CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực.
Theo liên hiệp quốc trong các chỉ số phát triển của thế giới (World Development Indicators) (2000) thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”. Ngân hàng thế giới (WB) thì cho rằng “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân”. Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Hay đơn giản và dễ hình dung hơn, nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động trong tổ chức đó.
Bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất kỳ hoạt động nào của tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì. Do vậy, có rất nhiều cách tiếp cận và khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực, tuy nhiên những cách tiếp cận đó đều có một điểm chung và được hiểu rằng nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành dựa trên từng cá nhân với kiến thức, kỹ năng, năng lực chuyên môn, vị trí hoặc vai trò khác nhau nhưng lại được liên kết với nhau bằng mục tiêu chung của tổ chức đề ra. Phân loại nguồn nhân lực Tùy theo từng quan điểm và khía cạnh nghiên cứu khác nhau, nguồn nhân lực cũng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành nguồn nhân lực được chia thành ba loại: Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động và đang có khả năng lao động.
Việc quy định giới hạn độ tuổi lao động tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng nước khác nhau. Trong từng thời kỳ lại có sự thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp. Hiện nay ở nước ta, quy định về độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là 15 tuổi trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật định (Bộ luật lao động 2019, điều 3, khoản Luan van 8 1). Pháp luật hiện nay cũng chưa có quy định về độ tuổi lao động tối đa mà chỉ có quy định về độ tuổi nghỉ hưu.
Ngay khi quá tuổi nghỉ hưu, người lao động và người sử dụng lao động vẫn có thể giao kết hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật, khi đó người lao động được gọi là người lao động cao tuổi. Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế hay gọi là dân số hoạt động kinh tế. Đó là những người có công ăn việc làm và đang hoạt động trong nền kinh tế quốc dân. Nguồn nhân lực dự trữ bao gồm những người trong độ tuổi lao động nhưng vì những lý do khác nên chưa tham gia hoạt động kinh tế, song khi cần có thể huy động được, cụ thể là: - Những người làm công việc nội trợ gia đình, đây là nguồn lực đáng kể và đại bộ phận là lao động Nữ - Những người tốt nghiệp các trường phổ thông trung học và chuyên nghiệp, song chưa có việc làm, là nguồn nhân lực dự trữ rất quan trọng và có chất lượng nếu tiếp tục đào tạo.
- Những người vừa hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về. Họ đã được rèn luyện về sức khỏe, ý chí, đạo đức cách mạng. Vì vậy, đây là nguồn lực tốt khi được sắp xếp công việc phù hợp. Căn cứ theo vị trí của người lao động trong doanh nghiệp, chia thành: - Lao động quản lý - Lao động chuyên môn nghiệp vụ - Lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh - Căn cứ theo tính chất của lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chia ra: nguồn lao động trực tiếp và nguồn lao động gián tiếp.
- Căn cứ theo mức độ phức tạp của lao động chia ra: Lao động phức tạp và lao động giản đơn Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề cập đến lao động theo cách phân loại riêng của Tập đoàn y khoa Hoàn mỹ là dựa trên tính chất của lao động trong hoạt Luan van 9 động khám chữa bệnh. Trong đó, nhân lực được chia thành 03 nhóm đối tượng lao động như sau: - Nhóm trực tiếp: bao gồm bác sĩ, điều dưỡng/ nữ hộ sinh, kỹ thuật viên và dược sĩ - Nhóm sales & marketing: nhân viên phòng sales & marketing - Nhóm gián tiếp: bao gồm các đối tượng còn lại 1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 1. Đào tạo nguồn nhân lực 1.
Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo chính là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của các cá nhân (DeCenzo D. Đào tạo có định hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân có ngay các kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc hiện tại (Trần Kim Dung 2018). Tùy vào nhu cầu và mục đích đào tạo của doanh nghiệp, đào tạo có thể chia ra thành các loại hình đào tạo khác nhau để đáp ứng được nhu cầu phân loại đào tạo của doanh nghiệp. Phân loại đào tạo Trong thực tế, tùy theo nhu cầu và mục đích đào tạo của doanh nghiệp, đào tạo có thể phân loại theo các hình thức sau: Phân loại theo các nội dung đào tạo: - Theo định hướng nội dung đào tạo, có đào tạo định hướng công việc và đào tạo đinh hướng doanh nghiệp.
Đào tạo định hướng công việc: đây là hình thức đào tạo về kỹ năng thực hiện một loại kỹ năng công việc nhất định, nhân viên có thể sử dụng kỹ năng này để làm cho các doanh nghiệp khác. Đào tạo định hướng doanh nghiệp: đây là hình thức đào tạo hội nhập, văn hóa doanh nghiệp, về cách ứng xử, các kỹ năng, phương pháp làm việc điển hình trong nghiệp nghiệp. Khi nhân viên chuyển sang doanh nghiệp khác, kỹ năng đào tạo đó có thể hoặc không thể sử dụng được nữa. Luan van 10 - Theo mục đích của nội dung đào tạo: có các chương trình đào tạo như: hướng dẫn công việc cho nhân viên mới, đánh giá thực hiện công việc, nghệ thuật lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp…các chương trình đào tạo rất đa dạng và phong phú - Theo đối tượng học viên, có các chương trình đào tạo mới và đào tạo lại: đào tạo mới áp dụng đối với những người lao động phổ thông, chưa có trình độ lành nghề mặc dù người lao động có thể mới lần đầu đi làm việc hoặc đã đi làm việc nhưng chưa có kỹ năng để thực hiện công việc.
Đào tạo lại áp dụng đối với những lao động đã có kỹ năng, trình độ lành nghề những cần đổi nghề do yêu cầu của doanh nghiệp Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo: - Theo cách thức tổ chức có cách hình thức: đào tạo chính quy, đào tạo tại chức, lớp cạnh xí nghiệp, kèm cặp tại chỗ - Theo địa điểm nơi làm việc: có đào tạo tại nơi làm việc và đào tạo ngoài nơi làm việc - Việc lựa chọn nội dung đào tạo nào để mang lại hiệu quả cao nhất phụ thuộc vào các yêu cầu về quy mô đào tạo, mức độ phức tạp, nội dung cần đào tạo và điều kiện trang bị kỹ thuật, tài chính, phương pháp đào tạo có thể áp dụng…cụ thể trong từng doanh nghiệp 1. Quy trình đào tạo Để thực hiện được một chương trình đào tạo, doanh nghiệp thông thường sẽ tiến hành theo quy trình các bước như sau (Trần Kim Dung 2018): - Xác định nhu cầu đào tạo - Xác định mục tiêu đào tạo - Lựa chọn đối tượng đào tạo - Xây dựng chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo - Dự tính chi phí đào tạo - Lựa chọn người đào tạo và triển khai đào tạo - Đánh giá kết quả đào tạo Luan van 11 Các khóa đào tạo trong tổ chức được thực hiện theo kế hoạch đào tạo. Sau khi xác định nhu cầu đào tạo, đối tượng đào tạo cho mỗi khóa đào tạo, bộ phận đào tạo của doanh nghiệp cần trả lời được các câu hỏi trong bảng sau: Bảng 1. Nội dung cần chuẩn bị khi tổ chức đào tạo Khía cạnh Câu hỏi Trả lời Mục đích Mục đích đào tạo là gì Đánh giá Đánh giá kết quả, chất lượng đào tạo như thế nào Ai chịu trách nhiệm đào tạo và chi phí đào tạo Trách nhiệm Ai có thẩm quyền quyết định đào tạo và chi phí cho đào tạo Nguyên tắc, tiêu chí tuyển chọn cán bộ nhân viên Tuyển chọn tham gia đào tạo người tham gia Các thủ tục cạnh tranh công bằng để tuyển người đào tạo cho đào tạo là gì Quy định của công ty Cung cấp kinh phí đào tạo và chỉ rõ khi nào nguồn kinh phí này được sử dụng Nguồn kinh phí Chỉ rõ thủ tục để được cấp kinh phí, điều chỉnh kinh phí và các hoạt động khác Các thủ tục bảo vệ quyền lợi của công ty khi nhân viên không hoàn thành khóa học hoặc nghỉ việc Công ty có lưu trữ về các nội dung Chi phí cho các khoản: học phí, đi lại, lưu trú…chi Hệ thống thông từng học viên tin Thời gian, nội dung đào tạo Kết quả đào tạo Tuyển chọn nhà Ai tham gia tuyển chọn, ai có quyền quyết định cung ứng dịch vụ Quy trình tuyển chọn đào tạo Tiêu chí tuyển chọn Luan van 12 Khía cạnh Câu hỏi Trả lời Tổ chức khóa đào Thời gian tổ chức tạo Người chịu trách nhiệm về các dịch vụ hậu cần Đánh giá kết quả Tiêu chí đánh giá đào tạo Cách thức thực hiện đánh giá Nguồn: Trần Kim Dung, 2018 1.
Phát triển nguồn nhân lực 1. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực Trong thực tế, có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm đào tạo, phát triển và về sự tương đồng hoặc khác biệt giữ đào tạo và phát triển. Theo Wayne không tán thành với quan điểm truyền thống, coi đào tạo được dành cho nhân viên cấp dưới, còn phát triển để cho các nhân viên cấp cao và sự khác biệt cơ bản giữa đào tạo và phát triển thể hiện ở chỗ đào tạo chú trọng vào kỹ năng tay chân, còn phát triển chú trọng vào kỹ năng giao tiếp, ra quyết định…(Casio W.