Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế đầu tư (mã số: 9310104) của nghiên cứu sinh Vũ Thị Thuý Hằng, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt (năm 2025), tập trung vào chủ đề "Nghiên cứu đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại vùng Đồng bằng sông Hồng".

Tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ thực trạng nền kinh tế đang trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, dẫn đến việc thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp, già hóa lực lượng lao động nông thôn và áp lực gia tăng từ biến đổi khí hậu. Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) có lợi thế về đất phù sa màu mỡ, truyền thống canh tác, nguồn nhân lực dồi dào, gần các trung tâm nghiên cứu và thị trường tiêu thụ lớn. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất nông nghiệp tại vùng vẫn đối mặt với nhiều bất cập: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thiếu vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật còn hạn chế và cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Việc đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) đòi hỏi lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài và rủi ro cao, trong khi các cơ chế chính sách hỗ trợ còn thiếu tính đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở góc độ kỹ thuật canh tác, mô hình thí điểm đơn lẻ hoặc chính sách ngành chung; thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo phạm vi địa bàn vùng, đặc biệt là việc lượng hóa các nhân tố chi phối quyết định đầu tư của nông hộ tại vùng ĐBSH.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại vùng Đồng bằng sông Hồng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này một cách hiệu quả và bền vững. Các mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  2. Phân tích thực trạng đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại vùng Đồng bằng sông Hồng.
  3. Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Đồng bằng sông Hồng của hộ nông dân.
  4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và rào cản trong quá trình đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại vùng Đồng bằng sông Hồng.
  5. Đề xuất các giải pháp có cơ sở, phù hợp nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Đồng bằng sông Hồng trong những năm tới.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 5 nội dung:

  1. Những cơ sở lý luận nào giúp hình thành khung phân tích đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?
  2. Thực trạng đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay như thế nào?
  3. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân vào sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại vùng Đồng bằng sông Hồng?
  4. Đâu là các rào cản lớn nhất cản trở quá trình đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại vùng này?
  5. Những chính sách và giải pháp nào cần thiết để thúc đẩy đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại vùng Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng ĐBSH; các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của hộ nông dân. Về phạm vi không gian, luận án thực hiện nghiên cứu trên phạm vi vùng ĐBSH, trong đó khảo sát thực nghiệm tập trung tại 3 tỉnh, thành phố đại diện là Hà Nội, Bắc Ninh và Hà Nam. Về phạm vi thời gian, số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2023 (một số chỉ tiêu chuyên ngành từ Tổng cục Thống kê và Cục Trồng trọt cập nhật đến năm 2020); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021. Khảo sát thực nghiệm tập trung vào đối tượng hộ nông dân vì đây là lực lượng sản xuất chiếm đa số tại địa bàn, trong khi số lượng doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao còn ít, phân tán và khó tiếp cận.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo bốn nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao và áp dụng công nghệ: Trên thế giới, Lydia Zepeda (2001) nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư và năng suất nông nghiệp tại các nước đang phát triển. Jain và cộng sự (2009) xác định công nghệ cao trong nông nghiệp bao gồm toàn bộ kỹ thuật và thực tiễn cải tiến thúc đẩy tăng trưởng sản lượng. Các nghiên cứu của Katungi (2010), Kariyasa và Dewi (2013), Challa (2013) phân tích vai trò của công nghệ trong việc hạ giá thành sản xuất, cải thiện thu nhập và dinh dưỡng cho cư dân nông thôn. Mamudu Abunga Akudugu và cộng sự (2012) dùng mô hình Logit tại Ghana và khẳng định quy mô trang trại, lợi ích kỳ vọng, tiếp cận tín dụng và khuyến nông có ảnh hưởng đáng kể. Margaret Mwangi và Samuel Kariuki (2015), Thomas Bilaliib Udimal, Zhuang Jincai và Owusu Samuel Mensah (2017) phân tích việc áp dụng giống lúa Nerica thông qua mô hình Logit và Probit. Aubert và cộng sự (2012) chỉ ra các rào cản về vốn ban đầu, rủi ro thị trường và năng lực quản lý. Wang và cộng sự (2018) nghiên cứu tại Trung Quốc chỉ ra đất đai, tín dụng, học vấn và hỗ trợ kỹ thuật chi phối việc ứng dụng công nghệ. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Tuất và cộng sự (2007) khảo sát 7 tỉnh thành chỉ ra khó khăn về thời tiết, vốn và kỹ thuật thích ứng; Trần Công Thắng (2013) làm rõ hạn chế về quy mô sản xuất nhỏ và cơ chế chuyển giao khoa học công nghệ; Lê Tấn Khương và Trần Anh Tuấn (2014) so sánh các loại hình khu, vùng nông nghiệp công nghệ cao với kinh nghiệm Trung Quốc; Lê Đăng Lăng và Lê Tấn Bửu (2014) khảo sát 750 mẫu nông dân tại Đắk Nông; Phan Văn Hiển (2014) đánh giá hạn chế về quy mô và tốc độ phát triển mô hình công nghệ cao.

Nhóm nghiên cứu về phát triển nông nghiệp công nghệ cao vùng Đồng bằng sông Hồng: Lê Xuân Diệu (2021) phân tích thực trạng phát triển gắn với Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Đỗ Thị Thanh Loan nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng và đề xuất đổi mới tổ chức sản xuất. Trần Xuân Hoà phân tích các rào cản từ phía chính quyền cơ sở, công tác chọn lựa sản phẩm và tiềm lực tài chính hạ tầng.

Nhóm nghiên cứu về đầu tư và huy động vốn trong nông nghiệp: Nghiên cứu của World Bank (2007), FAO (2012) và Lowder, Brian Carisma và Jakob Skoet (2015) trên 76 quốc gia chứng minh nông dân là chủ thể đầu tư lớn nhất, vượt từ 1 đến 4 lần mức đầu tư của chính phủ. Ở cấp độ vùng ĐBSH, luận án của Phạm Thị Khanh nghiên cứu khung lý luận và thực trạng huy động vốn trong nước; luận án của Lê Thị Tường Thu nghiên cứu vốn ngân sách nhà nước cho giao thông nông thôn; luận án của Vũ Việt Ninh vận dụng lý thuyết OLI của Dunning để phân tích giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Nhóm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư sản xuất nông nghiệp: Chin-Shan Lu và cộng sự (2006) nêu 4 nhóm yếu tố: chính trị, hạ tầng, chi phí, thị trường. Mô hình ngoại tác của Rome và Lucas (2007) (dẫn theo Đinh Phi Hổ, 2012) xác định 10 yếu tố tác động hành vi đầu tư. Reardon và cộng sự (1996) chỉ ra các nhân tố tự nhiên, lợi nhuận ròng, lợi nhuận tương đối, rủi ro và tỷ suất lợi nhuận mong muốn. Mai Văn Nam (2009) nghiên cứu doanh nghiệp tại Đồng Tháp; Nguyễn Mạnh Toàn (2010) phân tích các động cơ thu hút đầu tư; Lê Bảo Lâm và Lê Văn Hưởng (2012) chạy mô hình Binary Logistic cho doanh nghiệp tại Tiền Giang; Phạm Văn Ơn (2014) chạy mô hình hồi quy đa biến tại Đồng bằng sông Cửu Long; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2015) nghiên cứu địa bàn Cà Mau; Trịnh Anh Tuân (2021) hệ thống hóa các nhân tố pháp luật, quy hoạch, tín dụng, nhân lực. Về phía hộ nông dân, Trương Thị Ngọc Chi và Ryuichi (2002) khảo sát các biến nhân khẩu học và kỹ thuật; Nguyễn Đức Thành (2008) phân loại thành 4 nhóm nhân tố; Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Văn Hùng (2016) chạy mô hình Logit cho 273 hộ trồng thanh long VietGAP tại Bình Thuận; Đào Quyết Thắng (2018) nghiên cứu nông hộ theo chuẩn GAP tại Ninh Thuận; Nguyễn Như Trang (2020) dùng mô hình Bivariate Probit nghiên cứu quyết định sản xuất chè GAP tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết bao gồm:

  • Về lý luận: Phân loại nội dung đầu tư công nghệ cao thành 4 nhóm cụ thể, bổ sung nhóm đầu tư sản xuất vật tư nông nghiệp; tích hợp khung phân tích có tính đến quy hoạch và nguồn nhân lực theo bối cảnh vùng; xây dựng khung đánh giá quyết định đầu tư từ góc độ hộ nông dân.
  • Về thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện giai đoạn 2016–2023 về nguồn vốn đầu tư (ngân sách, FDI, doanh nghiệp, nông hộ); sử dụng mô hình kinh tế lượng Binary Logistic để lượng hóa tác động của 12 yếu tố đến quyết định đầu tư sản xuất ứng dụng công nghệ cao của hộ nông dân vùng ĐBSH.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các khái niệm và cơ sở lý thuyết nền tảng:

  • Khái niệm công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao năm 2008; khái niệm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Phạm Sinh (2014) và định nghĩa của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Lý thuyết đổi mới công nghệ của Rogers (2003) giải thích quá trình lan tỏa và tiếp nhận kỹ thuật mới.
  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter (1990) định vị sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao mang tính đặc trưng vùng.
  • Lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001) làm cơ sở cho việc phân tích liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
  • Lý thuyết cực tăng trưởng và phát triển vùng của Perroux (1955) phân tích vai trò của các khu, vùng nông nghiệp công nghệ cao tập trung.
  • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp kế thừa từ Nguyễn Đức Thành (2008), bao gồm 4 nhóm: nhóm nhân tố đầu tư chung, đặc điểm địa phương, đặc điểm nông hộ và điều kiện bên ngoài.
  • Tiêu chí đánh giá nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN (2017) và Đề án của Bộ Nông nghiệp và PTNT, gồm 4 nhóm: kỹ thuật (năng suất tăng tối thiểu 30%, tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP), kinh tế (giá trị gia tăng cao hơn 30% đối với sản phẩm/vùng, tăng gấp 2 lần đối với doanh nghiệp), xã hội (thay đổi tập quán canh tác, ổn định thu nhập) và môi trường (giảm phát thải, tuần hoàn vi sinh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận vùng, tiếp cận kinh tế đầu tư và tiếp cận nghiên cứu điển hình (case study).
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê, văn bản chính sách của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Thống kê, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, các đề tài, kỷ yếu và tạp chí khoa học chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế sẵn đối với các hộ nông dân có hoạt động sản xuất nông nghiệp (gồm hộ đã ứng dụng và hộ chưa ứng dụng công nghệ cao) trên địa bàn nghiên cứu, thu thập trong năm 2021.
  • Kỹ thuật phân tích: Phương pháp nghiên cứu tại bàn, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu, phân tích tình huống điển hình (Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam - Vinaseed). Mô hình hồi quy Binary Logistic được thiết lập với biến phụ thuộc dạng nhị phân ($Y = 1$ nếu hộ quyết định đầu tư ứng dụng công nghệ cao, $Y = 0$ nếu không đầu tư) và 12 biến giải thích:
STT Tên biến độc lập Ý nghĩa biến số
1 Giới tính Giới tính của chủ hộ nông dân
2 Tuổi Độ tuổi của chủ hộ
3 Kinh nghiệm Số năm kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của chủ hộ
4 Học vấn Trình độ học vấn của chủ hộ
5 Diện tích Quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ
6 Tổ chức xã hội Tình trạng tham gia các tổ chức chính trị - xã hội của chủ hộ
7 Hỗ trợ tín dụng Khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay, vốn tín dụng
8 Cơ sở hạ tầng Đánh giá về điều kiện hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, thủy lợi)
9 Lợi nhuận kỳ vọng Kỳ vọng về mức sinh lời khi áp dụng công nghệ
10 Thông tin CNC Mức độ tiếp cận thông tin về công nghệ cao
11 Thu nhập phi nông nghiệp Nguồn thu nhập ngoài hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ
12 Dịch vụ khuyến nông Sự hỗ trợ và tập huấn từ hệ thống khuyến nông địa phương

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương này điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 tuyến nội dung chính: nông nghiệp công nghệ cao; phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại vùng ĐBSH; hoạt động đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; và các nhân tố chi phối quyết định đầu tư của doanh nghiệp và nông hộ. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận theo khía cạnh khoa học - kỹ thuật, phân tích chính sách vĩ mô hoặc các mô hình đơn lẻ. Nghiên cứu xác lập rõ khoảng trống tri thức về việc phân loại hệ thống nội dung đầu tư theo 4 nhóm công nghệ, đồng thời chỉ ra sự thiếu hụt các mô hình kinh tế lượng đo lường thực nghiệm quyết định đầu tư của hộ nông dân trong phạm vi địa bàn vùng ĐBSH.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

Chương 2 làm rõ bản chất công nghệ cao và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vai trò và đặc điểm của đầu tư phát triển trong lĩnh vực này (vốn lớn, thời gian thu hồi dài, rủi ro cao nhưng hiệu quả kinh tế lâu dài). Luận án đề xuất cấu trúc 4 nội dung đầu tư:

  1. Đầu tư ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp (giống mới, phân bón sinh học, chế phẩm phòng trừ dịch bệnh);
  2. Đầu tư ứng dụng kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và bảo quản (nhà kính, nhà lưới, hệ thống tưới phun, tưới nhỏ giọt);
  3. Đầu tư ứng dụng công nghệ sản xuất vật tư nông nghiệp (công nghệ nano, giá thể, chế phẩm sinh học);
  4. Đầu tư ứng dụng công nghệ tự động hóa và cơ giới hóa (hệ thống điều khiển tự động, quản lý dịch hại tích hợp, cảm biến, hệ thống xử lý nước thải).

Chương này cũng xác lập hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm: cơ chế chính sách, công tác quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, trình độ khoa học công nghệ, thị trường tiêu thụ, chất lượng nguồn nhân lực và điều kiện tự nhiên. Đồng thời, tác giả tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế phục vụ đối chiếu thực tiễn.

CHƯƠNG 3: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày khung logic nghiên cứu, xây dựng các giả thuyết và mô hình kinh tế lượng Binary Logistic đánh giá quyết định đầu tư của hộ nông dân. Tác giả trình bày quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (các văn bản quy phạm, số liệu thống kê ngành giai đoạn 2016–2023) và dữ liệu sơ cấp (khảo sát trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với hộ nông dân tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam trong năm 2021). Quy trình kiểm định độ phù hợp của mô hình bao gồm: kiểm định mức độ giải thích (Pseudo $R^2$), bảng dự báo khả năng đầu tư, phân tích mức độ tác động và chiều hướng của 12 biến độc lập trong mô hình hồi quy. Địa bàn khảo sát được luận giải dựa trên đặc thù vùng sản xuất chuyên canh và tính đại diện cho các tiểu vùng sinh thái của ĐBSH.

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chương 4 cung cấp số liệu thực trạng giai đoạn 2016–2023 thông qua hệ thống 34 bảng thống kê và 6 biểu đồ:

  • Bối cảnh chung: Đến năm 2022, cả nước quy hoạch 34 khu NNCNC tại 19 tỉnh, thành phố; trong đó có 6 khu quy mô lớn trên 400 ha (Hà Nội, Thanh Hóa, Phú Yên, Hậu Giang, Bình Dương). Cả nước có 18 vùng NNUDCNC do địa phương công nhận, 51 vùng do Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận; trên 135 khu sản xuất do doanh nghiệp đầu tư; 290 doanh nghiệp NNUDCNC. Cả nước có 19.431 hợp tác xã nông nghiệp, nhưng chỉ có khoảng 1.931 hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao (vùng ĐBSH có 331 hợp tác xã). Tiến bộ khoa học công nghệ đóng góp trên 30% giá trị gia tăng trong sản xuất nông nghiệp và 38% trong sản xuất giống cây trồng, vật nuôi.
  • Thực trạng nguồn vốn và nội dung đầu tư tại ĐBSH: Phân tích cơ cấu vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn doanh nghiệp và vốn tự có của hộ nông dân (qua các Bảng 4.4 đến Bảng 4.10). Phân tích chi tiết mức độ ứng dụng công nghệ sinh học chọn tạo giống (Bảng 4.11), danh sách doanh nghiệp điển hình (Bảng 4.12), tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sản xuất (Bảng 4.14), quy mô khu và vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao được quy hoạch đến năm 2030 (Bảng 4.15 đến 4.17).
  • Kết quả hồi quy mô hình hộ nông dân: Dựa trên dữ liệu điều tra tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam (Bảng 4.20 đến Bảng 4.27), kết quả kiểm định mô hình Binary Logistic chỉ ra các yếu tố có ý nghĩa thống kê chi phối quyết định đầu tư của nông hộ gồm: trình độ học vấn, quy mô diện tích đất canh tác, mức độ tiếp cận hỗ trợ tín dụng, điều kiện cơ sở hạ tầng, mức lợi nhuận kỳ vọng, khả năng tiếp cận thông tin công nghệ cao và sự hỗ trợ của dịch vụ khuyến nông. Biểu đồ 4.5 và 4.6 phản ánh các lý do hộ không đầu tư hoặc không đầu tư đồng bộ là do thiếu vốn, diện tích đất manh mún và e ngại rủi ro đầu ra.
  • Hiệu quả đầu tư: Bảng 4.28 đến 4.34 phân tích chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp (điển hình như Vinaseed), hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và hộ nông dân ứng dụng công nghệ cao so với hộ truyền thống, cùng đóng góp vào GRDP nông nghiệp vùng giai đoạn 2015–2022.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Sản xuất vẫn ở quy mô nhỏ lẻ; liên kết chuỗi giá trị yếu; việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ tín dụng và đất đai còn nhiều vướng mắc về thủ tục; nguồn nhân lực qua đào tạo còn thấp (phản ánh tại Bảng 4.1 và 4.2).

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chương này xác định phương hướng và mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của cả nước và vùng ĐBSH đến năm 2030. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (tích hợp các chính sách đất đai, tín dụng, chuyển giao công nghệ thành gói hỗ trợ chuỗi giá trị);
  2. Nâng cao chất lượng quy hoạch các vùng, khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với đặc thù thổ nhưỡng và nhu cầu thị trường;
  3. Tăng cường kiến thức và kỹ năng thực hành ứng dụng công nghệ cao cho hợp tác xã và hộ nông dân thông qua đổi mới công tác khuyến nông;
  4. Tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật (giao thông nội đồng, thủy lợi hiện đại, điện hạ thế, hệ thống logistics và kho lạnh bảo quản);
  5. Đa dạng hóa và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản công nghệ cao (xây dựng thương hiệu, chứng nhận chất lượng, truy xuất nguồn gốc);
  6. Thúc đẩy thu hút đầu tư của doanh nghiệp nông nghiệp, phát triển các mô hình liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và nông hộ. Đồng thời, chương 5 đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và chính quyền các địa phương trong vùng ĐBSH.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Đề xuất phân loại nội dung đầu tư công nghệ cao trong nông nghiệp thành 4 nhóm cụ thể: công nghệ sinh học; kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và bảo vệ thực vật; công nghệ sản xuất vật tư nông nghiệp; và công nghệ tự động hóa, cơ giới hóa. Luận án đã mở rộng nội hàm khi bổ sung nhóm đầu tư sản xuất vật tư nông nghiệp.
  • Hoàn thiện khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo góc độ vùng, tích hợp vai trò quyết định của quy hoạch phát triển và chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
  • Xây dựng mô hình phân tích và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ góc độ hộ nông dân – đối tượng trực tiếp thực hiện sản xuất nhưng chưa được lượng hóa đầy đủ trong các nghiên cứu kinh tế đầu tư trước đây.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng ĐBSH giai đoạn 2016–2023, chỉ rõ quy mô, cơ cấu các nguồn vốn và hiệu quả của các mô hình tổ chức sản xuất (doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ).
  • Xác định và lượng hóa mức độ tác động của 12 nhân tố độc lập chi phối quyết định đầu tư ứng dụng công nghệ cao của nông hộ tại vùng ĐBSH bằng mô hình Binary Logistic.
  • Nhận diện các rào cản đặc thù cản trở tiến trình đầu tư tại vùng ĐBSH: sự thiếu đồng bộ giữa các cơ chế hỗ trợ; tình trạng đất đai phân tán làm hạn chế đầu tư đồng bộ; năng lực kỹ thuật và quản lý của người lao động còn hạn chế; sự đứt gãy trong liên kết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho vùng ĐBSH, kiến nghị phương thức hỗ trợ tích hợp đa chiều theo chuỗi giá trị thay cho việc áp dụng các chính sách đơn lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi đối tượng khảo sát: Nghiên cứu thực nghiệm định lượng về quyết định đầu tư chỉ giới hạn ở nhóm đối tượng hộ nông dân mà chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng đối với khối doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp. Nguyên nhân là do số lượng doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao tại vùng ĐBSH còn ít, phân bố rải rác, khó tiếp cận; còn các hợp tác xã phần lớn chỉ đóng vai trò cung cấp dịch vụ đầu vào, thành viên trực tiếp sản xuất vẫn là các hộ nông dân.
  • Về nguồn dữ liệu thứ cấp: Một số chỉ tiêu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê và Cục Trồng trọt có độ trễ, chỉ cập nhật được đến năm 2020 do chu kỳ điều tra chuyên ngành không diễn ra hàng năm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm định lượng sang các chủ thể là doanh nghiệp nông nghiệp và hợp tác xã khi số lượng các đơn vị này phát triển đủ lớn.
  • Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp dài hạn hơn khi các cơ quan thống kê công bố dữ liệu toàn diện của giai đoạn tiếp theo.
  • Đi sâu đánh giá hiệu quả đầu tư và các rào cản kỹ thuật theo từng ngành hàng nông sản chủ lực cụ thể tại vùng Đồng bằng sông Hồng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân và Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh vùng ĐBSH) trong việc rà soát quy hoạch, sửa đổi cơ chế hỗ trợ tín dụng, đất đai và hoàn thiện chính sách khuyến nông theo chuỗi giá trị.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Kinh tế đầu tư, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về khung phân tích và mô hình kinh tế lượng đánh giá hành vi đầu tư của nông hộ.
  • Các doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp trong việc định hướng cơ cấu danh mục công nghệ đầu tư (sinh học, tự động hóa, vật tư, canh tác kiểm soát) và tổ chức liên kết sản xuất với nông dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia nội dung đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thành những nhóm nào?
Luận án phân loại thành 4 nhóm nội dung cụ thể: (1) Đầu tư ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp; (2) Đầu tư ứng dụng kỹ thuật canh tác, nuôi trồng, bảo vệ thực vật; (3) Đầu tư ứng dụng công nghệ sản xuất vật tư nông nghiệp; (4) Đầu tư ứng dụng công nghệ tự động hóa và cơ giới hóa.

2. Tại sao nghiên cứu thực nghiệm định lượng của luận án chỉ tập trung vào đối tượng hộ nông dân?
Do số lượng doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao tại vùng ĐBSH còn ít (cả nước năm 2022 chỉ có 290 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trong đó 50 doanh nghiệp được cấp chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao), vị trí nằm rải rác và khó tiếp cận; hợp tác xã chủ yếu thực hiện dịch vụ chứ không trực tiếp đầu tư sản xuất. Trong khi đó, hộ nông dân là lực lượng sản xuất chiếm đa số, chịu tác động trực tiếp từ các yếu tố kinh tế, tâm lý, xã hội và nguồn lực hạn chế.

3. Khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện tại những địa phương nào và trong khoảng thời gian nào?
Khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi được thực hiện tại 3 tỉnh, thành phố đại diện của vùng Đồng bằng sông Hồng gồm Hà Nội, Bắc Ninh và Hà Nam; thời gian điều tra thực địa diễn ra từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.

4. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng và bao gồm những biến số nào?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic với biến phụ thuộc là Quyết định đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của hộ nông dân ($Y = 1$ là có đầu tư, $Y = 0$ là không đầu tư) cùng 12 biến độc lập: Giới tính, Tuổi, Kinh nghiệm, Học vấn, Diện tích, Tổ chức xã hội, Hỗ trợ tín dụng, Cơ sở hạ tầng, Lợi nhuận kỳ vọng, Thông tin công nghệ cao, Thu nhập phi nông nghiệp