CHƯƠNG I TÒNG QUAN 1. Rối loạn lo âu lan toa 1. Khái niệm roi loạn lo âu 1(111 lóa Rỗi loạn lo âu lan tõa (RLLALT) dược dặc trưng bơi nồi lo không kiêm soát dược, kéo dài ít nhất 6 tháng và gày ra suy giám tinh thần dâng kê. Nồi lo phải liên quan den ít nhất ba trong sổ sáu triệu chứng sau: "bồn chồn, cam thay càng tháng hoặc khó chịu; dẻ mệt moi; khó tập trung hoặc dấu óc trớ nen trống rỗng; cáu gãi: cảng cơ: hoặc rồi loạn giấc ngu ".
Ca ba triệu chứng không nhất thiết phai xuầi hiện đổng thời mỏi ngày. Nỗi lo thường liên quan đến một loạt các vấn dề trong cuộc sống, chảng hạn như các hoạt dộng sinh hoạt hãng ngây, gia dinh, lài chinh hoặc sức khoe. Dây là những vấn dề mà người bệnh binh thường có thê quan làm hàng ngày hoặc hàng tuần. Tuy nhiên, ớ người bệnh RLLALT có xu hướng phông đại khá nàng xay ra và mức dộ nghiêm trọng cua tác nhàn gây cáng tháng đen mức mã nhừng diều tồi tộ nhẳt dường như cỏ thê.
rất có the vã sắp xảy ra"’. Dịch tề Theo một nghiên cữu ờ Canada nám 2012, ước linh khoang 2.5% người dân Canada có các triệu chứng cua RLLALT trong vòng năm trước dó". Các cuộc diều tra dân số chung dưực thực hiện ơ Hoa Kỳ cho thầy rằng RLLALT cỏ tý lệ phò biến trong suốt cuộc dời tir 4% đến 7%. ty lệ hiện mẳc irong I nầm là 3% den 5% và tý lệ tại thời diem nghiên cứu là 1.
ty lệ mẳc RLLALT trong I nảm lã 0.9% ơ thanh thiều niên vã 2.9% ơ người lớn tại Hoa Kỳ. Ty lộ mắc RLLALT trong I năm ứ các quốc gia khác lã lừ 0. nguy cơ mâc bệnh suối đới là 9,0%". TMT utk bjr K)C V M hặr Cô thê thấy ớ các nghiên cửu khác nhau cho các két qua chưa thống nhất, (lieu này có the xuất phát từ việc sư dụng các hệ thống chấn đoán khác nhau, các diều kiện mòi (rường, kinh te vân hóa khác nhau.
Tuy nhiên cãc nghiên cứu đều cho thầy tý lệ mắc RLLALT là khá cao ớ cộng đồng dân sồ nói chung. Hênh nguyên và bệnh sinh RLLALT biếu hiện không chi dừng lại ớ các triệu chứng tâm thần mà đi kèm vào dó là rẩt nhiêu triệu chứng co the khác nhau như thần kinh thực vật. tim mạch, hô hấp.chinh vì vậy cơ che bệnh nguyên bệnh sinh cua RLLALT cùng rất phức tạp. kết hợp giữa các yếu lố di truyền, sinh hỏa.
sinh lý và các yếu tố tâm lý xâ hội từ môi trường bên ngoài. Yểu lồ di truyền Các nghiên cửu ban dầu diều tra về di truyền cũa Kcndlcr và cộng sự về RU,ALT dà tim thấy 19.5% người thân đời thứ nhất cùa người bệnh có RLLALT cũng đáp irng cảc liêu chuân chân đoán so với 3.5% người thân nhõm chứng. Qua nghiên cứu Kendler nhận thấy rang ư các cập song sinh, nếu một người mắc RLLALT thi người còn lụi cỏ xác suất 31.6% mắc rối loạn này14. Những thay dõi trong chuyển hóa serotonin vã diều hòa cảc chát vận chuyền serotonin có liên quan dền RLLALT.
Kết qua từ một nghiên cửu cho thấy chất vận chuyền serotonin được liên két với gen vùng da hình kiêu gen ss (ngẳn/ngản) cao hơn ơ người bệnh RLLALT so với nhóm chửng (68% so với 49%). và tần suất cùa alcn ngắn cũng được quan sát thấy với một ty lộ cao hơn ơ người bệnh RLLALT15. Các chât dan truyẽn thân kinh - Norepinephrine: Những triệu chứng trưởng dien thường gặp ớ càc người bệnh bi rồi loạn lo âu. như cơn hoang sụ.
giật minh và quá 1W ut> w H7C Y M >>y kích thích hộ thần kinh thực vật. lã dơ sự lúng hoạt dộng cua norepinephrine. Gia thiet về vai trò cùa norepinephrine trong roi loạn lo âu là hệ norepinephrine ớ nhũng người bệnh này thinh thoang cỏ những dựt hoạt dộng kịch phát. Trung tâm cua hệ norepinephrine lã nhân lục nam ơ cẩu nào, chủng có neuron tiếp noi vói các vùng vó não.
hộ limbic, nhân não và tuy song. Norepinephrine là một chắt dần truyền thẩn kinh có vai trỏ diếu hòa quan trọng dồi với hạch hạnh nhân và vũng vó nào trước trán và dồi thị trong vòng nối CSTC. Tàng hoạt hóa các sợi lỵ tâm hộ noradrenergic từ nhân lục cỏ thè gây ra một loạt các dáp ứng ngoại biên như sự hoạt hóa quá mức hệ thong thân kinh tự trị cùng như các triệu chứng chinh cũa lo ảu và sợ hãi như ác mộng, trạng thái kích thích quá mức (hyperarousal), cánh hồi tưởng (flashbacks) và corn hoàng sự. Tâng hoạt động hộ noradrenergic cùng làm giam quá trinh xư lý thõng tin ờ vùng vò nào trước trán nẳm trong vòng nào CSTC và như vậy gây ra lo âu.
Theo gia thuyết, các triệu chứng này là do sự kích hoạt quá mức trên các receptor al và pl-adrenergic sau synap tại vùng hạch hạnh nhân và võ nào trước trán1". Nhiều nghiên cửu trên người dà tim ra rang ơ các người bệnh rồi loạn hoàng sợ. các chat dong vận (5 giao cam (isoproterenol) và dồi kháng a2 giao cam (yohimbine) có thê gãy ra corn hoang sợ thường xuyên và nặng nê. Ngược lụi.
một chầt dồng vận a2. lãm giám triệu chững lo âu trẽn nghiên cửu cùng như trong dieu tụ 6. RLLALT lâm tảng nông độ norepinephrine trong huyết tương và chẩt chuyên hóa cua nó (3-mctoxy-4- hydroxyphenylglycol) dồng thời sổ lượng «2 adrenoreceptors dà giam, có nghĩa hệ thống này cỏ thê dã bị kích hoạt mạn tính ờ người bệnh RLLALT”. Từ dó có thê thấy Vai trò trung tâm cùa norepinephrine trong cơ chế bệnh sinh cùa RLLALT.
TMT ufk bjr K)C V M hặr - Axit gamma-aminobutyric (GABA): là chắt dàn truyền thần kinh ức chề chinh trong thần kinh trung ương và được thầy trong hầu hết các bộ phận cua nào. Các benzodiazepine vã thuốc giai lo âu là chất chu vận tại vị tri benzodiazepine liên kết với thụ the lãm tâng âi lực cua (ỈABA đổi với vị tri liên kết và khiến phức hợp thụ thề GABAa phàn hồi nhanh hơn1', 0 người, hau het mối quan hệ giừa RLLALT và GABA dều tập trung vảo tác dụng cũa việc sư dụng các thuốc benzodiazepine, nhóm thuốc này lâm láng lác dụng cùa GABA ớ receptor GABA16. - Serotonin: là chat dẫn truyền than kinh quan trọng dẫn truyền den hạch hạnh nhân và các yếu tố trong vòng nối CSTC. cụ thè là vó nào trước trán, thê vân và dồi thị.
do dó cỏ vai trò trong điêu chinh trong phán ứng sợ hài và lo lăng16. Các neuron serotonin cô liên quan dền sự thay dối cam xúc. àn uống và chức nâng nhận thức trong lo âu. Vai trò cùa nó trong lo âu dược chửng minh rò ràng thêm nhờ tác dụng diều hòa cua nó trẽn nhân lục và tác động đên vùng amygdale.
Một so nghiên cửu cùng chi ra rang người bệnh lo âu cô thê có bắt thường trong cấu trúc chất vận chuyên 5-HT, hoặc receptor 5- HT2A vả receptor 5-HTIA” ỉ. Yếu lồ sang chần tdm lý Stress gảy bệnh thưửng là những stress mạnh và cấp diễn. Tuy nhiên cùng cỏ những stress tuy không mạnh nhưng lụp di lặp lại nhiêu lằn gày cảng tháng nội tâm vần có khá nàng gày bệnh. Nhùng stress liên quan den những hoãn canh xung đột (xung dột nội tàm làm cho cả nhân không lim dược lối thoái), những vấn dề không giái quyết dược, những mối quan hệ phức tọp giừa người vói người hoặc dõi khi là các nhu cầu tâm lý không dưực đáp ứng cỏ thê gày ra các rỏi loạn lo âu.
Các nhã nghiên cứu nhận thảy rói loạn lo âu lan toa sè khoi phát sớm lum khi cỏ tãc dộng cùa sang chấn làm lý. diều này cho thấy rỗi loạn lo âu lan toa thường gặp ớ nhừng nàm thứ 30 hoặc muộn w«t>(iỊnflCV»iír hơn trong cuộc dời cua người bệnh. sang chấn tâm lý còn làm nặng thêm tiến triền cùa rỗi loạn lo áu lan toa. Nhùng người bệnh rỗi loạn lo âu lan tòa thường cỏ ngưỡng đáp ứng thấp hơn đoi với sang chan tâm lý vã họ de dàng bị bệnh khi có tác dộng cua những sự kiện gây sang chằn nhò20.
Yen lồ nhãn cách Một quan diêm vé RLLALT không xem nó như một rỏi loạn có những dặc diem nhân cách không phủ hợp. Dặc diêm lo lắng có thê dược định nghĩa lã một trạng thái tương dối ổn định dê dổi phó với một loạt các tinh huống với trạng thái lo lang. Một so nhà khoa học cho rang RLLALT có thê dược cơi là biêu hiện cùa dặc diêm lo lẳng cao độ. Xu hướng lo lẳng có mối tương quan cao với dặc diêm lo lắng nhưng không nhất thiết là trụng thãi lo lang'.
Một nghiên cứu cua Massion phát hiện ra rằng sự hiện diện cua các rối loạn nhân cách dự doán kha nâng thuyên giám ở RI. Người bệnh RLLALT có vé khác với nhùng người khác ca về phong cách dồi phó và cách liếp cận với câc lình huống cớ thê de dọa. Khác với mô hình bệnh lật cua RLLALT, ơ dây gợi ỷ rang RLLALT có thê dược giãi thích tổl nhất bảng những dục diem nhản cách phan ảnh những dặc diêm làu dời cùa những người mắc RLLALT. Một diêm yểu cua lý thuyết nãy là nhùng nghiên cứu nãy dà quan sát một số dậc diêm hạn che và cho rang những dặc diêm riêng biệt dược thấy ơ người bệnh RLLALT giái thích cản nguyên cua rỗi loạn trong khi trên thực tề.
nhừng dặc diêm này có thế là hậu qua cua rỗi loạn". Triệu chứng lừnt sàng Lo àu lan loa được biểu hiện bằng hai nhóm triệu chứng dặc trưng sau: - Triệu chửng tàm thần: là sự lo àu. lo king với các chu dề không cụ the. không tập trung vào sự việc hoãn canh hay sự kiện xung quanh não.
Người bệnh cám thấy lo sợ rang tinh trạng sức khóc cùa minh hay người thân sè mắc các bệnh nghiệm trọng hay gộp cãc tai nạn ngoài ỷ muốn,.hoặc có thê lo TMT ufk bjr K)C V M w lang về một tương lai nghèo đỏi, yếu kém. bắt hạnh, cô don không hể có cản cứ và rất mơ hổ. Theo dó lã cam giác bồn chồn bất an. dẻ bị kích thích phù hợp với lo lang - Triệu chứng thẩn kinh lự trị vá các triệu chứng co thế: + Run lay chân + Và mồ hôi.
có thè và ra như tắm trong cá thời tict lạnh 4 Hồi hộp đánh trổng ngực + Khó chịu hệ dạ dày. ruột + Cảng thẩng cơ bắp + Rối loạn giấc ngú + Tiêu nhiều lần + Rằt mau mệt kiêu hụt hơi + Cáu bân 4 Hoa mắt. chõng mặt. - Bệnh thương kéo dài nhiêu ngày, nhiêu tuần, nhiều thảng*'.