Đặc điểm lâm sàng đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia. Tìm hiểu mối liên hệ giữa lo âu và đau đầu.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Tâm Thần

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2023

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: TÓNG QUAN

1.1. Rối loạn lo âu lan tỏa

1.2. Khái niệm rối loạn lo âu lan tỏa

1.3. Bệnh nguyên và bệnh sinh

1.4. Triệu chứng lâm sàng

1.5. Triệu chứng cận lâm sàng

1.6. Chẩn đoán rối loạn lo âu lan tỏa

1.7. Đau đầu ở người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa

1.8. Đau đầu 0 người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa

1.9. Một số yếu tố liên quan đến đau đầu ở người bệnh RLLALT

1.10. Yếu tố tuổi

1.11. Yếu tố giới tính

1.12. Yếu tố nhân cách

1.13. You tố sang chấn tâm lý

1.14. Yểu tố giấc ngủ

1.15. Các nghiên cứu trên thế giới và trong nước:

1.16. Trên thế giới:

2. CHƯƠNG 2: ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Đối tượng nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Các biến số nghiên cứu

2.8. Các biến số cho mục tiêu I

2.9. Các biến số cho mục tiêu 2

2.10. Kỳ thuật và công cụ thu thập số liệu

2.11. Kỳ thuật thu thập số liệu

2.12. Cách tiến hành

2.13. Công cụ thu thập số liệu

2.14. Xử lý và phân tích số liệu

2.15. Sai số vã khổng chế sai số

2.16. Vấn đe dạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung cua đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng đau đầu ờ người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa

3.3. Các yếu tố liên quan đển dau đầu ơ người bệnh rồi loạn lo âu lan toa

3.4. Đặc điểm chung cua nhóm dối tượng nghiên cứu

3.5. Đặc điểm cua người bệnh theo giới

3.6. Đặc điểm cua người bệnh theo nhóm tuổi

3.7. Đặc điểm cua người bệnh theo nơi sống

3.8. Đặc điểm cua người bệnh theo trình độ học vấn

3.9. Đặc điểm cua người bệnh theo tình trạng hôn nhân

3.10. Đặc điểm sang chấn tâm lý cua người bệnh

3.11. Đặc điểm các nhóm triệu chứng khác cua RLLALT

3.12. Đặc điểm nhân cách ờ người bệnh RLLALT theo MMPI

4. Đặc điểm mức độ rối loạn lo âu cùa người bệnh theo IIAM-A

4.1. Đặc điểm lâm sàng đau (lầu ư người bệnh rối loạn lo âu lan toa

4.2. Tỷ lệ đau đầu ơ người bệnh RLLALT

4.3. Đặc điểm về mức độ đau đầu

4.4. Đặc điểm kiểu dau đầu

4.5. Đặc điểm về vị tri đau

4.6. Đặc điểm về tần suất, thời gian

4.7. Đặc điểm yếu tố khai phát cơn dau đầu

4.8. Đặc điểm triệu chứng di kẽm cơn dau đầu

4.9. Thời điểm cua dau đầu so với các triệu chửng lo âu

4.10. Đặc điểm khời phát rối loạn lo âu lan tỏa

4.11. Tác dộng cua đau đầu tới cuộc sống cùa người bệnh

4.12. Thực trạng sử dụng Paracetamol dê diều trị cơn đau dầu

4.13. Một số yếu lồ liên quan đến dau đầu ờ người bệnh mi loạn lo âu lan lóa

4.14. Moi liên quan giữa tuổi với đau đau

4.15. Mối liên quan giữa giới tinh với dau đầu

4.16. Mối liên quan giữa nơi ờ với dau đầu

4.17. Moi liên quan giữa nhản cách và đau đâu ỡ người bệnh RLLALT

4.18. Mối liên quan giữa mức dộ lo âu theo UAM-A với dau dầu

4.19. Mối liên quan giữa chất lượng giẩc ngu theo PSQI và dau dầu

4.20. Mối liên quan giữa sang chắn tâm lý và đau dầu

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIẾU ĐỒ

ĐẠT VÁN ĐÈ

Tóm tắt

I. Đau đầu ở bệnh nhân lo âu lan tỏa Tổng quan Thách thức

Rối loạn lo âu lan tỏa (RLLALT) là một bệnh lý tâm thần phổ biến, ảnh hưởng đến khoảng 3.1% dân số trong một năm và 5.7% trong suốt cuộc đời. Đặc trưng của RLLALT là tình trạng lo lắng quá mức và dai dẳng, thường liên quan đến nhiều chủ đề như tài chính, gia đình, sức khỏe và tương lai. Sự lo lắng này khó kiểm soát và thường đi kèm với các triệu chứng tâm thần và cơ thể không đặc hiệu. Một trong những triệu chứng cơ thể thường gặp ở bệnh nhân RLLALT là đau đầu, gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu cho thấy có tới 34.7% bệnh nhân RLLALT đến khám vì các triệu chứng đau, đặc biệt là đau đầu căng thẳngđau nửa đầu.

Mối liên hệ giữa lo âu và đau đầu là một vấn đề phức tạp, với nhiều cơ chế chồng lấp lên nhau. Lo âu có thể trực tiếp gây ra đau đầu do lo âu hoặc làm trầm trọng thêm các cơn đau đầu mạn tính. Các triệu chứng như căng thẳng gây đau đầu, mất ngủ gây đau đầu do lo âu, và rối loạn thần kinh thực vật đều có thể góp phần vào sự xuất hiện và gia tăng mức độ đau đầu căng thẳng. Bên cạnh đó, các nét nhân cách đặc trưng như nhân cách nghi bệnh cũng có thể làm trầm trọng thêm cảm giác đau.

Việc xác định chính xác đặc điểm của triệu chứng đau đầu khi lo âu và các yếu tố liên quan là rất quan trọng để chẩn đoán và điều trị hiệu quả tình trạng bệnh lý phối hợp này. Các nghiên cứu trên thế giới còn hạn chế về cỡ mẫu và chưa làm rõ chủ đề này tại Việt Nam. Do vậy, nghiên cứu về "Đặc điểm lâm sàng đau đầu ở bệnh nhân lo âu lan tỏa điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia" là cần thiết, tập trung vào mô tả đặc điểm đau đầu căng thẳng và phân tích các yếu tố liên quan như tuổi, giới tính, nhân cách, sang chấn tâm lý, và giấc ngủ. Nghiên cứu được thực hiện bởi Nguyễn Trọng Quân năm 2023.

1.1. Tỷ lệ Tác động của đau đầu do lo âu lan tỏa GAD

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đau đầu ở bệnh nhân lo âu lan tỏa là khá cao, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Cụ thể, đau đầu làm tăng tình trạng tàn tật, giảm đáp ứng điều trị, và gia tăng chi phí điều trị. Mercante (2011) cho thấy 87.6% bệnh nhân RLLALT có đau đầu nguyên phát, trong đó đau nửa đầu chiếm khoảng 2/3 tổng số. Các cơn đau đầu căng thẳng thường kéo dài hơn, từ vài giờ đến một ngày, và đi kèm với các triệu chứng nghiêm trọng hơn như mệt mỏi, tức giận, ngủ kém, giảm cảm giác thèm ăn và sụt cân. Vì vậy, nghiên cứu cần tập trung vào các đặc điểm lâm sàng của đau đầu từng cơn do lo âu và các yếu tố ảnh hưởng.

1.2. Cơ chế liên quan giữa stress gây đau đầu và RLLALT

Cơ chế đau đầu do lo âu rất phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố sinh học và tâm lý. Các vùng não liên quan đến xử lý cơn đau cũng liên quan đến hiện tượng tâm thần bao gồm cả lo âu. Sự mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, norepinephrine và GABA có thể góp phần vào cả lo âu và đau đầu âm ỉ do lo âu. Ví dụ, mất kiểm soát GABA có thể làm tăng căng cơ, trực tiếp gây ra đau đầu căng thẳng. Nghiên cứu cần tập trung làm rõ vai trò của stress, căng thẳng và rối loạn giấc ngủ trong cơ chế đau đầu ở người bệnh lo âu.

II. Cách xác định triệu chứng đau đầu ở bệnh nhân lo âu GAD

Việc xác định chính xác đặc điểm triệu chứng đau đầu ở bệnh nhân lo âu lan tỏa là rất quan trọng để đưa ra chẩn đoán và điều trị phù hợp. Các bác sĩ cần đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố như mức độ đau, vị trí đau, kiểu đau, tần suất đau, thời gian đau, yếu tố khởi phát cơn đau, và các triệu chứng đi kèm. Thang đánh giá mức độ đau bằng số (NPRS) là một công cụ hữu ích để đánh giá mức độ đau một cách khách quan. Bên cạnh đó, cần khai thác thông tin về tiền sử bệnh tâm thần, sang chấn tâm lý, và các yếu tố lối sống như giấc ngủ và chế độ ăn uống. Việc phân biệt đau đầu do lo âu với các loại đau đầu khác như đau nửa đầu và đau đầu căng thẳng là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Cần lưu ý rằng bệnh nhân RLLALT thường có các nét nhân cách đặc trưng như nhân cách nghi bệnh, có thể làm phức tạp thêm quá trình chẩn đoán và điều trị.

2.1. Đánh giá lâm sàng đau đầu do lo âu Các yếu tố then chốt

Việc đánh giá lâm sàng cần tập trung vào các yếu tố then chốt như mức độ đau (sử dụng thang NPRS), vị trí đau (trán, thái dương, chẩm,...), kiểu đau (mạch đập, nhói, căng thắt,...), tần suất đau (số ngày đau trong tháng), thời gian đau (kéo dài bao lâu), yếu tố khởi phát (stress, mất ngủ, thay đổi thời tiết,...), và các triệu chứng đi kèm (buồn nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn,...). Việc xác định chính xác các yếu tố này sẽ giúp phân biệt đau đầu do lo âu với các loại đau đầu khác.

2.2. Phân biệt đau đầu do lo âu với đau nửa đầu và căng thẳng

Phân biệt đau đầu do lo âu với đau nửa đầu và đau đầu căng thẳng là rất quan trọng. Đau nửa đầu thường có tính chất mạch đập, khu trú ở một bên đầu, và đi kèm với các triệu chứng như buồn nôn, sợ ánh sáng, và sợ tiếng ồn. Đau đầu căng thẳng thường có tính chất căng thắt, không khu trú, và không đi kèm với các triệu chứng trên. Đau đầu do lo âu có thể có các đặc điểm của cả hai loại đau đầu này, nhưng thường liên quan đến các yếu tố tâm lý như stress và lo âu.

2.3. Cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán phân biệt đau đầu ở bệnh nhân GAD

Mặc dù chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng có thể hỗ trợ loại trừ các nguyên nhân thứ phát gây đau đầu ở bệnh nhân lo âu, ví dụ: chụp cộng hưởng từ sọ não (MRI) để loại trừ khối u, viêm xoang, hoặc các bệnh lý khác của não. Điện não đồ (EEG) có thể được sử dụng để loại trừ các rối loạn co giật. Xét nghiệm máu có thể giúp phát hiện các bệnh lý toàn thân như cường giáp hoặc thiếu máu, có thể gây đau đầu căng thẳng.

III. Cách giảm đau đầu do lo âu Phương pháp Lời khuyên

Điều trị đau đầu ở bệnh nhân lo âu lan tỏa cần kết hợp các phương pháp dược lý và không dược lý. Các thuốc giảm đau thông thường như paracetamol có thể được sử dụng để giảm triệu chứng đau cấp tính, nhưng không nên lạm dụng để tránh gây ra đau đầu do lạm dụng thuốc. Các thuốc chống lo âu như SSRIs và SNRIs có thể giúp giảm lo âu và từ đó giảm tần suất và mức độ đau đầu căng thẳng. Liệu pháp tâm lý như liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) có thể giúp bệnh nhân đối phó với stress và lo âu, từ đó giảm đau đầu từng cơn do lo âu. Các biện pháp tự chăm sóc như tập thể dục thường xuyên, ngủ đủ giấc, và chế độ ăn uống lành mạnh cũng có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát đau đầu ở người bệnh lo âu.

Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Quân (2023) tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia cũng chỉ ra rằng, việc quản lý tốt rối loạn lo âu lan tỏa (GAD), điều chỉnh các yếu tố tâm lý như stress, áp lực công việc và các yếu tố giấc ngủ, chế độ dinh dưỡng sẽ giúp cải thiện đau đầu do lo âu.

3.1. Thuốc trị đau đầu cho người lo âu Lựa chọn Lưu ý

Các thuốc giảm đau như paracetamol và ibuprofen có thể giúp giảm triệu chứng đau cấp tính, nhưng không giải quyết được nguyên nhân gây đau. Các thuốc chống lo âu như SSRIs (sertraline, paroxetine,...) và SNRIs (venlafaxine, duloxetine,...) có thể giúp giảm lo âu và từ đó giảm đau đầu căng thẳng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ và cần được sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Thuốc giãn cơ có thể được sử dụng để giảm căng thẳng gây đau đầu. Cân nhắc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

3.2. Liệu pháp tâm lý trị đau đầu do lo âu CBT Các phương pháp

Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) là một phương pháp điều trị tâm lý hiệu quả cho đau đầu do lo âu. CBT giúp bệnh nhân nhận biết và thay đổi các suy nghĩ và hành vi tiêu cực góp phần vào lo âu và đau đầu. Các phương pháp khác như liệu pháp thư giãn, thiền định, và yoga cũng có thể giúp giảm stress và lo âu, từ đó giảm đau đầu ở bệnh nhân lo âu

3.3. Thay đổi lối sống để giảm đau đầu cho người bệnh GAD

Các biện pháp tự chăm sóc như tập thể dục thường xuyên, ngủ đủ giấc (7-8 tiếng mỗi đêm), chế độ ăn uống lành mạnh (tránh các chất kích thích như caffeine và rượu), và quản lý stress (sử dụng các kỹ thuật thư giãn) có thể giúp giảm đau đầu căng thẳng. Tránh các yếu tố kích hoạt đau đầu như ánh sáng mạnh, tiếng ồn lớn, và thay đổi thời tiết. Yoga và thiền định cho người bị đau đầu và lo âu cũng rất hữu ích.

IV. Nghiên cứu về mối liên hệ giữa lo âu và đau đầu Kết quả Phân tích

Nghiên cứu của Mercante (2010) tại Brazil cho thấy 86.7% bệnh nhân RLLALT có đau đầu do lo âu, trong đó đau nửa đầu chiếm 66.7% và đau đầu căng thẳng chiếm 20%. Các cơn đau đầu ở nhóm RLLALT có cường độ, tần suất, và thời gian cao hơn đáng kể so với nhóm không mắc RLLALT. Nghiên cứu của Rhandi Senaratne cho thấy khoảng 2/3 bệnh nhân RLLALT có đau nửa đầu đi kèm. Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng các triệu chứng đau đầu thường gặp hơn ở bệnh nhân RLLALT so với nhóm chứng. Nghiên cứu của Trần Thị Thu Hà (2012) tại Việt Nam cho thấy 71.4% bệnh nhân RLLALT có đau đầu là triệu chứng khởi phát.

4.1. Tổng hợp các nghiên cứu về đau đầu và rối loạn lo âu lan tỏa

Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đau đầu ở bệnh nhân lo âu lan tỏa là cao hơn so với người bình thường. Mức độ, tần suất và thời gian của cơn đau đầu do lo âu cũng có xu hướng cao hơn. Đau nửa đầu và đau đầu căng thẳng là hai loại đau đầu thường gặp nhất ở bệnh nhân RLLALT. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ các yếu tố liên quan và cơ chế bệnh sinh.

4.2. Ảnh hưởng của nhân cách giấc ngủ và sang chấn tâm lý

Các yếu tố như nhân cách (ví dụ, nhân cách nghi bệnh), rối loạn giấc ngủ và sang chấn tâm lý có thể ảnh hưởng đến đau đầu ở bệnh nhân lo âu lan tỏa. Nghiên cứu cần tập trung vào phân tích vai trò của các yếu tố này để đưa ra các biện pháp điều trị toàn diện.

V. Ứng dụng thực tiễn Điều trị đau đầu ở bệnh nhân lo âu GAD

Kết quả nghiên cứu về đau đầu ở bệnh nhân lo âu lan tỏa (GAD) có ý nghĩa quan trọng trong thực hành lâm sàng. Các bác sĩ cần nâng cao nhận thức về mối liên hệ giữa lo âu và đau đầu để chẩn đoán và điều trị hiệu quả tình trạng này. Việc sử dụng các công cụ đánh giá khách quan như thang NPRS và các trắc nghiệm tâm lý có thể giúp đánh giá mức độ đau và các yếu tố tâm lý liên quan. Điều trị cần kết hợp các phương pháp dược lý (thuốc giảm đau, thuốc chống lo âu) và không dược lý (liệu pháp tâm lý, thay đổi lối sống). Cần cá nhân hóa phác đồ điều trị dựa trên đặc điểm của từng bệnh nhân. Chú trọng liệu pháp tâm lý trị đau đầu do lo âu.

5.1. Hướng dẫn sử dụng các công cụ đánh giá trong lâm sàng

Hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng thang NPRS và các trắc nghiệm tâm lý để đánh giá mức độ đau, lo âu, và các yếu tố tâm lý khác. Ví dụ, giải thích cách sử dụng và ý nghĩa của từng mục trong thang Hamilton Anxiety Rating Scale (HAM-A), thang đánh giá chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (PSQI), bảng kiểm kê đa diện nhân cách Minnesota (MMPI).

5.2. Phác đồ điều trị đau đầu ở bệnh nhân lo âu Cá nhân hóa

Phác đồ điều trị cần được cá nhân hóa dựa trên đặc điểm của từng bệnh nhân. Điều trị có thể bao gồm thuốc giảm đau (paracetamol, ibuprofen), thuốc chống lo âu (SSRI, SNRI), liệu pháp tâm lý (CBT, liệu pháp thư giãn), và thay đổi lối sống (tập thể dục, ngủ đủ giấc, chế độ ăn uống lành mạnh).

VI. Kết luận Tương lai nghiên cứu về đau đầu ở bệnh nhân GAD

Nghiên cứu về đau đầu ở bệnh nhân lo âu lan tỏa (GAD) vẫn còn nhiều thách thức và cơ hội. Cần có thêm nhiều nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để làm rõ các yếu tố liên quan, cơ chế bệnh sinh, và hiệu quả của các phương pháp điều trị. Các nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc tìm kiếm các dấu ấn sinh học (biomarkers) của đau đầu do lo âu để chẩn đoán và điều trị chính xác hơn. Cần có sự phối hợp giữa các chuyên gia tâm thần, thần kinh, và tâm lý để cung cấp dịch vụ chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân đau đầu căng thẳng.

6.1. Các hướng nghiên cứu tiếp theo về đau đầu và lo âu lan tỏa

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tìm kiếm các dấu ấn sinh học của đau đầu do lo âu, phát triển các phương pháp điều trị mới dựa trên cơ chế bệnh sinh, và đánh giá hiệu quả của các can thiệp tâm lý trên quy mô lớn.

6.2. Tầm quan trọng của phối hợp chuyên môn trong điều trị

Cần có sự phối hợp giữa các chuyên gia tâm thần, thần kinh, và tâm lý để cung cấp dịch vụ chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân đau đầu căng thẳng. Ví dụ, các chuyên gia tâm lý có thể giúp bệnh nhân đối phó với stress và lo âu, các bác sĩ thần kinh có thể chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thần kinh liên quan, và các bác sĩ tâm thần có thể điều trị các rối loạn tâm thần đi kèm.

18/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TÒNG QUAN 1. Rối loạn lo âu lan toa 1. Khái niệm roi loạn lo âu 1(111 lóa Rỗi loạn lo âu lan tõa (RLLALT) dược dặc trưng bơi nồi lo không kiêm soát dược, kéo dài ít nhất 6 tháng và gày ra suy giám tinh thần dâng kê. Nồi lo phải liên quan den ít nhất ba trong sổ sáu triệu chứng sau: "bồn chồn, cam thay càng tháng hoặc khó chịu; dẻ mệt moi; khó tập trung hoặc dấu óc trớ nen trống rỗng; cáu gãi: cảng cơ: hoặc rồi loạn giấc ngu ".

Ca ba triệu chứng không nhất thiết phai xuầi hiện đổng thời mỏi ngày. Nỗi lo thường liên quan đến một loạt các vấn dề trong cuộc sống, chảng hạn như các hoạt dộng sinh hoạt hãng ngây, gia dinh, lài chinh hoặc sức khoe. Dây là những vấn dề mà người bệnh binh thường có thê quan làm hàng ngày hoặc hàng tuần. Tuy nhiên, ớ người bệnh RLLALT có xu hướng phông đại khá nàng xay ra và mức dộ nghiêm trọng cua tác nhàn gây cáng tháng đen mức mã nhừng diều tồi tộ nhẳt dường như cỏ thê.

rất có the vã sắp xảy ra"’. Dịch tề Theo một nghiên cữu ờ Canada nám 2012, ước linh khoang 2.5% người dân Canada có các triệu chứng cua RLLALT trong vòng năm trước dó". Các cuộc diều tra dân số chung dưực thực hiện ơ Hoa Kỳ cho thầy rằng RLLALT cỏ tý lệ phò biến trong suốt cuộc dời tir 4% đến 7%. ty lệ hiện mẳc irong I nầm là 3% den 5% và tý lệ tại thời diem nghiên cứu là 1.

ty lệ mẳc RLLALT trong I nảm lã 0.9% ơ thanh thiều niên vã 2.9% ơ người lớn tại Hoa Kỳ. Ty lộ mắc RLLALT trong I năm ứ các quốc gia khác lã lừ 0. nguy cơ mâc bệnh suối đới là 9,0%". TMT utk bjr K)C V M hặr Cô thê thấy ớ các nghiên cửu khác nhau cho các két qua chưa thống nhất, (lieu này có the xuất phát từ việc sư dụng các hệ thống chấn đoán khác nhau, các diều kiện mòi (rường, kinh te vân hóa khác nhau.

Tuy nhiên cãc nghiên cứu đều cho thầy tý lệ mắc RLLALT là khá cao ớ cộng đồng dân sồ nói chung. Hênh nguyên và bệnh sinh RLLALT biếu hiện không chi dừng lại ớ các triệu chứng tâm thần mà đi kèm vào dó là rẩt nhiêu triệu chứng co the khác nhau như thần kinh thực vật. tim mạch, hô hấp.chinh vì vậy cơ che bệnh nguyên bệnh sinh cua RLLALT cùng rất phức tạp. kết hợp giữa các yếu lố di truyền, sinh hỏa.

sinh lý và các yếu tố tâm lý xâ hội từ môi trường bên ngoài. Yểu lồ di truyền Các nghiên cửu ban dầu diều tra về di truyền cũa Kcndlcr và cộng sự về RU,ALT dà tim thấy 19.5% người thân đời thứ nhất cùa người bệnh có RLLALT cũng đáp irng cảc liêu chuân chân đoán so với 3.5% người thân nhõm chứng. Qua nghiên cứu Kendler nhận thấy rang ư các cập song sinh, nếu một người mắc RLLALT thi người còn lụi cỏ xác suất 31.6% mắc rối loạn này14. Những thay dõi trong chuyển hóa serotonin vã diều hòa cảc chát vận chuyền serotonin có liên quan dền RLLALT.

Kết qua từ một nghiên cửu cho thấy chất vận chuyền serotonin được liên két với gen vùng da hình kiêu gen ss (ngẳn/ngản) cao hơn ơ người bệnh RLLALT so với nhóm chửng (68% so với 49%). và tần suất cùa alcn ngắn cũng được quan sát thấy với một ty lộ cao hơn ơ người bệnh RLLALT15. Các chât dan truyẽn thân kinh - Norepinephrine: Những triệu chứng trưởng dien thường gặp ớ càc người bệnh bi rồi loạn lo âu. như cơn hoang sụ.

giật minh và quá 1W ut> w H7C Y M >>y kích thích hộ thần kinh thực vật. lã dơ sự lúng hoạt dộng cua norepinephrine. Gia thiet về vai trò cùa norepinephrine trong roi loạn lo âu là hệ norepinephrine ớ nhũng người bệnh này thinh thoang cỏ những dựt hoạt dộng kịch phát. Trung tâm cua hệ norepinephrine lã nhân lục nam ơ cẩu nào, chủng có neuron tiếp noi vói các vùng vó não.

hộ limbic, nhân não và tuy song. Norepinephrine là một chắt dần truyền thẩn kinh có vai trỏ diếu hòa quan trọng dồi với hạch hạnh nhân và vũng vó nào trước trán và dồi thị trong vòng nối CSTC. Tàng hoạt hóa các sợi lỵ tâm hộ noradrenergic từ nhân lục cỏ thè gây ra một loạt các dáp ứng ngoại biên như sự hoạt hóa quá mức hệ thong thân kinh tự trị cùng như các triệu chứng chinh cũa lo ảu và sợ hãi như ác mộng, trạng thái kích thích quá mức (hyperarousal), cánh hồi tưởng (flashbacks) và corn hoàng sự. Tâng hoạt động hộ noradrenergic cùng làm giam quá trinh xư lý thõng tin ờ vùng vò nào trước trán nẳm trong vòng nào CSTC và như vậy gây ra lo âu.

Theo gia thuyết, các triệu chứng này là do sự kích hoạt quá mức trên các receptor al và pl-adrenergic sau synap tại vùng hạch hạnh nhân và võ nào trước trán1". Nhiều nghiên cửu trên người dà tim ra rang ơ các người bệnh rồi loạn hoàng sợ. các chat dong vận (5 giao cam (isoproterenol) và dồi kháng a2 giao cam (yohimbine) có thê gãy ra corn hoang sợ thường xuyên và nặng nê. Ngược lụi.

một chầt dồng vận a2. lãm giám triệu chững lo âu trẽn nghiên cửu cùng như trong dieu tụ 6. RLLALT lâm tảng nông độ norepinephrine trong huyết tương và chẩt chuyên hóa cua nó (3-mctoxy-4- hydroxyphenylglycol) dồng thời sổ lượng «2 adrenoreceptors dà giam, có nghĩa hệ thống này cỏ thê dã bị kích hoạt mạn tính ờ người bệnh RLLALT”. Từ dó có thê thấy Vai trò trung tâm cùa norepinephrine trong cơ chế bệnh sinh cùa RLLALT.

TMT ufk bjr K)C V M hặr - Axit gamma-aminobutyric (GABA): là chắt dàn truyền thần kinh ức chề chinh trong thần kinh trung ương và được thầy trong hầu hết các bộ phận cua nào. Các benzodiazepine vã thuốc giai lo âu là chất chu vận tại vị tri benzodiazepine liên kết với thụ the lãm tâng âi lực cua (ỈABA đổi với vị tri liên kết và khiến phức hợp thụ thề GABAa phàn hồi nhanh hơn1', 0 người, hau het mối quan hệ giừa RLLALT và GABA dều tập trung vảo tác dụng cũa việc sư dụng các thuốc benzodiazepine, nhóm thuốc này lâm láng lác dụng cùa GABA ớ receptor GABA16. - Serotonin: là chat dẫn truyền than kinh quan trọng dẫn truyền den hạch hạnh nhân và các yếu tố trong vòng nối CSTC. cụ thè là vó nào trước trán, thê vân và dồi thị.

do dó cỏ vai trò trong điêu chinh trong phán ứng sợ hài và lo lăng16. Các neuron serotonin cô liên quan dền sự thay dối cam xúc. àn uống và chức nâng nhận thức trong lo âu. Vai trò cùa nó trong lo âu dược chửng minh rò ràng thêm nhờ tác dụng diều hòa cua nó trẽn nhân lục và tác động đên vùng amygdale.

Một so nghiên cửu cùng chi ra rang người bệnh lo âu cô thê có bắt thường trong cấu trúc chất vận chuyên 5-HT, hoặc receptor 5- HT2A vả receptor 5-HTIA” ỉ. Yếu lồ sang chần tdm lý Stress gảy bệnh thưửng là những stress mạnh và cấp diễn. Tuy nhiên cùng cỏ những stress tuy không mạnh nhưng lụp di lặp lại nhiêu lằn gày cảng tháng nội tâm vần có khá nàng gày bệnh. Nhùng stress liên quan den những hoãn canh xung đột (xung dột nội tàm làm cho cả nhân không lim dược lối thoái), những vấn dề không giái quyết dược, những mối quan hệ phức tọp giừa người vói người hoặc dõi khi là các nhu cầu tâm lý không dưực đáp ứng cỏ thê gày ra các rỏi loạn lo âu.

Các nhã nghiên cứu nhận thảy rói loạn lo âu lan toa sè khoi phát sớm lum khi cỏ tãc dộng cùa sang chấn làm lý. diều này cho thấy rỗi loạn lo âu lan toa thường gặp ớ nhừng nàm thứ 30 hoặc muộn w«t>(iỊnflCV»iír hơn trong cuộc dời cua người bệnh. sang chấn tâm lý còn làm nặng thêm tiến triền cùa rỗi loạn lo áu lan toa. Nhùng người bệnh rỗi loạn lo âu lan tòa thường cỏ ngưỡng đáp ứng thấp hơn đoi với sang chan tâm lý vã họ de dàng bị bệnh khi có tác dộng cua những sự kiện gây sang chằn nhò20.

Yen lồ nhãn cách Một quan diêm vé RLLALT không xem nó như một rỏi loạn có những dặc diem nhân cách không phủ hợp. Dặc diêm lo lắng có thê dược định nghĩa lã một trạng thái tương dối ổn định dê dổi phó với một loạt các tinh huống với trạng thái lo lang. Một so nhà khoa học cho rang RLLALT có thê dược cơi là biêu hiện cùa dặc diêm lo lẳng cao độ. Xu hướng lo lẳng có mối tương quan cao với dặc diêm lo lắng nhưng không nhất thiết là trụng thãi lo lang'.

Một nghiên cứu cua Massion phát hiện ra rằng sự hiện diện cua các rối loạn nhân cách dự doán kha nâng thuyên giám ở RI. Người bệnh RLLALT có vé khác với nhùng người khác ca về phong cách dồi phó và cách liếp cận với câc lình huống cớ thê de dọa. Khác với mô hình bệnh lật cua RLLALT, ơ dây gợi ỷ rang RLLALT có thê dược giãi thích tổl nhất bảng những dục diem nhản cách phan ảnh những dặc diêm làu dời cùa những người mắc RLLALT. Một diêm yểu cua lý thuyết nãy là nhùng nghiên cứu nãy dà quan sát một số dậc diêm hạn che và cho rang những dặc diêm riêng biệt dược thấy ơ người bệnh RLLALT giái thích cản nguyên cua rỗi loạn trong khi trên thực tề.

nhừng dặc diêm này có thế là hậu qua cua rỗi loạn". Triệu chứng lừnt sàng Lo àu lan loa được biểu hiện bằng hai nhóm triệu chứng dặc trưng sau: - Triệu chửng tàm thần: là sự lo àu. lo king với các chu dề không cụ the. không tập trung vào sự việc hoãn canh hay sự kiện xung quanh não.

Người bệnh cám thấy lo sợ rang tinh trạng sức khóc cùa minh hay người thân sè mắc các bệnh nghiệm trọng hay gộp cãc tai nạn ngoài ỷ muốn,.hoặc có thê lo TMT ufk bjr K)C V M w lang về một tương lai nghèo đỏi, yếu kém. bắt hạnh, cô don không hể có cản cứ và rất mơ hổ. Theo dó lã cam giác bồn chồn bất an. dẻ bị kích thích phù hợp với lo lang - Triệu chứng thẩn kinh lự trị vá các triệu chứng co thế: + Run lay chân + Và mồ hôi.

có thè và ra như tắm trong cá thời tict lạnh 4 Hồi hộp đánh trổng ngực + Khó chịu hệ dạ dày. ruột + Cảng thẩng cơ bắp + Rối loạn giấc ngú + Tiêu nhiều lần + Rằt mau mệt kiêu hụt hơi + Cáu bân 4 Hoa mắt. chõng mặt. - Bệnh thương kéo dài nhiêu ngày, nhiêu tuần, nhiều thảng*'.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ