Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế, hệ thống các khu kinh tế (KKT) và khu công nghiệp (KCN) giữ vai trò là đòn bẩy thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) và chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt, theo định hướng xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô được xác định là hạt nhân tăng trưởng kinh tế, đô thị cảng biển nước sâu và trung tâm giao thương, du lịch quốc tế trọng điểm của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Mặc dù sở hữu nhiều lợi thế tự nhiên như quỹ đất lớn, cảnh quan vịnh biển đầm phá, hệ sinh thái tự nhiên đa dạng và kết nối giao thông liên vùng, công tác thu hút nguồn vốn đầu tư vào KKT Chân Mây – Lăng Cô trên thực tế vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Tác giả Huỳnh Thị Như Thảo chỉ rõ các vấn đề thực tiễn bao gồm: quy mô nguồn vốn thu hút chưa tương xứng với tiềm năng địa kinh tế; kết cấu cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội chưa được đầu tư đồng bộ; công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng các dự án chậm tiến độ triển khai; tiến độ giải ngân nguồn vốn thấp so với vốn đăng ký; một số dự án phải thu hồi chứng nhận đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động.
Khóa luận được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế ven biển.
- Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư, đánh giá môi trường đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng tại KKT Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp khả thi nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào KKT Chân Mây – Lăng Cô trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô với diện tích 27.108 ha, bao gồm thị trấn Lăng Cô và các xã Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư:
- Khung lý luận về đầu tư và vốn đầu tư: Khóa luận tiếp cận định nghĩa đầu tư theo Nguyễn Thị Thúy Hằng (2020) và vốn đầu tư theo Hồ Tú Linh (2014). Tác giả phân loại hoạt động đầu tư theo chức năng quản lý (đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, tín dụng), theo nguồn vốn (vốn trong nước, vốn nước ngoài FDI/ODA), theo tính chất đầu tư (đầu tư chiều rộng, đầu tư chiều sâu) và theo lĩnh vực hoạt động (sản xuất kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng).
- Khung pháp lý và khái niệm khu kinh tế: Áp dụng định nghĩa và tiêu chuẩn thành lập khu kinh tế theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ (diện tích tối thiểu 10.000 ha, có cảng biển nước sâu hoặc sân bay kết nối giao thông quốc gia/quốc tế). Cơ sở pháp lý trực tiếp của địa bàn nghiên cứu là Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của KKT Chân Mây – Lăng Cô.
- Khung chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng gồm số dự án cấp mới, tổng vốn đăng ký, vốn đăng ký bình quân/dự án, cơ cấu vốn theo nguồn (trong nước và FDI), tỷ trọng phân theo mục đích sử dụng (sản xuất kinh doanh và cơ sở hạ tầng), tốc độ tăng trưởng bình quân, tỷ lệ đóng góp của KKT so với toàn tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực chứng sơ cấp:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo định kỳ của Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2020.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn trực tiếp và trực tuyến qua Google Form đối với cộng đồng doanh nghiệp tại KKT Chân Mây – Lăng Cô. Trong tổng số 47 doanh nghiệp và nhà đầu tư đã, đang và chuẩn bị triển khai dự án tại KKT, sau khi trừ các đơn vị ngừng hoạt động hoặc bị chấm dứt dự án, tác giả thu thập được 39 phiếu khảo sát hợp lệ (n = 39).
- Phương pháp xử lý và phân tích: Thống kê mô tả được thực hiện trên phần mềm Excel. Phân tích thực chứng đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với 7 nhóm nhân tố môi trường đầu tư (môi trường tự nhiên, kinh tế – chính trị – xã hội, chất lượng lao động, chính sách ưu đãi, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính, tiếp cận thông tin) thông qua kiểm định tham số One-Sample T test trên phần mềm SPSS. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng ma trận SWOT để tổng hợp tiềm năng và thách thức của KKT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đầu tư, nguồn vốn và cơ chế thu hút vốn vào các khu kinh tế ven biển. Tác giả luận giải vai trò đa chiều của nguồn vốn đầu tư đối với KKT: đóng vai trò là yếu tố đầu vào thiết yếu để phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, chuyển giao công nghệ kỹ thuật cao và mở rộng dung lượng thị trường. Các công cụ quản lý nhà nước trong thu hút vốn được phân tích ưu, nhược điểm cụ thể, bao gồm: quy hoạch phát triển, xây dựng danh mục dự án trọng điểm kêu gọi đầu tư, hoạt động xúc tiến đầu tư và áp dụng chính sách ưu đãi tài chính (thuế, tiền thuê đất).
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng kết quá trình phát triển KKT ven biển Việt Nam từ khi thành lập KKT Chu Lai năm 2003 đến quy mô 15 KKT trên cả nước (tính đến năm 2012 theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Bức tranh thu hút đầu tư tại các địa phương lân cận và các trung tâm công nghiệp ven biển được đưa vào đối chiếu:
- KKT Đông Nam Quảng Trị và các KCN tỉnh Quảng Trị: Lũy kế cấp quyết định chủ trương đầu tư cho 170 dự án với tổng vốn 97.400 tỷ đồng, nổi bật với Nhà máy nhiệt điện Quảng Trị 1 (55.000 tỷ đồng) và Cảng Mỹ Thủy (14.000 tỷ đồng).
- KKT Định An và KCN tỉnh Trà Vinh: Thu hút 85 dự án với 157.978,58 tỷ đồng vốn đăng ký; riêng KKT Định An chiếm 51 dự án với 154.877,92 tỷ đồng.
- KKT và các KCN Hải Phòng: Lũy kế đến năm 2020 thu hút 567 dự án (400 dự án FDI với hơn 16 tỷ USD và 167 dự án trong nước xấp xỉ 146.000 tỷ đồng).
- Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Đến năm 2020 có 150 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký 106.005 tỷ đồng tại các KKT và KCN.
Chương 2: Tình hình thu hút vốn đầu vào khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện địa lý, kinh tế – xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế và hiện trạng Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. Giai đoạn 2018 – 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh biến động mạnh: năm 2018 đạt 7,15%, năm 2019 đạt 7,18%, và giảm xuống 2,06% vào năm 2020 do tác động kép của đại dịch Covid-19 cùng bão lũ nghiêm trọng tại miền Trung. KKT Chân Mây – Lăng Cô có diện tích 27.108 ha, hạ tầng giao thông đường bộ nội bộ đạt hơn 100 km, cấp điện qua 3 trạm 110/22kV tổng công suất 75 MVA, cấp nước từ Nhà máy Bò Ghe 8.000 m3/ngày đêm và xử lý nước thải qua trạm Lăng Cô 5.000 m3/ngày đêm.
Phân tích sâu dữ liệu thu hút vốn giai đoạn 2018 – 2020 ghi nhận các phát hiện then chốt:
- Cơ cấu vốn cấp mới: Năm 2018 cấp mới 2 dự án với 1.114,0 tỷ đồng (100% vốn trong nước). Năm 2019 tăng lên 4 dự án với 4.500,0 tỷ đồng (trong nước: 2 dự án, 3.800,0 tỷ đồng; FDI: 2 dự án, 700,0 tỷ đồng). Năm 2020 đạt 3 dự án với 2.979,6 tỷ đồng (trong nước: 1 dự án, 2.655,6 tỷ đồng; FDI: 2 dự án, 324,0 tỷ đồng).
- Mục đích sử dụng vốn: 100% vốn đăng ký mới trong giai đoạn 2018 – 2020 đều tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD). Toàn KKT hoàn toàn thiếu vắng các dự án mới đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật; tính đến năm 2020, KKT chỉ có duy nhất 1 dự án đầu tư hạ tầng từ năm 2008 là KCN và khu phi thuế quan Sài Gòn – Chân Mây do Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn – Huế làm chủ đầu tư (vốn đăng ký 2.583 tỷ đồng, vốn thực hiện 350 tỷ đồng).
- Đối tác đầu tư: KKT tiếp nhận 12 dự án FDI từ 10 quốc gia và vùng lãnh thổ. Singapore là đối tác lớn nhất với 3 dự án, tổng vốn 46.769 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng chi phối nhờ dự án Laguna Lăng Cô quy mô 2 tỷ USD, tương đương 45.103 tỷ đồng). Xếp sau là Seychelles (1 dự án, 7.728 tỷ đồng), Trung Quốc (348 tỷ đồng), Hồng Kông (240 tỷ đồng), Nhật Bản (185,2 tỷ đồng) và Hoa Kỳ (138,8 tỷ đồng).
- Tỷ trọng so với toàn tỉnh: Tính đến năm 2020, KKT Chân Mây – Lăng Cô có 49 dự án đầu tư còn hiệu lực, chiếm 32,67% tổng số dự án KKT/KCN trên toàn tỉnh (150 dự án), đứng sau KCN Phú Bài (62 dự án, 42,00%). Tuy nhiên, KKT lại chiếm ưu thế tuyệt đối về vốn khi nắm giữ 81.915,2 tỷ đồng trên tổng số 106.005 tỷ đồng của toàn tỉnh.
- Kết quả điều tra xã hội học và kiểm định One-Sample T test với n = 39 doanh nghiệp: Đánh giá thực nghiệm các nhóm nhân tố tác động chỉ ra rằng doanh nghiệp đánh giá cao lợi thế điều kiện tự nhiên và sự ổn định an ninh chính trị, nhưng còn quan ngại về sự thiếu hụt lao động tay nghề cao, tiến độ giải phóng mặt bằng, tính đồng bộ của mạng lưới xử lý chất thải và tính liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào KKT Chân Mây – Lăng Cô tỉnh Thừa Thiên Huế
Dựa trên phân tích ma trận SWOT và phản hồi từ khảo sát doanh nghiệp, Chương 3 xác định mục tiêu phát triển KKT Chân Mây – Lăng Cô thành đô thị công nghiệp sạch, kỹ thuật cao gắn với dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng và dịch vụ hậu cần cảng biển nước sâu. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch và giải phóng mặt bằng: Đẩy nhanh cắm mốc quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng, công khai minh bạch kế hoạch sử dụng đất, tháo gỡ vướng mắc trong bồi thường hỗ trợ tái định cư để bàn giao mặt bằng sạch đúng cam kết cho nhà đầu tư.
- Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội: Tập trung nguồn lực xây dựng bến số 2 và bến số 3 cảng Chân Mây; hoàn thành dự án Nhà máy xử lý nước thải số 2 công suất 4.900 m3/ngày đêm; triển khai dự án cấp nước Lộc Thủy công suất 110.000 m3/ngày đêm; bổ sung các thiết chế hạ tầng xã hội phục vụ người lao động.
- Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư: Chuyển dịch từ xúc tiến đầu tư thụ động sang chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia tại các thị trường trọng điểm (Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ); ưu tiên lựa chọn các dự án công nghệ sạch, suất đầu tư lớn, hạn chế dự án thâm dụng tài nguyên và đất đai.
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phối hợp giữa Ban Quản lý KKT, các trường đại học, cao đẳng nghề tại Thừa Thiên Huế với các doanh nghiệp để đào tạo theo đơn đặt hàng, đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho sản xuất công nghiệp và dịch vụ lưu trú du lịch tiêu chuẩn quốc tế.
- Cải cách thủ tục hành chính và hỗ trợ doanh nghiệp: Đẩy mạnh mô hình dịch vụ hành chính công “một cửa liên thông”, rút ngắn thời gian thẩm định dự án, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy phép xây dựng; tăng cường thanh tra giám sát tiến độ giải ngân để kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai gây lãng phí tài nguyên đất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu phát triển, thu hút đầu tư giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống số liệu phản ánh trong các bảng sau:
| Chỉ tiêu thu hút vốn |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 |
So sánh 2020/2019 |
| Tổng số dự án cấp mới (Dự án) |
2 |
4 |
3 |
+2 |
-1 |
| Số dự án có vốn đầu tư trong nước |
2 |
2 |
1 |
0 |
-1 |
| Số dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) |
0 |
2 |
2 |
+2 |
0 |
| Số dự án sản xuất kinh doanh (SXKD) |
2 |
4 |
3 |
+2 |
-1 |
| Số dự án đầu tư cơ sở hạ tầng (CSHT) |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Tổng số vốn đầu tư đăng ký (Tỷ đồng) |
1.114,0 |
4.500,0 |
2.979,6 |
+3.386,0 |
-1.520,4 |
| Vốn đầu tư đăng ký trong nước (Tỷ đồng) |
1.114,0 |
3.800,0 |
2.655,6 |
+2.686,0 |
-1.144,4 |
| Vốn trong nước bình quân / dự án (Tỷ đồng) |
557,0 |
1.900,0 |
2.655,6 |
+1.343,0 |
+755,6 |
| Vốn đầu tư đăng ký nước ngoài (Tỷ đồng) |
0 |
700,0 |
324,0 |
+700,0 |
-376,0 |
| Vốn FDI bình quân / dự án (Tỷ đồng) |
0 |
350,0 |
162,0 |
+350,0 |
-188,0 |
| Vốn đầu tư các dự án SXKD (Tỷ đồng) |
1.114,0 |
4.500,0 |
2.979,6 |
+3.386,0 |
-1.520,4 |
| Vốn đầu tư các dự án CSHT (Tỷ đồng) |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Bảng phân bố số dự án và cơ cấu dự án tại các KKT, KCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2020:
| Khu vực / Địa bàn |
Năm 2018 (DA) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Năm 2019 (DA) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Năm 2020 (DA) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
| KKT Chân Mây – Lăng Cô |
42 |
29,58 |
46 |
31,29 |
49 |
32,67 |
| Hệ thống các KCN toàn tỉnh |
99 |
69,72 |
101 |
68,71 |
101 |
67,33 |
| - KCN Phú Bài |
62 |
43,66 |
62 |
42,86 |
62 |
42,00 |
| - KCN Phong Điền |
13 |
9,15 |
15 |
9,52 |
15 |
9,33 |
| - KCN Phú Đa |
11 |
7,75 |
11 |
7,48 |
11 |
7,33 |
| - KCN La Sơn |
10 |
7,04 |
10 |
6,80 |
10 |
6,67 |
| - KCN Tứ Hạ |
3 |
2,11 |
3 |
2,04 |
3 |
2,00 |
| - KCN Quảng Vinh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Tổng toàn tỉnh |
142 |
100,0 |
147 |
100,0 |
150 |
100,0 |
Đóng góp của khóa luận:
- Bổ sung dữ liệu phân tích hệ thống về kết quả thu hút vốn tại KKT Chân Mây – Lăng Cô trong giai đoạn biến động kinh tế 2018 – 2020, làm rõ cấu trúc vốn lũy kế 81.915,2 tỷ đồng với tỷ trọng vốn FDI chiếm trên 70,27% (55.737,0 tỷ đồng trên 12 dự án).
- Sử dụng phương pháp điều tra sơ cấp (n = 39) và kiểm định tham số One-Sample T test để kiểm chứng thực nghiệm các khía cạnh môi trường kinh doanh thay vì chỉ dừng lại ở các nhận định định tính chung chung.
- Chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng trong mục đích sử dụng vốn: giai đoạn 2018 – 2020 không phát sinh thêm dự án hạ tầng kỹ thuật nào, toàn KKT chỉ duy trì 1 dự án hạ tầng duy nhất được cấp phép từ năm 2008 (KCN Sài Gòn – Chân Mây).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi và dữ liệu văn bản:
- Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp bị thu hẹp còn 39 doanh nghiệp do một số nhà đầu tư tại KKT đã ngừng hoạt động, giải thể hoặc chậm triển khai, gây khó khăn cho việc tiếp cận điều tra toàn diện.
- Khung thời gian phân tích tập trung trong giai đoạn 2018 – 2020, đúng vào thời điểm bùng phát dịch bệnh Covid-19 và bão lũ cuối năm 2020, dẫn đến các số liệu giải ngân và sản xuất kinh doanh có sự gián đoạn bất thường so với chu kỳ dài hạn.
- Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa đầy đủ mối tương quan hồi quy giữa từng nhân tố môi trường đầu tư với giá trị vốn giải ngân thực tế do hạn chế về chuỗi dữ liệu tài chính chi tiết của các doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng giai đoạn khảo sát sau năm 2020 để theo dõi chu kỳ phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19.
- Áp dụng các mô hình định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, phân tích nhân tố khám phá EFA) để đo lường trọng số ảnh hưởng của các rào cản hành chính và hạ tầng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp thống kê mô tả với kiểm định One-Sample T test trong đánh giá môi trường đầu tư cấp địa phương.
- Cán bộ quản lý tại Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham khảo các phát hiện thực chứng từ 39 doanh nghiệp để nhìn nhận đúng các điểm nghẽn về hạ tầng xử lý nước thải, giải phóng mặt bằng và quy trình thủ tục hành chính.
- Các nhà nghiên cứu về kinh tế vùng: Bổ sung nguồn số liệu thứ cấp đáng tin cậy về cơ cấu đối tác FDI (đặc biệt là các dự án của Singapore như Laguna Lăng Cô) và vai trò của các KKT ven biển miền Trung trong chiến lược phát triển kinh tế biển.
Câu hỏi thường gặp
-
Tình hình cấp mới các dự án đầu tư vào KKT Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2018 – 2020 biến động như thế nào về số lượng và quy mô vốn?
Trong giai đoạn 2018 – 2020, KKT đã cấp mới cho 9 dự án sản xuất kinh doanh với tổng vốn đăng ký 8.593,6 tỷ đồng. Cụ thể: năm 2018 cấp 2 dự án (1.114,0 tỷ đồng, 100% vốn trong nước); năm 2019 cấp 4 dự án (4.500,0 tỷ đồng, gồm 2 dự án trong nước 3.800 tỷ đồng và 2 dự án FDI 700 tỷ đồng); năm 2020 cấp 3 dự án (2.979,6 tỷ đồng, gồm 1 dự án trong nước 2.655,6 tỷ đồng và 2 dự án FDI 324 tỷ đồng).
-
Quốc gia nào giữ vị trí đối tác FDI lớn nhất tại KKT Chân Mây – Lăng Cô tính đến hết năm 2020?
Singapore là đối tác đầu tư lớn nhất tại KKT Chân Mây – Lăng Cô với 3 dự án đầu tư, tổng vốn đăng ký đạt 46.769 tỷ đồng. Trong đó có dự án trọng điểm Khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô với vốn đăng ký 2 tỷ USD (tương đương 45.103 tỷ đồng).
-
Vị thế của KKT Chân Mây – Lăng Cô so với toàn hệ thống KKT, KCN tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020 ra sao?
Về số lượng dự án, KKT Chân Mây – Lăng Cô có 49 dự án còn hiệu lực, chiếm tỷ trọng 32,67% tổng số dự án toàn tỉnh (150 dự án), đứng thứ hai sau KCN Phú Bài (62 dự án, 42,00%). Tuy nhiên, về quy mô vốn, KKT Chân Mây – Lăng Cô chiếm vị thế áp đảo toàn tỉnh với 81.915,2 tỷ đồng trên tổng số 106.005 tỷ đồng vốn đăng ký của toàn bộ hệ thống KKT và KCN.
-
Thực trạng đầu tư vào kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại KKT Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2018 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Giai đoạn 2018 – 2020, KKT không thu hút được bất kỳ dự án đầu tư mới nào vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng (100% vốn cấp mới thuộc về sản xuất kinh doanh). Lũy kế đến năm 2020, toàn KKT chỉ có duy nhất 1 dự án đầu tư hạ tầng được cấp phép từ năm 2008 là Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN và khu phi thuế quan Sài Gòn – Chân Mây của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn – Huế (vốn đăng ký 2.583 tỷ đồng, vốn thực hiện 350 tỷ đồng).
-
Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu và công cụ định lượng nào để đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về môi trường đầu tư?
Tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi đối với n = 39 doanh nghiệp đang hoạt động tại KKT Chân Mây – Lăng Cô, sau đó sử dụng phần mềm SPSS thực hiện kiểm định One-Sample T test để lượng hóa mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với 7 nhóm nhân tố môi trường đầu tư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Như Thảo đã khái quát toàn diện bức tranh thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2018 – 2020 thông qua sự kết hợp giữa thống kê thứ cấp và kiểm định thực chứng sơ cấp từ 39 doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù KKT giữ vai trò hạt nhân áp đảo về quy mô vốn đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế nhờ các dự án FDI quy mô lớn, hoạt động thu hút đầu tư vẫn gặp lực cản lớn do thiếu hụt dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, công tác giải phóng mặt bằng kéo dài và tỷ lệ giải ngân thực tế còn khiêm tốn. Các đề xuất giải pháp tập trung vào hoàn thiện hạ tầng cảng biển, cấp thoát nước, đẩy mạnh cải cách hành chính và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư là những căn cứ thực tiễn quan trọng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế địa phương và lộ trình xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.