Đào Tạo Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam

Luận văn thạc sĩ về phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm, đặc điểm và phân loại nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.1.2. Phân loại nguồn nhân lực

1.1.3. Đặc trưng cơ bản nguồn nhân lực

1.1.4. Khái niệm về đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2. Phương pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.1. Đào tạo tập trung

1.2.2. Đào tạo trực tuyến (E-Learning)

1.2.3. Đào tạo kết hợp

1.3. Quy trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức

1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo

1.3.2. Lên kế hoạch và chuẩn bị đào tạo trong doanh nghiệp

1.3.3. Triển khai chương trình đào tạo

1.3.4. Đánh giá tác động đào tạo

1.3.5. Ứng dụng khung năng lực trong đào tạo phát triển nhân lực tại doanh nghiệp

1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức

1.4.1. Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến kết quả đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức (nhân tố con người)

1.4.2. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến kết quả đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức (nhân tố quản lý)

1.5. Kinh nghiệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại một số tổ chức trong và ngoài nước

1.5.1. Kinh nghiệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại một số tổ chức trong nước

1.5.2. Kinh nghiệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại một số tổ chức nước ngoài

1.5.3. Bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm của một số doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Các phương pháp nghiên cứu định tính

2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.4. Phương pháp xử lý thông tin

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM (PVCOMBANK)

3.1. Giới thiệu khái quát về PVcomBank

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Ngành, nghề kinh doanh của PVcomBank

3.1.3. Cơ cấu tổ chức của PVcomBank

3.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVcomBank qua 03 năm (2012 - 2014)

3.2. Thực trạng nguồn nhân lực tại PVcomBank

3.2.1. Quy mô nguồn nhân lực

3.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực

3.3. Thực trạng đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại PVcomBank

3.3.1. Quy trình đào tạo tại PVcomBank

3.3.2. Quy mô đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại PVcomBank hiện nay

3.3.3. Chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực

3.3.4. Những bất cập và nguyên nhân thực tế về công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại PVcomBank

3.3.4.1. Những bất cập chung
3.3.4.2. Bất cập trong việc gắn đào tạo với sử dụng lao động
3.3.4.3. Những hạn chế trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực hiện nay tại PVcomBank
3.3.4.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực hiện nay tại PVcomBank

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI PVCOMBANK

4.1. Định hướng đào tạo phát triển nguồn nhân lực của PVcomBank

4.1.1. Chiến lược phát triển kinh doanh của PVcomBank

4.1.2. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực

4.1.3. Mục tiêu đào tạo phát triển nguồn nhân lực

4.1.4. Phương hướng đào tạo phát triển nguồn nhân lực

4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại PVcomBank

4.2.1. Xác định đúng nhu cầu đào tạo và xây dựng quy trình chuẩn để đánh giá nhu cầu đào tạo

4.2.2. Xây dựng và hoàn thiện quy trình đánh giá tác động đào tạo của PVcomBank

4.2.3. Hoàn thiện hệ thống đào tạo theo chức danh dựa trên khung năng lực

4.2.4. Lập và quản lý tốt nguồn kinh phí cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực

4.2.5. Nghiên cứu, chuẩn hóa về chương trình, nội dung giáo trình, tài liệu đào tạo của từng loại chương trình phù hợp từng đối tượng

4.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ công tác giảng dạy

4.2.7. Một số giải pháp khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đào Tạo Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại PVcomBank

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của ngân hàng PVcomBank. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành tài chính ngân hàng, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trở thành nhiệm vụ cấp thiết. PVcomBank đã nhận thức rõ ràng rằng con người là tài sản quý giá nhất, và việc đầu tư vào đào tạo sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho tổ chức.

1.1. Khái Niệm Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Đào tạo nguồn nhân lực tại PVcomBank không chỉ đơn thuần là việc truyền đạt kiến thức mà còn là quá trình phát triển kỹ năng và thái độ làm việc của nhân viên. Điều này giúp họ đáp ứng tốt hơn với yêu cầu công việc và nâng cao hiệu quả làm việc.

1.2. Vai Trò Của Đào Tạo Trong Ngân Hàng

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của PVcomBank. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho ngân hàng.

II. Thực Trạng Đào Tạo Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại PVcomBank

Thực trạng đào tạo tại PVcomBank cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Ngân hàng đã triển khai nhiều chương trình đào tạo đa dạng, từ đào tạo nội bộ đến các khóa học bên ngoài. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập cần khắc phục để nâng cao hiệu quả đào tạo.

2.1. Quy Trình Đào Tạo Tại PVcomBank

Quy trình đào tạo tại PVcomBank bao gồm các bước xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch, triển khai và đánh giá kết quả. Mỗi bước đều được thực hiện một cách nghiêm túc nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo.

2.2. Chất Lượng Đào Tạo Hiện Nay

Chất lượng đào tạo tại PVcomBank được đánh giá thông qua phản hồi của nhân viên và kết quả công việc. Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tế của thị trường.

III. Những Thách Thức Trong Đào Tạo Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Mặc dù PVcomBank đã có nhiều nỗ lực trong công tác đào tạo, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo mà còn tác động đến hiệu quả công việc của nhân viên.

3.1. Thiếu Tính Đồng Bộ Trong Đào Tạo

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu tính đồng bộ trong các chương trình đào tạo. Điều này dẫn đến việc nhân viên không được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.2. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Hiệu Quả Đào Tạo

Việc đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo hiện nay còn gặp nhiều khó khăn. Thiếu các tiêu chí rõ ràng để đo lường kết quả đào tạo là một trong những nguyên nhân chính.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Tại PVcomBank

Để nâng cao chất lượng đào tạo phát triển nguồn nhân lực, PVcomBank cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đào tạo mà còn nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên.

4.1. Xác Định Nhu Cầu Đào Tạo Chính Xác

Xác định nhu cầu đào tạo chính xác là bước đầu tiên và quan trọng nhất. PVcomBank cần thực hiện khảo sát định kỳ để nắm bắt nhu cầu thực tế của nhân viên.

4.2. Cải Thiện Quy Trình Đánh Giá Đào Tạo

Cải thiện quy trình đánh giá hiệu quả đào tạo sẽ giúp PVcomBank có cái nhìn rõ ràng hơn về chất lượng các chương trình đào tạo. Việc này cần được thực hiện thường xuyên và liên tục.

V. Kết Luận Về Đào Tạo Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại PVcomBank

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại PVcomBank là một quá trình liên tục và cần thiết. Việc cải thiện chất lượng đào tạo không chỉ giúp nâng cao năng lực của nhân viên mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.

5.1. Tương Lai Của Đào Tạo Tại PVcomBank

Trong tương lai, PVcomBank cần tiếp tục đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Định Hướng Chiến Lược Đào Tạo

Định hướng chiến lược đào tạo cần được xây dựng rõ ràng, phù hợp với mục tiêu phát triển của ngân hàng. Các chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1 - Một số vấn đề cơ sở lý luận chung về đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Chƣơng 2 - Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3 - Thực trạng đào tạo phát triển nguồn nhân lực của PVcomBank. Chƣơng 4 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại PVcomBank.

6 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm, đặc điểm và phân loại nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế nƣớc ta, tuy nhiên hiện nay quan niệm này chƣa đƣợc thống nhất. Tuỳ theo mục tiêu cụ thể mà có những nhận thức khác nhau về nguồn nhân lực. Có thể nêu lên một số quan niệm nhƣ sau: - Nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về trí tuệ, sức lực của mọi cá nhân trong tổ chức với bất kể vai trò của họ là gì. - Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con ngƣời cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần đƣợc huy động vào quá trình lao động.

Khác với quan niệm trên, vấn đề ở đây đƣợc xem xét dƣới trạng thái động. - Có quan niệm cho rằng, khi đề cập đến vấn đề này chỉ nhấn mạnh đến khía cạnh trình độ chuyên môn và kỹ năng của ngƣời lao động, ít đề cập một cách đầy đủ và rõ ràng đến những đặc trƣng khác nhƣ thể lực, yếu tố tâm lý - tinh thần… - Nguồn nhân lực cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của một nƣớc hay một địa phƣơng sẵn sàng tham gia một công việc nào đó. - Nguồn nhân lực là nguồn lực của con ngƣời của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, khu vực, thế giới. Cách hiểu này của nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển chung của tổ chức.

- Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tổ bên trong và yếu tố bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. 7 Nhƣ vậy có thể thấy rằng nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con ngƣời (trƣớc hết & cơ bản nhất là tiềm năng lao động) gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định.2 Phân loại nguồn nhân lực Tuỳ theo góc độ nghiên cứu mà có thể phân chia nguồn nhân lực nhƣ sau: * Căn cứ vào nguồn gốc hình thành: - Nguồn nhân lực có sẵn trong dân số: Bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động. - Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế: Đây là số ngƣời có công ăn việc làm, đang hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân. - Nguồn nhân lực dự trữ: Nguồn nhân lực này bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động nhƣng vì những lý do khác nhau chƣa tham gia hoạt động kinh tế song khi cần có thể hoạt động đƣợc.

* Căn cứ vào vai trò của từng bộ phận nguồn nhân lực: - Nguồn lao động chính: Đây là bộ phận nguồn nhân lực nằm trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và là nguồn lao động chính. - Nguồn lao động phụ: Đây là bộ phận dân cƣ nằm ngoài độ tuổi lao động có thể và cần tham gia vào nền sản xuất xã hội đặc biệt ở các nƣớc kém phát triển. - Nguồn lao động bổ sung: Là bộ phận nguồn nhân lực đƣợc bổ sung từ các nguồn khác (số ngƣời hết hạn nghĩa vụ quân sự, số ngƣời ở nƣớc ngoài trở về…).3 Đặc trưng cơ bản nguồn nhân lực * Đặc trưng về sinh học: Theo quan điểm của triết học Mác - Lê Nin, hoạt động của con ngƣời chủ yếu là hoạt động sản xuất, hoạt động cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội và thông qua các hoạt động này con ngƣời cải tạo chính bản thân mình và làm cho con ngƣời ngày càng hoàn thiện. Do vậy chính những hoạt động này làm biến đổi mặt sinh học của con ngƣời và làm cho nó có tính chất xã hội và cũng hoạt động thực tiễn ấy đã làm cho nhu cầu sinh vật của con ngƣời thành nhu cầu xã hội.

Ăng ghen đã nói “Lao 8 động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ngƣời”, do vậy ở một góc nhìn nào đó lao động sáng tạo ra bản thân con ngƣời. * Đặc trưng về số lượng: Đƣợc xác định dựa trên quy mô, cơ cấu độ tuổi, giới tính và sự phân bố theo khu vực và vùng lãnh thổ. * Đặc trưng về chất lượng: Chất lƣợng nguồn nhân lực thể hiện trạng thái nhất định của nguồn nhân lực với tƣ cách vừa là khách thể vật chất đặc biệt, vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội. Chất lƣợng nguồn nhân lực là tổng thể những nét đặc trƣng, phản ánh bản chất, tính đặc thù liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất và phát triển con ngƣời.

Do vậy chất lƣợng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp, bao gồm những nét đặc trƣng về trạng thái thể lực, trí lực, năng lực, phong cách đạo đức, lối sống và tinh thần của nguồn nhân lực: trạng thái sức khoẻ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu nghề nghiệp, thành phần xã hội… 1.4 Khái niệm về đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp * Khái niệm đào tạo con người: Đào tạo con ngƣời là quá trình nâng cao năng lực của con ngƣời về mặt thể lực, trí lực, tâm lực đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất năng lực của nguồn nhân lực để phát triển doanh nghiệp. * Khái niệm về đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Trong thực tế hiện nay các khái niệm giáo dục, đào tạo phát triển đều đề cập đến một quá trình tƣơng tự: quá trình cho phép con ngƣời tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi, thông qua đó sẽ nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Điều đó cũng có nghĩa là giáo dục, đào tạo phát triển có mối liên hệ mật thiết và đƣợc áp dụng để làm thay đổi việc nhân viên biết gì, làm nhƣ nào và quan điểm của họ đối với công việc, hoặc mối quan hệ với các đồng nghiệp và các nhà quản lý. - Đào tạo (hay còn đƣợc gọi là đào tạo kỹ năng), đƣợc hiểu là hoạt động học tập nhằm giúp cho ngƣời lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức 9 năng, nhiệm vụ của mình.

Nói một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn. - Giáo dục: Là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con ngƣời bƣớc vào một nghề nghiệp mới thích hợp trong tƣơng lai. - Phát triển: là hoạt động học tập vƣợt ra khỏi phạm vi công việc trƣớc mắt, liên quan tới việc nâng cao khả năng trí tuệ và cảm xúc cần thiết để thực hiện các công việc tốt hơn hoặc mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hƣớng tƣơng lai của tổ chức. Ba bộ phận đào tạo, giáo dục, phát triển hình thành việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực.

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển tiềm năng của con ngƣời. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực không chỉ đào tạo nội bộ đƣợc thực hiện bên trong một doanh nghiệp, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khác đƣợc thực hiện từ bên ngoài nhƣ: đào tạo sau đại học, ngoại ngữ, bồi dƣỡng và nâng cao các kỹ năng, nâng cao nghiệp vụ, học tập và trao đổi kinh nghiệm, đào tạo chuyên sâu, chuyên đề, đào tạo tại nƣớc ngoài… Hiện nay các doanh nghiệp đã chú trọng việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực vì những lý do và tác dụng sau đây: - Để chuẩn bị và bù đắp vào những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống. Sự bù đắp và bổ sung này diễn ra thƣờng xuyên nhằm làm cho doanh nghiệp hoạt động trôi chảy. - Để chuẩn bị cho những ngƣời lao động thực hiện đƣợc những trách nhiệm và nhiệm vụ mới do có sự thay đổi trong mục tiêu: cơ cấu, thay đổi về luật pháp, chính sách và kỹ thuật công nghệ mới tạo ra.

- Để hoàn thiện khả năng ngƣời lao động (nhiệm vụ hiện tại cũng nhƣ nhiệm vụ tƣơng lai một cách có hiệu quả). Tác dụng của đào tạo phát triển nguồn nhân lực còn là: 10 - Giảm bớt đƣợc sự giám sát, vì đối với ngƣời lao động đƣợc đào tạo, họ là ngƣời có thể tự giám sát; - Giảm bớt những tai nạn, do những hạn chế của con ngƣời hơn là do những hạn chế của trang bị; - Sự ổn định và năng động của doanh nghiệp đƣợc tăng lên, vì chúng đƣợc bảo đảm có hiệu quả ngay cả khi thiếu những ngƣời chủ chốt do có nguồn nhân lực dự trữ để thay thế.2 Phƣơng pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đƣợc coi là chiến lƣợc quan trọng của mọi doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển. Căn cứ vào chiến lƣợc kinh doanh, chiến lƣợc đào tạo phát triển nguồn nhân lực và khả năng tài chính, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức đào tạo phù hợp. Về cơ bản, đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đƣợc tiến hành qua 3 hình thức đào tạo chính: Đào tạo tập trung, Đào tạo trực tuyến và Đào tạo kết hợp.

Bên cạnh những thế mạnh, trong mỗi hình thức đào tạo cũng tồn tại những mặt hạn chế của nó.1 Đào tạo tập trung: Đây là mô hình đào tạo đang đƣợc áp dụng phổ biến và quen thuộc đối với các doanh nghiệp hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ