Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, sự cạnh tranh giữa các tổ chức ngày càng phụ thuộc sâu sắc vào yếu tố con người. Nguồn nhân lực vừa là tài sản quý giá, vừa là nhân tố quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, hoạt động đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa khâu tuyển dụng và khâu bố trí công việc.
Tại Công ty TNHH Thương mại XNK & VT Thống Nhất – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị xây dựng và dịch vụ vận tải đường bộ, việc mở rộng quy mô kinh doanh cùng sự cải thiện của mạng lưới hạ tầng giao thông đòi hỏi đội ngũ lao động phải nhanh chóng nâng cao tay nghề, kỹ năng quản trị và chuyên môn nghiệp vụ. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo, phát triển nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại XNK & VT Thống Nhất giai đoạn 2016 – 2017.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm việc thu thập, xử lý các dữ liệu thứ cấp về tổ chức bộ máy, kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động và các chương trình đào tạo đã thực hiện; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân làm cơ sở xây dựng giải pháp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại XNK & VT Thống Nhất (bao gồm trụ sở chính tại Lô 34, Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, phường Duyên Hải, TP. Lào Cai và Văn phòng II tại số 159 đường Hùng Vương, phường Quán Toan, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và thực trạng đào tạo được thu thập trong giai đoạn 2 năm 2016 – 2017; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho năm 2018 và các năm kế tiếp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên lý luận quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:
- Khái niệm nguồn nhân lực: Được xác định là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực (sức khỏe đảm bảo thực hiện công việc) và trí lực (khả năng nhận thức, tri thức và kỹ năng lao động).
- Phân định đào tạo và phát triển: Đào tạo là quá trình học tập giúp người lao động thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ hiện tại (hướng vào nhu cầu trước mắt của cá nhân). Phát triển là quá trình học tập nhằm chuẩn bị cho người lao động đảm nhận các công việc trong tương lai hoặc nâng cao trình độ nghề nghiệp dài hạn (tiếp cận theo quy mô nhóm hoặc tổ chức).
- Quy trình đào tạo chuẩn trong lý luận: Gồm 6 giai đoạn logic:
- Xác định nhu cầu đào tạo (phân tích tổ chức, phân tích công việc và phân tích nhân viên).
- Lập kế hoạch đào tạo (xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, phương pháp, thời gian, địa điểm, chi phí và giáo viên).
- Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo.
- Đánh giá kết quả đào tạo (đánh giá từ giảng viên, người quản lý lớp và học viên).
- Bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo.
- Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo (thông qua năng suất lao động, mức độ thay đổi hành vi/thái độ và thời gian thu hồi kinh phí đào tạo theo công thức $T = \frac{C_{ĐT}}{M}$, trong đó $C_{ĐT}$ là tổng kinh phí đào tạo trung bình năm, $M$ là phần lợi nhuận tăng thêm trung bình năm do đào tạo).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm môi trường bên ngoài (kinh tế, dân số/lao động, luật pháp, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, chính quyền/đoàn thể, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường bên trong (mục tiêu/chiến lược kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, công đoàn, nhân tố con người và vai trò của nhà quản trị).
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và tiêu chí đánh giá đào tạo từ các tài liệu quản trị nhân lực.
- Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu nội bộ về nhân sự, kinh doanh và hoạt động đào tạo.
- Phương pháp so sánh và lập bảng biểu: So sánh số liệu tương đối (%) và tuyệt đối giữa các năm 2016 và 2017 nhằm nhận diện biến động cơ cấu lao động và kết quả đào tạo.
Nguồn dữ liệu:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Tài chính – Kế toán cung cấp các năm 2016 – 2017.
- Số liệu thống kê nhân sự, cơ cấu lao động, hồ sơ công việc và các kế hoạch đào tạo do Phòng Tổ chức – Hành chính (Hành chính – Tổng hợp) cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Chương này tập trung làm rõ các nền tảng lý luận chung về quản trị và phát triển nhân lực:
- Phân tích vai trò của đào tạo đối với doanh nghiệp (tăng năng suất, giảm chi phí giám sát, tạo lợi thế cạnh tranh) và đối với người lao động (tăng tính chuyên nghiệp, khả năng thích ứng và sự gắn bó).
- Tổng hợp các phương pháp đào tạo:
- Đào tạo trong công việc: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc; đào tạo theo kiểu học nghề; kèm cặp và chỉ bảo; luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
- Đào tạo ngoài công việc: Mở các lớp cạnh doanh nghiệp; cử đi học tại các trường chính quy; tổ chức bài giảng, hội nghị, hội thảo; đào tạo từ xa qua phương tiện truyền thông/Internet; đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ; mô hình hóa hành vi.
- Trình bày chi tiết 6 bước trong quy trình đào tạo nguồn nhân lực và phân tích các nhóm nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối đến hoạt động đào tạo của tổ chức.
Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo, phát triển nhân lực của Công ty TNHH thương mại XNK & VT Thống Nhất
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lao động và thực tiễn đào tạo tại doanh nghiệp qua các mảng nội dung chính:
1. Tổng quan doanh nghiệp và kết quả kinh doanh
Công ty TNHH Thương mại XNK & VT Thống Nhất thành lập ngày 06/04/2011 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 5300511477 do Cục Thuế Tỉnh Lào Cai cấp. Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Vũ Thắng Lợi. Cơ cấu quản trị vận hành theo chế độ một thủ trưởng với 5 phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh thương mại, Phòng Kế hoạch - Dự án và Phòng Kỹ thuật. Hoạt động kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị xây dựng và vận tải hàng hóa đường bộ.
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Đồng) |
Năm 2017 (Đồng) |
Chênh lệch 2017/2016 (Đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Doanh thu |
- |
- |
- |
21,63 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 3 |
Doanh thu thuần |
- |
- |
- |
21,63 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
- |
- |
- |
20,19 |
| 5 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
147.825.374 |
11,63 |
| 6 |
Lợi nhuận trước thuế từ HĐSXKD |
913.697.737 |
1.128.205.235 |
214.507.498 |
23,48 |
| 7 |
Chi phí thuế TNDN |
182.739.547 |
225.641.047 |
42.901.500 |
23,48 |
| 8 |
Lợi nhuận sau thuế |
730.958.190 |
902.564.188 |
171.605.998 |
23,48 |
Kết quả kinh doanh năm 2017 ghi nhận sự tăng trưởng nhờ điều kiện hạ tầng giao thông thuận lợi (các tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, cầu Nhật Tân đi vào vận hành). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 902.564.188 đồng, tăng 23,48% so với năm 2016.
2. Thực trạng cơ cấu nguồn lao động
Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng từ 105 người (năm 2016) lên 124 người (năm 2017), tương ứng mức tăng 18,10%.
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Chênh lệch (Người) |
| Tính chất lao động |
Lao động trực tiếp (LĐTT) |
82 |
78,10 |
96 |
77,42 |
+14 |
|
Lao động gián tiếp (LĐGT) |
23 |
21,90 |
28 |
22,58 |
+5 |
| Trình độ chuyên môn |
Trên Đại học |
3 |
2,86 |
3 |
2,42 |
0 |
|
Đại học - Cao đẳng |
27 |
25,71 |
32 |
25,81 |
+5 |
|
Trung cấp |
9 |
8,57 |
9 |
7,26 |
0 |
|
Lao động phổ thông |
45 |
42,86 |
52 |
41,94 |
+7 |
|
Chưa qua đào tạo |
21 |
20,00 |
28 |
22,58 |
+7 |
| Giới tính |
Nam |
93 |
88,57 |
108 |
87,10 |
+15 |
|
Nữ |
12 |
11,43 |
16 |
12,90 |
+4 |
| Độ tuổi |
Nhóm 18 - 25 tuổi |
52 |
49,52 |
- |
- |
- |
| Tổng số |
|
105 |
100,00 |
124 |
100,00 |
+19 |
Đặc điểm lao động của công ty mang tính chất đặc thù của ngành vận tải và thương mại: Lực lượng LĐTT chiếm tỷ trọng chi phối (trên 77%), tỷ lệ lao động nam chiếm trên 87%, độ tuổi trẻ (gần 50% trong độ tuổi 18-25). Lực lượng lao động chưa qua đào tạo và lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao (trên 64% tổng số nhân sự năm 2017).
3. Thực trạng triển khai công tác đào tạo nhân sự
Tại công ty, quy trình đào tạo được thực hiện theo 5 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Lập kế hoạch đào tạo; (3) Tổ chức thực hiện; (4) Đánh giá kết quả đào tạo; (5) Bố trí, sử dụng lao động sau đào tạo.
| Bộ phận |
Nội dung khóa đào tạo |
Số người tham gia năm 2016 |
Số người tham gia năm 2017 |
Chi phí / Ghi chú |
| Tổ chức – Hành chính |
Kỹ năng phỏng vấn tuyển dụng, Bảo hiểm trong DN, Xây dựng thang bảng lương |
1 |
1 |
Năm 2016: 3.000 đ; Năm 2017: 4.000 đ (Thời lượng 3 - 4 ngày) |
| Kế toán |
Hướng dẫn và cập nhật Thông tư 133, Thông tư 200 |
2 |
2 |
Khóa học miễn phí do Nhà nước đài thọ (2 ngày) |
| Kinh doanh TM-DV |
Quản trị marketing, Kế hoạch kinh doanh, PR thương hiệu, Giải quyết vấn đề & ra quyết định |
2 |
2 |
Năm 2016: 8.000 đ cho 2 người (Thời lượng 1 - 3 ngày/khóa) |
| Kế hoạch – Dự án |
Hội thảo chuyên gia, lập kế hoạch dự án |
0 |
0 |
Chưa cử nhân sự tham gia |
| Đội xe (Lái xe) |
An toàn giao thông và an toàn lao động |
5 |
7 |
Đào tạo bắt buộc theo quy định |
| Nhân viên bán hàng |
Kỹ năng bán hàng |
5 |
9 |
Đào tạo nghiệp vụ bán hàng |
| Tổng cộng |
|
15 |
19 |
|
Công tác đào tạo thực tế năm 2016 đạt 15 người (5 LĐGT, 10 LĐTT); năm 2017 đạt 19 người (5 LĐGT, 14 LĐTT). Đối với LĐGT mới, công ty chú trọng tuyển dụng nhân sự đúng chuyên môn nên số đào tạo mới là 0; LĐTT đào tạo mới tăng từ 5 người (2016) lên 7 người (2017).
Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Số lượng lao động tham gia đào tạo có chiều hướng tăng dần; nội dung đào tạo ngắn hạn giải quyết được một số yêu cầu trước mắt về nghiệp vụ pháp lý, an toàn lao động và kỹ năng bán hàng.
- Nhược điểm: Quy mô đào tạo còn rất thấp so với tổng số 124 lao động của doanh nghiệp; công tác đào tạo chưa gắn liền với chiến lược dài hạn; chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả sau đào tạo; kỹ năng quản trị của một số cán bộ còn hạn chế; chế độ đãi ngộ chưa tương xứng dẫn đến hiện tượng lao động có tay nghề rời bỏ doanh nghiệp sau khi được đào tạo.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH thương mại XNK & VT Thống Nhất
Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng quản trị nhân sự của Công ty: Định hướng quy hoạch nhân sự phù hợp với mục tiêu mở rộng ngành nghề và quy mô kinh doanh; chú trọng chất lượng tuyển dụng đầu vào kết hợp bồi dưỡng thường xuyên.
- Giải pháp xây dựng tiêu chí đánh giá lao động để đánh giá hiệu quả công tác đào tạo:
- Thiết lập các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho từng khối: Đối với công nhân trực tiếp (hệ số hoàn thành định mức lao động, số sáng kiến cải tiến kỹ thuật); đối với nhân viên gián tiếp (tỷ lệ hoàn thành công việc đúng hạn, chất lượng xử lý hồ sơ/nghiệp vụ, khả năng đảm đương vị trí mới).
- Kết hợp đánh giá đa chiều từ người quản lý trực tiếp, phiếu tự đánh giá của nhân viên và mức độ cải thiện hành vi, thái độ làm việc.
- Giải pháp khuyến khích nâng cao trình độ cho công nhân viên:
- Xây dựng chính sách đãi ngộ, quy chế tiền lương và phụ cấp gắn liền với trình độ chuyên môn và kết quả sau đào tạo.
- Tạo điều kiện về mặt thời gian và kinh phí, khen thưởng kịp thời các cá nhân có nỗ lực nâng cao tay nghề để duy trì sự gắn bó lâu dài của người lao động với doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Tổng hợp số liệu tài chính và lao động của Công ty TNHH Thương mại XNK & VT Thống Nhất giai đoạn 2016 – 2017, chỉ ra mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh tăng trưởng (lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 23,48%) với nhu cầu bổ sung và nâng cao chất lượng lao động (quy mô tăng 18,10%).
- Đánh giá chi tiết thực trạng đào tạo theo từng phòng ban chức năng, chỉ rõ số lượng học viên, thời lượng và chi phí của các khóa học nghiệp vụ (nhân sự, kế toán, kinh doanh, vận tải).
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp gắn liền với định hướng quản trị, xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả sau đào tạo và chính sách khuyến khích người lao động.
Đóng góp tự nêu của tác giả:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - vận tải.
- Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế và các kiến nghị giải pháp cụ thể giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại XNK & VT Thống Nhất hoàn thiện chính sách nhân sự trong thực tiễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng mới chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2016 và 2017) tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở địa bàn Lào Cai và Hải Phòng.
- Việc đánh giá hiệu quả đào tạo trên thực tế tại doanh nghiệp chưa thể áp dụng đầy đủ mô hình tính toán thời gian thu hồi kinh phí đào tạo ($T = \frac{C_{ĐT}}{M}$) do thiếu các dữ liệu định lượng chi tiết về chi phí cơ hội và phần lợi nhuận phân tách riêng cho từng chương trình học.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khung thời gian theo dõi dữ liệu nhân sự và đào tạo trong các năm tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp.
- Nghiên cứu áp dụng các mô hình định lượng chi tiết hơn trong việc đo lường ROI (hiệu quả đầu tư) của hoạt động đào tạo tại các doanh nghiệp vận tải.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo khung cấu trúc, phương pháp phân tích cơ cấu lao động và cách triển khai quy trình đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vận tải.
- Bộ phận nhân sự và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo bảng yêu cầu tiêu chuẩn công việc (Bảng yêu cầu công việc đối với cán bộ phụ trách nhân sự) và các tiêu chí đánh giá nhân viên trước và sau đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại XNK & VT Thống Nhất hoạt động trong lĩnh vực chính nào và có trụ sở ở đâu?
Công ty hoạt động chính trong hai lĩnh vực: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng và Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Trụ sở chính đặt tại Lô 34, đường Thủ Dầu Một, Cụm CN Bắc Duyên Hải, Phường Duyên Hải, TP. Lào Cai; Văn phòng II đặt tại số 159 đường Hùng Vương, Phường Quán Toan, TP. Hải Phòng.
2. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của công ty năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2017, trong tổng số 124 lao động của công ty: Trình độ Trên Đại học có 3 người (2,42%); Đại học - Cao đẳng có 32 người (25,81%); Trung cấp có 9 người (7,26%); Lao động phổ thông có 52 người (41,94%) và Lao động chưa qua đào tạo có 28 người (22,58%). Như vậy, nhóm lao động phổ thông và chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất (64,52%).
3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 2 năm 2016 – 2017 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần năm 2017 tăng 21,63% so với năm 2016; giá vốn hàng bán tăng 20,19%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 11,63% (tương đương 147.825.374 đồng); lợi nhuận trước thuế đạt 1.128.205.235 đồng (tăng 23,48%); lợi nhuận sau thuế đạt 902.564.188 đồng (tăng 171.605.998 đồng, tương ứng mức tăng 23,48%).
4. Khóa đào tạo dành cho cán bộ kế toán và kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 – 2017 gồm những nội dung gì?
- Đối với cán bộ kế toán: Tham gia 2 khóa học cập nhật Thông tư 133 và Thông tư 200 (thời lượng 2 ngày, dành cho 2 người, kinh phí miễn phí do Nhà nước đài thọ).
- Đối với cán bộ kinh doanh: Tham gia các khóa học về Xây dựng - quản trị chiến lược marketing, Kỹ năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, Nghệ thuật PR trong xây dựng và quản trị thương hiệu, Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (thời lượng từ 1 đến 3 ngày, số lượng 2 người, tổng chi phí năm 2016 là 8.000 đ cho 2 người).
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác đào tạo nhân lực tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Quy mô đào tạo còn nhỏ lẻ so với tổng số lao động (chỉ đào tạo được 15 người năm 2016 và 19 người năm 2017 trên tổng số 124 người), hoạt động đào tạo chủ yếu mang tính ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu cấp thiết trước mắt mà chưa có chiến lược dài hạn gắn kết với mục tiêu phát triển, đồng thời thiếu tiêu chí đánh giá hiệu quả sau đào tạo và chính sách đãi ngộ giữ chân nhân tài.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và phản ánh chi tiết thực trạng công tác này tại Công ty TNHH Thương mại XNK & VT Thống Nhất giai đoạn 2016 – 2017. Thông qua việc phân tích số liệu sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và cơ cấu lao động, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế trong việc tổ chức đào tạo ngắn hạn tại doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất các nhóm giải pháp về tiêu chí đánh giá hiệu quả và chính sách khuyến khích người lao động, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công ty trong giai đoạn phát triển tiếp theo.