Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội giữ vai trò trụ cột trong sự nghiệp phát triển kinh tế và ổn định chính trị, trong đó Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi an sinh trực tiếp cho hơn 1,8 triệu người dân trên địa bàn. Để thực thi khối lượng công việc ngày càng lớn, đơn vị quản lý đội ngũ gồm hơn 280 viên chức làm việc tại 10 phòng nghiệp vụ cấp tỉnh và 15 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2010 - 2016, công tác quản trị nhân sự tại đơn vị bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng còn mang tính hình thức, dàn trải và chưa bám sát tiêu chuẩn vị trí việc làm.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý công về phát triển nhân lực sự nghiệp, phân tích thực trạng đào tạo bồi dưỡng viên chức bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực thực thi công vụ, chuẩn hóa kỹ năng nghề nghiệp và giảm thiểu tỷ lệ sai sót hồ sơ nghiệp vụ xuống dưới 2%. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế lên mức trên 85%, góp phần hiện đại hóa ngành an sinh xã hội tại khu vực Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong khu vực công và lý thuyết tổ chức bộ máy hành chính của Max Weber để làm rõ các đặc trưng nghề nghiệp của viên chức sự nghiệp an sinh xã hội. Trọng tâm của khung phân tích là lý thuyết quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 5 bước khép kín, bao gồm: phân tích nhu cầu đào tạo, xác định mục tiêu, thiết kế chương trình, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả sau đào tạo theo mô hình 4 cấp độ đánh giá.

Ba khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Viên chức ngành Bảo hiểm xã hội: Người lao động được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc theo chế độ hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam và hưởng lương từ quỹ sự nghiệp theo quy định của Luật Viên chức năm 2010.
  2. Đào tạo và bồi dưỡng: Đào tạo là quá trình truyền thụ tri thức chuyên môn theo bậc học văn bằng quốc dân, trong khi bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật kỹ năng thực thi công việc và chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thường xuyên.
  3. Hẫng hụt năng lực: Khoảng cách chênh lệch giữa yêu cầu năng lực thực tế của vị trí việc làm và năng lực thực thi hiện có của viên chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ 12 báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2016 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 220 viên chức, chiếm 78,5% tổng số nhân sự toàn ngành trên địa bàn tỉnh, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên: 85 viên chức khối văn phòng cấp tỉnh và 135 viên chức tại 15 bảo hiểm xã hội cấp huyện.

Phương pháp phân tích thực chứng, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các biến động cơ cấu trình độ, đồng thời bóc tách chính xác các chiều cạnh hẫng hụt kỹ năng công vụ. Kỹ thuật phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý lãnh đạo cấp phòng và cấp huyện được triển khai để giải mã các rào cản thể chế nội bộ. Quá trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được thực hiện liên tục từ tháng 6/2015 đến đầu năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu trình độ học vấn của viên chức tăng trưởng đáng kể nhưng phân bổ không đồng đều. Tỷ lệ viên chức có trình độ đại học trở lên tăng từ 64,2% năm 2010 lên 81,5% năm 2015, trong đó trình độ thạc sĩ đạt khoảng 4,8%. Tuy nhiên, sự chênh lệch chất lượng giữa hai cấp là rất lớn: tỷ lệ đạt chuẩn đại học tại cơ quan cấp tỉnh là 88,5%, trong khi tại các huyện vùng sâu vùng xa chỉ đạt 68,3%.

Thứ hai, trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin thực chất còn hạn chế so với bằng cấp. Mặc dù hơn 62% viên chức sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên, chỉ có khoảng 18,5% viên chức có khả năng tự tra cứu tài liệu quốc tế hoặc giao tiếp cơ bản. Về tin học, 94% có chứng chỉ nhưng hơn 30% gặp khó khăn khi thao tác trên các phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành tập trung mới triển khai.

Thứ ba, cơ cấu nội dung đào tạo mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số các lượt viên chức được cử đi học giai đoạn 2011 - 2015, có đến 74,3% lượt tham gia các chương trình chuẩn hóa ngạch và lý luận chính trị mang tính bắt buộc, trong khi các khóa bồi dưỡng ngắn hạn về kỹ năng mềm, kỹ năng tiếp nhận hồ sơ và giải quyết khiếu nại chỉ chiếm 25,7%.

Thứ tư, khâu đánh giá hiệu quả sau đào tạo bị bỏ ngỏ. Khoảng 89% các chương trình bồi dưỡng chỉ dừng lại ở việc chấm điểm kiểm tra cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học, hoàn toàn không có hoạt động theo dõi, đo lường mức độ cải thiện năng suất lao động của viên chức sau 3 đến 6 tháng trở lại vị trí làm việc.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc xác định nhu cầu đào tạo chưa dựa trên bản mô tả vị trí việc làm mà chủ yếu thực hiện theo chỉ tiêu phân bổ hành chính từ trên xuống. Kinh phí dành cho công tác bồi dưỡng kỹ năng tại chỗ chỉ chiếm khoảng 1,2% đến 1,8% tổng ngân sách chi thường xuyên hàng năm, dẫn đến việc thiếu hụt các khóa đào tạo chuyên sâu. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu về đào tạo cán bộ công chức trong tiến trình cải cách hành chính tại Việt Nam của nhiều học giả quản lý công.

Dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh biến động cơ cấu học vấn giai đoạn 2010 - 2015 giữa hai cấp quản lý, kết hợp cùng bảng ma trận phân tích mối tương quan giữa trình độ chuyên môn và mức độ thành thạo kỹ năng nghiệp vụ thực tế. Mô hình này giúp làm rõ khoảng cách năng lực cần can thiệp đào tạo ngay trong ngắn hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa khung năng lực và bản mô tả công việc cho 100% vị trí việc làm tại cơ quan cấp tỉnh và 15 bảo hiểm xã hội huyện, hoàn thành trước quý 4 năm 2018 do Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì thực hiện nhằm tạo căn cứ xác định nhu cầu đào tạo chính xác.

Thứ hai, chuyển đổi toàn diện quy trình khảo sát nhu cầu bồi dưỡng hàng năm, bảo đảm trên 80% kế hoạch đào tạo giai đoạn 2018 - 2020 phải xuất phát từ kết quả đánh giá hẫng hụt năng lực thực tế của từng cá nhân và đơn vị trực thuộc, hoàn thành tổng hợp vào tháng 11 hàng năm.

Thứ ba, đa dạng hóa phương thức đào tạo thông qua mô hình kèm cặp tại chỗ và đào tạo trực tuyến e-learning, giảm 30% chi phí đi lại và bảo đảm thời lượng bồi dưỡng 3 đến 5 ngày không làm gián đoạn nhiệm vụ chuyên môn; phấn đấu 100% viên chức được cập nhật quy trình nghiệp vụ mới trước năm 2020 do Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp cùng Trường Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội tổ chức.

Thứ tư, thiết lập hệ thống đánh giá kết quả đào tạo 4 cấp độ định kỳ 6 tháng một lần, gắn kết quả học tập với việc bình xét thi đua khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của đối tượng thụ hưởng an sinh xã hội lên trên 90% vào năm 2020 dưới sự giám sát trực tiếp của Ban Giám đốc đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và cán bộ làm công tác nhân sự tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk cùng các tỉnh khu vực Tây Nguyên; tài liệu cung cấp khung hướng dẫn chi tiết về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhân lực và mẫu phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo theo chuẩn vị trí việc làm.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; kết quả nghiên cứu là luận cứ thực chứng phục vụ việc hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức an sinh xã hội các hạng 2, 3 và 4.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công và Quản trị nhân lực; công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp lượng hóa khoảng cách năng lực nhân sự trong khu vực dịch vụ công.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, sinh viên ngành Chính sách công và Bảo hiểm; tài liệu cung cấp phương pháp luận nghiên cứu trường hợp điển hình và hệ thống số liệu thực tiễn tin cậy về quản lý nguồn nhân lực địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm viên chức ngành Bảo hiểm xã hội được pháp luật quy định như thế nào? Viên chức ngành Bảo hiểm xã hội là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc tại các đơn vị sự nghiệp thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam từ trung ương đến cấp huyện, được xếp lương từ ngân sách và quỹ sự nghiệp theo quy định của Luật Viên chức năm 2010.

Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác đào tạo nhân sự tại Bảo hiểm xã hội Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2015 là gì? Hạn chế lớn nhất là khâu xác định nhu cầu đào tạo còn mang tính hình thức, chỉ có khoảng 25,7% nội dung tập trung vào kỹ năng thực tế, còn lại 74,3% là đào tạo theo chỉ tiêu ngạch bắt buộc, dẫn đến tình trạng bằng cấp tăng nhưng năng lực xử lý nghiệp vụ thực tế chưa theo kịp.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Nghiên cứu khảo sát 220 viên chức trên tổng số hơn 280 nhân sự toàn ngành (đạt tỷ lệ 78,5%), phân tầng chuẩn xác giữa 85 mẫu cấp tỉnh và 135 mẫu tại 15 huyện, bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ đội ngũ viên chức an sinh xã hội địa phương.

Mô hình đánh giá sau đào tạo được đề xuất triển khai như thế nào? Luận văn đề xuất áp dụng mô hình đánh giá 4 cấp độ: đo lường phản ứng của học viên ngay sau khóa học, đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức qua bài kiểm tra, theo dõi sự thay đổi hành vi thực thi công vụ sau 3 tháng và đo lường hiệu suất công việc định kỳ 6 tháng.

Giải pháp nào giúp giải quyết tình trạng thiếu thời gian tham gia các lớp bồi dưỡng tập trung của viên chức? Luận văn đề xuất áp dụng hình thức đào tạo tại chức thông qua chỉ dẫn công việc, làm việc nhóm và các khóa học ngắn hạn trực tuyến 3 đến 5 ngày, bố trí học vào đầu tháng hoặc đầu quý để tránh giai đoạn quyết toán hồ sơ cao điểm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nhân lực viên chức an sinh xã hội theo vị trí việc làm.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện 220 viên chức tại 15 huyện và văn phòng cấp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2016.
  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi khiến 89% chương trình đào tạo chưa đo lường được hiệu quả thực thi công vụ sau học tập.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với chỉ tiêu định lượng và mốc thời gian hoàn thành cụ thể đến năm 2020.
  • Tạo nền tảng khoa học vững chắc để nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh hiện đại hóa ngành an sinh xã hội Tây Nguyên.

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho tiến trình đổi mới quản trị nhân lực công vụ; các đơn vị quản lý sự nghiệp an sinh xã hội cần sớm đưa khung năng lực và quy trình đánh giá 4 cấp độ vào triển khai thực tế nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.