Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, báo cáo tài chính là công cụ phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kế toán. Tuy nhiên, các số liệu kế toán đơn thuần chưa phản ánh đầy đủ thực trạng sức khỏe tài chính, các rủi ro tiềm ẩn hay tiềm năng tăng trưởng nếu không trải qua quá trình phân tích chuyên sâu. Hoạt động phân tích báo cáo tài chính giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát chi phí, nhận diện rủi ro thanh khoản và hoạch định chiến lược kinh doanh; đồng thời cung cấp căn cứ xác thực cho ngân hàng, nhà cung cấp và nhà đầu tư đưa ra các quyết định hợp tác, cấp tín dụng hoặc đầu tư.

Công ty TNHH In Thành Mỹ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và in ấn bao bì giấy, bao bì nhựa và ấn phẩm quảng cáo tại TP. Hồ Chí Minh. Trải qua quá trình mở rộng quy mô sản xuất với nhiều chi nhánh, doanh nghiệp phải đối mặt với các bài toán quản trị dòng tiền, cân đối cơ cấu nợ, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thúy Huyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH In Thành Mỹ giai đoạn 2018 - 2020".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nội dung:

  1. Tìm hiểu những thông tin về quy mô, cơ cấu bộ máy quản lý cũng như lĩnh vực hoạt động tại Công ty TNHH In Thành Mỹ.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  3. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị bằng việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH In Thành Mỹ giai đoạn 2018 - 2020.
  4. Đưa ra những ưu điểm và mặt còn hạn chế về tài chính của doanh nghiệp; từ đó đề ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả tài chính và hoàn thiện công tác quản lý.

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty TNHH In Thành Mỹ, bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH In Thành Mỹ (trụ sở chính và các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích chuỗi dữ liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020, làm cơ sở đề xuất giải pháp cho các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cùng các giáo trình chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và Phân tích báo cáo tài chính (Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, 2005; Nguyễn Ngọc Quang, 2011; Nguyễn Văn Thuận; Phan Đức Dũng, 2008; Nguyễn Minh Kiều, 2009; Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh, 2015).

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Tác giả tiếp cận phân tích báo cáo tài chính thông qua ba hợp phần chính:

  • Phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá quy mô, cơ cấu và sự biến động của Tài sản ngắn hạn (TSNH), Tài sản dài hạn (TSDH), Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu (VCSH); xem xét các mối quan hệ cân đối giữa tài sản thiết yếu với nguồn vốn thường xuyên, ổn định.
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Khảo sát doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và các chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ HĐKD, lợi nhuận trước thuế và sau thuế).
  • Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Xem xét lưu chuyển tiền thuần từ 3 dòng hoạt động: Hoạt động kinh doanh (HĐKD), Hoạt động đầu tư và Hoạt động tài chính.

Hệ thống các chỉ số tài chính được chia thành 4 nhóm cụ thể:

  1. Nhóm tỷ số khả năng thanh toán:
    • Tỷ số thanh toán hiện thời: $\text{TSNH} / \text{Nợ ngắn hạn}$
    • Tỷ số thanh toán nhanh: $(\text{Tiền} + \text{Đầu tư ngắn hạn} + \text{Phải thu khách hàng}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
  2. Nhóm tỷ số quản lý nợ:
    • Hệ số nợ trên tổng tài sản: $(\text{Tổng nợ} / \text{Tổng tài sản}) \times 100%$
    • Hệ số khả năng trả lãi: $\text{EBIT} / \text{Lãi vay}$
    • Hệ số khả năng trả nợ: $(\text{GVHB} + \text{Khấu hao} + \text{EBIT}) / (\text{Nợ gốc} + \text{Lãi vay})$
  3. Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động:
    • Vòng quay hàng tồn kho: $\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Bình quân hàng tồn kho}$
    • Kỳ dự trữ hàng tồn kho: $365 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$
    • Vòng quay tổng tài sản: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Bình quân tổng tài sản}$
    • Vòng quay tài sản cố định: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Bình quân TSCĐ thuần}$
    • Vòng quay khoản phải thu: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Bình quân khoản phải thu}$
  4. Nhóm tỷ số khả năng sinh lời và mô hình Dupont:
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Bình quân tổng tài sản}) \times 100%$
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Bình quân VCSH}) \times 100%$
    • Mô hình Dupont 3 nhân tố: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay Tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / VCSH)}$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ website chính thức của doanh nghiệp, chứng từ kế toán, sổ chi tiết và hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất qua cổng thuế điện tử với sự hỗ trợ của phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phân tích theo chiều ngang: So sánh số tuyệt đối và số tương đối ($Y_1 - Y_0$ và $(Y_1 - Y_0)/Y_0$) giữa các kỳ để xác định tốc độ và xu hướng biến động.
    • Phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục thành phần so với tổng thể (tổng tài sản, tổng nguồn vốn hoặc doanh thu thuần = 100%).
    • Phân tích xu hướng và so sánh tỷ số: Đối chiếu chuỗi chỉ số tài chính qua các năm liên tiếp nhằm nhận định tính ổn định và hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH In Thành Mỹ

Chương I trình bày lịch sử hình thành, quy mô nhân sự, mô hình tổ chức quản lý và công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH In Thành Mỹ thành lập ngày 17/12/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0302798018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 24/12/2002. Vốn điều lệ ban đầu và duy trì đến ngày 31/12/2020 là 3.000.000.000 đồng. Trụ sở đặt tại 338/38 - 338/40 - 338/42 Âu Cơ, quận Tân Bình, TP.HCM. Công ty phát triển mạng lưới gồm 3 chi nhánh: Chi nhánh 1 (thành lập tháng 02/2009), Chi nhánh 2 (tháng 12/2012 tại Tân Bình) và Chi nhánh 3 (năm 2015 tại huyện Nhà Bè).
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, gia công bao bì giấy (hộp quà, túi giấy, hộp mỹ phẩm, dược phẩm), bao bì nhựa (hộp nhựa định hình, khay, ly nhựa), in ấn phẩm quảng cáo (catalogue, brochure, namecard) và gia công sau in (bồi giấy, ép kim, cán màng, ép nhiệt) bằng công nghệ in offset và in lụa.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tổng số lao động hơn 200 người. Khối văn phòng gồm 28 nhân sự có trình độ đại học và trên đại học: Ban Giám đốc (04 người), Phòng Nhân sự (05 người), Phòng Kinh doanh (12 người), Phòng Kế toán (07 người). Ban kiểm soát gồm 03 thành viên do Tổng Giám đốc đề cử.
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (bà Vũ Thị Thắm), Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán lương và Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng phần mềm MISA theo hình thức kế toán máy, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Chương II: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính

Chương II tổng thuật các khái niệm nền tảng về hệ thống BCTC và kỹ thuật phân tích:

  • Trình bày mục đích và ý nghĩa của việc phân tích đối với các chủ thể sử dụng thông tin: Nhà quản trị (kiểm soát năng lực tự chủ, sinh lời), nhà đầu tư (mức sinh lời và an toàn vốn), ngân hàng/chủ nợ (khả năng thanh toán nợ gốc và lãi), cơ quan thuế và người lao động.
  • Chuẩn hóa các bước tính toán và phân tích biến động Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chiều ngang, chiều dọc.
  • Xây dựng hệ thống công thức đo lường 4 nhóm tỷ số tài chính (thanh toán, quản lý nợ, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời) và mô hình phân tích phân rã lợi nhuận Dupont.

Chương III: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2020

Chương III là nội dung trọng tâm của khóa luận, tập trung xử lý số liệu BCTC của Công ty TNHH In Thành Mỹ qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ)
Tài sản ngắn hạn (TSNH) 10.212.872.500 7.804.299.026 12.464.543.757
- Tiền và tương đương tiền 4.031.724.958 1.222.890.378 2.348.079.197
Tài sản dài hạn (TSDH) 3.031.521.776 4.351.981.938 3.485.223.380
Tổng tài sản (TTS) 13.244.394.276 12.156.280.964 15.949.767.137
  • Phân tích biến động tài sản:
    • Tổng tài sản biến động không đồng đều: năm 2019 giảm 8,22% (tương ứng giảm hơn 1,08 tỷ đồng) so với năm 2018; sang năm 2020 tăng mạnh 31,21% (tăng hơn 3,79 tỷ đồng) đạt 15.949.767.137 đồng.
    • Cơ cấu tài sản có sự chênh lệch lớn giữa TSNH và TSDH. TSNH luôn chiếm ưu thế (chiếm 77,11% năm 2018; giảm xuống 64,20% năm 2019 và tăng lên 78,15% năm 2020). TSDH chiếm tỷ trọng thấp (22,89% năm 2018; 35,80% năm 2019 và 21,85% năm 2020). Nguyên nhân do máy móc thiết bị nhà xưởng đã đầu tư từ trước, một phần mặt bằng là tài sản thuê hoạt động và giá trị khấu hao lũy kế hàng năm lớn (năm 2018 khấu hao hơn 5 tỷ đồng; năm 2019 đầu tư mua mới gần 3 tỷ nhưng hao mòn lũy kế hơn 5,7 tỷ đồng; năm 2020 đầu tư thêm 181 triệu nhưng khấu hao lên đến 6,3 tỷ đồng).
    • Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2019 (từ 4.031.724.958 đồng năm 2018 xuống 1.222.890.378 đồng, giảm 69,67%), ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán tức thời; sau đó phục hồi lên 2.348.079.197 đồng vào năm 2020 (tăng 92,01%).
  • Phân tích nguồn vốn, KQHĐKD, LCTT và tỷ số tài chính:
    • Nguồn vốn có sự biến động tương ứng với tài sản, trong đó nợ ngắn hạn chiếm phần lớn nợ phải trả.
    • Phân tích các mối quan hệ cân đối tài chính cho thấy doanh nghiệp duy trì được nguồn vốn lưu động dương nhưng chịu áp lực thanh toán trong các thời điểm lượng tiền mặt giảm sâu.
    • Hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lời được đánh giá qua sự biến động của vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu cũng như các chỉ số ROS, ROA và ROE trong bối cảnh giá vốn và chi phí quản lý có biến động.

Chương IV: Giải pháp và kiến nghị

Dựa trên kết quả phân tích số liệu, tác giả tổng hợp đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: Quy mô tài sản phục hồi và tăng trưởng trong năm 2020; doanh nghiệp có bề dày hoạt động hơn 19 năm và sở hữu 3 chi nhánh; bộ máy kế toán gọn nhẹ, áp dụng phần mềm chuyên nghiệp giúp tổng hợp số liệu kịp thời.
  • Hạn chế: Khoản mục tiền mặt biến động thất thường gây áp lực thanh khoản; công tác thu hồi nợ phải thu và vòng quay hàng tồn kho cần được kiểm soát chặt chẽ hơn để tránh ứ đọng vốn; hạ tầng mạng nội bộ đôi khi mất kết nối giữa máy trạm và máy chủ gây chậm trễ ghi sổ; áp lực công việc kế toán lớn so với biên chế nhân sự 7 người.
  • Kiến nghị: Tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại cho khách hàng, tăng cường kiểm kê hàng tồn kho định kỳ, nâng cao hiệu suất khai thác máy móc thiết bị in offset, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kế toán và cân đối dự trữ tiền mặt đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa toàn bộ bức tranh tài chính của Công ty TNHH In Thành Mỹ giai đoạn 2018 - 2020 với các phát hiện cụ thể:

  1. Xác định quy mô Tổng tài sản giảm từ 13,24 tỷ đồng (2018) xuống 12,16 tỷ đồng (2019, giảm 8%) trước khi tăng trưởng lên 15,95 tỷ đồng (2020, tăng 31,2%).
  2. Làm rõ cấu trúc phân bổ tài sản với đặc thù TSNH luôn chiếm trên 64% - 78% tổng tài sản; chỉ ra nguyên nhân TSDH chiếm tỷ trọng thấp do mức độ trích khấu hao tài sản cố định hàng năm cao (từ 5 tỷ đến 6,3 tỷ đồng).
  3. Ghi nhận sự suy giảm mạnh của lượng tiền mặt trong năm 2019 (giảm 69,67%), sau đó phục hồi 92% vào năm 2020, qua đó làm rõ những rủi ro đứt gãy thanh khoản cục bộ mà doanh nghiệp đã trải qua.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp báo cáo phân tích thực trạng tài chính hoàn chỉnh cho Ban Giám đốc Công ty TNHH In Thành Mỹ, giúp doanh nghiệp nhận diện điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động và dòng tiền.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp in ấn sản xuất vừa và nhỏ: từ quản lý hàng tồn kho giấy/vật tư in, kiểm soát công nợ khách hàng bao bì mỹ phẩm, đến kế hoạch tái đầu tư thiết bị in và hoàn thiện bộ máy kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở cấp độ số liệu BCTC tổng hợp giai đoạn 2018 - 2020 của một doanh nghiệp TNHH chưa niêm yết; chưa so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu với chỉ số trung bình ngành in ấn bao bì do hạn chế về nguồn dữ liệu công khai. Các biến động chi tiết của quý 2 đến quý 4 năm 2020 chưa được bóc tách sâu theo từng tháng do hạn chế thời gian tiếp cận thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo (2021 trở đi); phân tích sâu hơn về kế toán chi phí - giá thành sản phẩm in (hộp giấy, bao bì nhựa); nghiên cứu tác động của biến động giá nguyên vật liệu giấy nhập khẩu đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp phân tích BCTC hoàn chỉnh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cách mạng hóa các bảng số liệu so sánh chiều ngang, chiều dọc và tính toán 4 nhóm chỉ số tài chính.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất - gia công bao bì: Nắm bắt đặc thù phân bổ tài sản (tỷ trọng TSNH cao, TSDH bị khấu hao lớn), cơ cấu chi phí và đặc thù quản trị công nợ trong ngành in ấn tại thị trường TP. Hồ Chí Minh.
  • Bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ: Ứng dụng khung phân tích để tự đánh giá sức khỏe tài chính và kiểm soát an toàn dòng tiền định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH In Thành Mỹ áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức kế toán máy, niên độ từ 01/01 đến 31/12, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.

2. Tổng tài sản của Công ty TNHH In Thành Mỹ biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Năm 2018 đạt 13.244.394.276 đồng; năm 2019 giảm 8% xuống còn 12.156.280.964 đồng; năm 2020 tăng trưởng mạnh 31,2% đạt mức 15.949.767.137 đồng.

3. Tại sao Tài sản dài hạn của công ty lại chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với Tài sản ngắn hạn?
Do hệ thống máy móc, nhà xưởng đã được hình thành từ trước và một phần mặt bằng sản xuất là tài sản thuê hoạt động. Đồng thời, giá trị trích khấu hao và hao mòn lũy kế hàng năm rất lớn (năm 2018 hơn 5 tỷ đồng, 2019 hơn 5,7 tỷ đồng, 2020 lên đến 6,3 tỷ đồng), làm giảm mạnh giá trị còn lại của TSDH trên Bảng cân đối kế toán.

4. Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền có biến động gì nổi bật?
Khoản mục này sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2019, từ 4.031.724.958 đồng (năm 2018) xuống 1.222.890.378 đồng (giảm 69,67%), gây áp lực thanh toán ngay cho doanh nghiệp; sau đó sang năm 2020 đã tăng lên 2.348.079.197 đồng (tăng 92,01%).

5. Vốn điều lệ và quy mô mạng lưới của công ty tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Vốn điều lệ của công ty đến ngày 31/12/2020 là 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng), quy mô gồm trụ sở chính tại đường Âu Cơ (quận Tân Bình) và 3 chi nhánh (Chi nhánh 1 mở năm 2009, Chi nhánh 2 mở năm 2012 tại Tân Bình, Chi nhánh 3 mở năm 2015 tại huyện Nhà Bè), với tổng số lao động hơn 200 người.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Huyên đã thực hiện phân tích có hệ thống bức tranh tài chính của Công ty TNHH In Thành Mỹ qua giai đoạn 2018 - 2020 dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế. Thông qua việc kết hợp các phương pháp so sánh ngang, dọc, phân tích tỷ số và mô hình Dupont, công trình đã làm rõ xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và sự suy giảm dòng tiền trong năm 2019 trước khi phục hồi vào năm 2020. Những phát hiện và kiến nghị nêu trong khóa luận phản ánh đúng thực trạng vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các đơn vị sản xuất in ấn bao bì vừa và nhỏ.