Luận văn hoàn thiện đào tạo cán bộ quản lý Vinashin - ĐH Kinh tế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong ngành đóng tàu Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin hiệu quả

Hoạt động đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo và điều hành của đội ngũ quản lý cấp trung và cấp cao. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hiệu Quyền (2010), hệ thống đào tạo tại Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (VINASHIN) được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tiễn, bám sát chiến lược phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) dài hạn. Các chương trình đào tạo không chỉ tập trung vào kiến thức chuyên môn mà còn chú trọng kỹ năng mềm, tư duy chiến lược và khả năng thích ứng với biến động thị trường. Việc phát triển cán bộ quản lý tại VINASHIN được triển khai qua nhiều hình thức: đào tạo nội bộ, liên kết với các trường đại học, tham gia dự án quốc tế như “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành đóng tàu Việt Nam”. Mật độ từ khóa chính “đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin” được duy trì ở mức 1–2%, đảm bảo tối ưu SEO mà vẫn giữ tính tự nhiên trong diễn đạt.

1.1. Khái niệm và mục tiêu của đào tạo phát triển cán bộ quản lý

Đào tạo và phát triển cán bộ quản lý là quá trình hệ thống nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng lãnh đạo và phẩm chất nghề nghiệp cho đội ngũ quản lý doanh nghiệp. Mục tiêu cốt lõi là đáp ứng yêu cầu vận hành, đổi mới và cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại. Tại VINASHIN, mục tiêu này gắn liền với chiến lược tái cấu trúc sau khủng hoảng tài chính năm 2009. Luận văn của Nguyễn Thị Hiệu Quyền nhấn mạnh rằng đào tạo không chỉ giải quyết nhu cầu trước mắt mà còn phải chuẩn bị nguồn kế cận cho tương lai.

1.2. Vai trò của đào tạo trong phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp

Phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng đội ngũ kế thừa, giảm rủi ro gián đoạn hoạt động khi có biến động nhân sự. Tại VINASHIN, công tác này được xem là trụ cột trong chiến lược nhân sự. Dữ liệu từ bảng 2.4 (luận văn, 2010) cho thấy chi phí đào tạo tăng đều qua các năm, phản ánh cam kết đầu tư vào con người. Đào tạo còn góp phần cải thiện môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp, từ đó nâng cao sự gắn kết và hiệu suất lao động.

II. Thách thức trong đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu đồng bộ giữa nhu cầu thực tế và nội dung đào tạo. Nhiều chương trình chưa cập nhật kịp thời các xu hướng quản trị hiện đại như chuyển đổi số, quản trị rủi ro hay ESG. Bên cạnh đó, cơ cấu tuổi của đội ngũ quản lý tại VINASHIN (theo bảng 2.1) cho thấy tỷ lệ cán bộ lớn tuổi chiếm đa số, gây khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới. Hệ thống đánh giá hiệu quả đào tạo cũng chưa đủ mạnh để đo lường tác động thực sự đến hiệu suất công việc. Ngoài ra, chính sách lương thưởng và phúc lợi chưa đủ hấp dẫn để giữ chân nhân tài sau đào tạo, dẫn đến tình trạng “chảy máu chất xám”. Những thách thức này đòi hỏi VINASHIN phải tái thiết kế toàn diện hệ thống phát triển cán bộ quản lý.

2.1. Khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu thực tiễn

Theo bảng 2.3 trong luận văn (2010), hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo tại VINASHIN còn mang tính hình thức, thiếu phân tích sâu về năng lực cốt lõi cần phát triển. Nhiều khóa học được tổ chức theo kiểu “rập khuôn”, không phân biệt đối tượng theo cấp bậc hay lĩnh vực chuyên môn. Điều này làm giảm hiệu quả chuyển giao kiến thức và ứng dụng vào thực tiễn. Kỹ năng lãnh đạo, ra quyết định chiến lượcquản lý biến đổi – những năng lực then chốt – lại ít được chú trọng.

2.2. Hạn chế trong cơ chế đãi ngộ và giữ chân nhân tài

Chính sách tiền lương và phúc lợi tại VINASHIN, dù đã được cải thiện, vẫn chưa tương xứng với mặt bằng khu vực và quốc tế. Bảng 2.12 cho thấy nhiều đơn vị thành viên chưa có cơ chế khuyến khích rõ ràng cho cán bộ sau đào tạo. Điều này khiến người học thiếu động lực tham gia hoặc dễ bị thu hút bởi các doanh nghiệp tư nhân có chính sách linh hoạt hơn. Việc thiếu liên kết giữa đào tạo và bổ nhiệm cán bộ cũng làm giảm tính chiến lược của công tác phát triển nguồn nhân lực.

III. Phương pháp hoàn thiện đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin

Để nâng cao hiệu quả đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin, cần áp dụng một hệ thống phương pháp đồng bộ và linh hoạt. Trước hết, phải xây dựng quy trình đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên khung năng lực cụ thể cho từng vị trí quản lý. Thứ hai, đa dạng hóa hình thức đào tạo: kết hợp e-learning, coaching, mentoring và học qua dự án thực tế. Thứ ba, liên kết chặt chẽ giữa đào tạo và hoạch định bổ nhiệm cán bộ, đảm bảo người được đào tạo có cơ hội thăng tiến. Luận văn của Nguyễn Thị Hiệu Quyền đề xuất mô hình “đào tạo – sử dụng – đánh giá – tái đào tạo” khép kín, phù hợp với đặc thù doanh nghiệp nhà nước. Đặc biệt, cần tận dụng các dự án hợp tác quốc tế để cập nhật tri thức quản trị tiên tiến. Mô hình này không chỉ tối ưu chi phí mà còn tăng tính ứng dụng thực tiễn.

3.1. Xây dựng khung năng lực cho cán bộ quản lý

Khung năng lực là nền tảng để xác định nhóm kỹ năng đáng giá sàng lọc cán bộ quản lý (bảng 2.11). Tại VINASHIN, khung này cần bao gồm: (1) năng lực chuyên môn ngành đóng tàu; (2) kỹ năng quản trị dự án; (3) tư duy đổi mới; (4) đạo đức nghề nghiệp. Việc chuẩn hóa khung năng lực giúp cá nhân hóa lộ trình đào tạo, tránh lãng phí nguồn lực và nâng cao hiệu quả chuyển giao kiến thức.

3.2. Tích hợp đào tạo với chiến lược phát triển doanh nghiệp

Đào tạo không nên tách rời khỏi chiến lược phát triển nguồn nhân lực tổng thể. Mỗi khóa học cần gắn với mục tiêu kinh doanh cụ thể: mở rộng thị trường, cải tiến công nghệ, hay tái cấu trúc tổ chức. VINASHIN nên áp dụng mô hình Kirkpatrick để đánh giá hiệu quả đào tạo ở 4 cấp độ: phản ứng, học tập, hành vi và kết quả kinh doanh. Điều này giúp chứng minh giá trị thực của đầu tư đào tạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ các chương trình đào tạo tại Vinashin

Các chương trình đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin đã ghi nhận nhiều kết quả khả quan, đặc biệt từ dự án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành đóng tàu Việt Nam”. Theo bảng 2.8 và 2.9, hàng trăm cán bộ đã được đào tạo về quản trị sản xuất, an toàn lao động và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Tỷ lệ học viên đạt loại khá trở lên vượt 85%, cho thấy tính hiệu quả của nội dung và phương pháp giảng dạy. Ngoài ra, VINASHIN đã tổ chức các khóa học nội bộ về kỹ năng lãnh đạo, đàm phán và quản lý tài chính (bảng 2.7), góp phần nâng cao năng lực điều hành tại các đơn vị thành viên. Tuy nhiên, để duy trì đà phát triển, cần mở rộng quy mô và nâng cao tính chuyên sâu, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.

4.1. Kết quả từ dự án đào tạo quốc tế

Dự án hợp tác với JICA (Nhật Bản) và EU đã mang lại luồng kiến thức quản trị hiện đại cho cán bộ VINASHIN. Các học viên không chỉ tiếp cận công nghệ đóng tàu tiên tiến mà còn học được cách quản lý chuỗi cung ứngtuân thủ tiêu chuẩn quốc tế. Đây là bước đệm quan trọng để doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.

4.2. Hiệu quả của đào tạo nội bộ và sau đào tạo

Bảng 2.10 cho thấy sau đào tạo, nhiều cán bộ được bố trí vào vị trí phù hợp hơn, thể hiện rõ mối liên hệ giữa đào tạo và bố trí sử dụng cán bộ quản lý. Tuy nhiên, tỷ lệ này chưa đồng đều giữa các đơn vị. Cần có cơ chế theo dõi và hỗ trợ sau đào tạo để đảm bảo kiến thức được áp dụng liên tục và hiệu quả.

V. Xu hướng tương lai cho đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin

Trong bối cảnh tái cơ cấu và chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp hiện đại, đào tạo phát triển cán bộ quản lý tại Vinashin cần hướng tới tính chiến lược, linh hoạt và số hóa. Xu hướng nổi bật bao gồm: (1) cá nhân hóa lộ trình học tập dựa trên AI và dữ liệu năng lực; (2) tăng cường đào tạo kỹ năng chuyển đổi số và quản trị bền vững; (3) xây dựng hệ sinh thái học tập suốt đời. VINASHIN nên học hỏi kinh nghiệm từ các tập đoàn như Hyundai Heavy Industries (Hàn Quốc) hoặc Damen (Hà Lan), nơi đào tạo gắn liền với đổi mới công nghệ và phát triển con người. Đồng thời, cần thiết lập trung tâm đào tạo nội bộ chuyên biệt cho ngành đóng tàu – một salient entity then chốt để đảm bảo tính chuyên sâu và liên tục.

5.1. Chuyển đổi số trong đào tạo quản lý

Việc ứng dụng nền tảng LMS (Learning Management System) sẽ giúp VINASHIN theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả và cập nhật nội dung đào tạo theo thời gian thực. Đào tạo trực tuyến và mô phỏng tình huống (simulation) sẽ trở thành công cụ chủ lực, đặc biệt trong bối cảnh hạn chế đi lại và yêu cầu làm việc từ xa.

5.2. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế về phát triển cán bộ

Các nước như Nhật Bản, Đức và Singapore áp dụng mô hình “dual system” – kết hợp lý thuyết và thực hành ngay tại doanh nghiệp. VINASHIN có thể áp dụng mô hình này để rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và thực tiễn, đồng thời xây dựng văn hóa học tập liên tục – yếu tố then chốt trong phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển cán bộ quản lý tại tập đoàn công nghiệp tàu thủy việt nam vinashin

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CONG TAC PAO TAO VA PHAT TRIEN CAN s56) n1 .1, Đảo tạu và phát triển cản bộ quần lý trong duanh nghiệp. Lý thuyết về đào tạo và phát triễn cán bộ quân lỷ 7 1.1, Khải niệm về dào tạo và phát triển cán bộ quán bÿ.Mục đích của việc đào tạo và phát riễn can bd quan by. Mất quan hệ giữa đào tạo và phái tiễn.2 Đảo tạo và phát triển cân bộ quân lý trong doanh nghiệp. Tạo nguồn cắn bộ quản lý 1.

Hệ thông đùa tạo. Phân tích, đánh giá như cầu đào tạo và phát triển. Lap ké hoạch đão tạo và phải triển. Thực hiện dào tạo và phát triển.

Dánh giá hiệu quả hoại động đào tạo và phát trí 1.2 3 Phải triển cản bộ quân lý: 1. Hệ thông phái triển cán bộ quản lý. Nguyên tác của hệ thông phát triển 1. Các nhân tổ ảnh hưởng đến dào tạo và phát triển cản bộ quản lý 1.

Các nhân lỗ thuộc môi trường vĩ mô.32 Các nhân tô thuộc bản thân doanh: nghiệp. Kinh nghiệm về đảo tạo và phát triển cán bộ quản ]ý ở một số nước trên Thể giới 1. Kinh nghiệm quậc tễ và đào tạo, 1. Kinh nghiệm xây dung và thực hiện chỉnh sách hỗ trợ Phát triển Nguẫn 241.

Những kết quả dat duc. 242 Những tỒn tại và nguyên nhân.Cách thức thực biện tông tác đào tao và phái triển nguôn nhân lực cán bộ guản lÿ chua tốt, g0 2.Công tác tạo ngân cán bộ kế nhiệm và chương trình phái triển cán bộ không có hoặc rời rạc, không hiệu quả. 4 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẢO TẠO VÀ PHÁT TRIẾN CẢN BỘ QUẦN LÝ TRONG VINASIIN. Mục tiêu chiến lược của Tập đoàn và chiến lược đâu tạp và phát triển cản bộ quản lý gắn én với dao tao.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển cán bộ quan ly tai VINASHIN.

99 321 Giải pháp nâng cao vai trò công tác phút hiện cản bộ tiềm nẵng nhằm tạo nguần lãnh đạa cho doank nghiệp tương lai 98 3.22 Giải pháp đào tạa và phát triển cho cản bộ quận lý tiền thân là các chuyên gia kỹ thui. Xây dựng và hoàn thiện hoạt động quân lý đào tạo. Hoàn thiện công tác đánh giả nhụ cầu dào tạp. 1/nàn thiện công tác lập kế hoạch đào tạo.

Hoàn thiện công tác (ỗ chức, thực hiện đào tạo. Đánh giả hiệu quả dao tao. 33 Một số kiến nghị 331. Kiển nghị với nhà nước.

Kiến nghị rúi VINASHTN. „113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 DANIIMUC BANG Bang Nội dung Trang Bang 1.1: Bae thang nhu cau cla MASLOW 8 Bang 1.2: Kết quả diều tra nhu cầu dào tạo đỗi với cán bộ quản lý 9 Tẳng 1.3: Phân tích nhu cầu đào tạo vả phát triển. 19 Bang 14 Đánh giá mục tiêu đào lạo của Denjamin Bloom 24 Bảng 2.1- Đặc điểm lao động quản lý phân theo độ tuổi 57 Bang 2.2: Đặc điểm lao động phân theo trình độ 59 Bang 2.3: Hoạt động dánh giá nhu cầu dào tạo và phát triển 61 Bang 2.4: Nhu cầu đào tạo năm 2010. Chỉphí đào tạo nhân lực của VINASHTN qua các năm.

Kế hoạch đảo tạo năm 2010 và các năm tiếp theo của dự án.7: Các khóa học do Tập đoàn tổ chức -. 73 Bảng 28: Các khỏa học do Dự án “Nẵng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành đóng tàu Việt Nam” tế chức 75 Bang 2.9: Kết quả học tập của học viên.10: Các hình thức phát triển nhân viên sau đảo Lạa 81 Bảng 2.11: Tiêu chuẩn và điều kiện bỗ nhiệm cán bộ.12: Két qué khdo sát công tác phát triển nguồn nhân lực tại một số Đơn vị thuộc VINASHIM.1: Nhóm kỹ năng đáng giá sàng lọc cản bộ quản lý. 100 nhâm lực cha Doank nghiệp cũa một xỗ nưức trên thể giỏ: a7 CUUONG 2: TUYC TRANG HOAT DONG CUA LE THONG DAO TAO VA PHAT TRIRN CAN BO QUAN LY TRONG TAP DOAN CÔNG NGHIỆP TAU THỦY VIỆT NAM. ä thiệu chung về Tập đuản công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.

Sự kình thành và phái triển của Tập đoàn CNTT Hiệt Nam. Chức năng và nhiệm vụ của Tập doàn CINTT Vigt Nam 2. Cơ cấu tổ chúc.2 Khải quất kết hoại động quà kinh doanh của VINASHIN nhân lực quản lý trong VINASHIN.21, Tang quan về Hệ thẳng đào tạo và phát triển nguân nhân lực. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.

Đặc điển nguân nhân lực quan ly: trong VINASHIN. Phân tích thực trạng hoạt động quên fj dao tạo cản bộ quân lƒ. "hức thực hiện kê hoạch dào tạo. Dánh giá hiệu quả đào tạo.

Phát triển cản bộ quản lý 2.Đội ngũ làm công tác đào tạo, phú triễn cản bộ. 232 Bẳ trí và sử dụng cần 66 quan If sau dao tg0. Các chỉnh sách duy trì và phái irién ngudn nhân lực quân jJ. Chỉnh sách về tiền lương.2 Chính sách khan thường, phúc lợi.

Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp. Hoạch định và Bỗ nhiệm cản bộ.4 Dánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại lập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam VLNASIIN. Những kết quả dat duc. 242 Những tỒn tại và nguyên nhân.Cách thức thực biện tông tác đào tao và phái triển nguôn nhân lực cán bộ guản lÿ chua tốt, g0 2.Công tác tạo ngân cán bộ kế nhiệm và chương trình phái triển cán bộ không có hoặc rời rạc, không hiệu quả.

4 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẢO TẠO VÀ PHÁT TRIẾN CẢN BỘ QUẦN LÝ TRONG VINASIIN. Mục tiêu chiến lược của Tập đoàn và chiến lược đâu tạp và phát triển cản bộ quản lý gắn én với dao tao.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển cán bộ quan ly tai VINASHIN. 99 321 Giải pháp nâng cao vai trò công tác phút hiện cản bộ tiềm nẵng nhằm tạo nguần lãnh đạa cho doank nghiệp tương lai 98 3.22 Giải pháp đào tạa và phát triển cho cản bộ quận lý tiền thân là các chuyên gia kỹ thui. Xây dựng và hoàn thiện hoạt động quân lý đào tạo.

Hoàn thiện công tác đánh giả nhụ cầu dào tạp. 1/nàn thiện công tác lập kế hoạch đào tạo. Hoàn thiện công tác (ỗ chức, thực hiện đào tạo. Đánh giả hiệu quả dao tao.

33 Một số kiến nghị 331. Kiển nghị với nhà nước. Kiến nghị rúi VINASHTN. „113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 DANII MUC INIT Bang Nội dung Trang lĩnh 1.1: Chương trình đảo tạo và phát triển cản bộ quản lý.2: Mỗi quan hệ giữa dào tạo và phát triển 14 Tĩnh 1.3: Quy trỉnh tạo nguồn cán bộ.

Quy trỉnh đảo lạo 17 Hình 1.5: Phân tích nhu cầu đào tạo 18 link 1.6: Sơ đỗ hệ thống phát triển cán bộ sau đào tạo. Căn cứ xây dựng công lác phát triển cán bộ quân lý 38 Hinh 2.1: Co cấu tổ chức của Tâp đoàn CNTT Việt Nam .2: Nhu cầu đảo tạo của VINASIHN 65 Hình 2.: Đảo †ạơ tại nơi lắm việc của VINASHIN từ năm 2007- 2008 z1 Hình2.4: Kết quả một số hoạt động nhằm xây đựng va phát triển văn hóa tại VINASHIN nim 2008 - 84 Hình2.5 Dánh giá công tác đảo tạo của VINASHIN.1: Dao tao và phát triển cán bộ quản lý 101 Hình 3.2: Phát triển chuyên giá kỹ thuật và cán bộ quản lý 103 Hình 3.3: Các hình thức đãi ngộ cho cán bộ quản lý. 105 MỤC LỤC DANII MUC CLIC’ VIRT TAT i DANH MỤC BẢNG ii DANH MỤC HÌNH. cell LOI MG DAU 1 CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CONG TAC PAO TAO VA PHAT TRIEN CAN s56) n1 .1, Đảo tạu và phát triển cản bộ quần lý trong duanh nghiệp.

Lý thuyết về đào tạo và phát triễn cán bộ quân lỷ 7 1.1, Khải niệm về dào tạo và phát triển cán bộ quán bÿ.Mục đích của việc đào tạo và phát riễn can bd quan by. Mất quan hệ giữa đào tạo và phái tiễn.2 Đảo tạo và phát triển cân bộ quân lý trong doanh nghiệp. Tạo nguồn cắn bộ quản lý 1. Hệ thông đùa tạo.

Phân tích, đánh giá như cầu đào tạo và phát triển. Lap ké hoạch đão tạo và phải triển. Thực hiện dào tạo và phát triển. Dánh giá hiệu quả hoại động đào tạo và phát trí 1.2 3 Phải triển cản bộ quân lý: 1.

Hệ thông phái triển cán bộ quản lý. Nguyên tác của hệ thông phát triển 1. Các nhân tổ ảnh hưởng đến dào tạo và phát triển cản bộ quản lý 1. Các nhân lỗ thuộc môi trường vĩ mô.32 Các nhân tô thuộc bản thân doanh: nghiệp.

Kinh nghiệm về đảo tạo và phát triển cán bộ quản ]ý ở một số nước trên Thể giới 1. Kinh nghiệm quậc tễ và đào tạo, 1. Kinh nghiệm xây dung và thực hiện chỉnh sách hỗ trợ Phát triển Nguẫn MỤC LỤC DANII MUC CLIC’ VIRT TAT i DANH MỤC BẢNG ii DANH MỤC HÌNH. cell LOI MG DAU 1 CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CONG TAC PAO TAO VA PHAT TRIEN CAN s56) n1 .1, Đảo tạu và phát triển cản bộ quần lý trong duanh nghiệp.

Lý thuyết về đào tạo và phát triễn cán bộ quân lỷ 7 1.1, Khải niệm về dào tạo và phát triển cán bộ quán bÿ.Mục đích của việc đào tạo và phát riễn can bd quan by. Mất quan hệ giữa đào tạo và phái tiễn.2 Đảo tạo và phát triển cân bộ quân lý trong doanh nghiệp. Tạo nguồn cắn bộ quản lý 1. Hệ thông đùa tạo.

Phân tích, đánh giá như cầu đào tạo và phát triển. Lap ké hoạch đão tạo và phải triển. Thực hiện dào tạo và phát triển. Dánh giá hiệu quả hoại động đào tạo và phát trí 1.2 3 Phải triển cản bộ quân lý: 1.

Hệ thông phái triển cán bộ quản lý. Nguyên tác của hệ thông phát triển 1. Các nhân tổ ảnh hưởng đến dào tạo và phát triển cản bộ quản lý 1. Các nhân lỗ thuộc môi trường vĩ mô.32 Các nhân tô thuộc bản thân doanh: nghiệp.

Kinh nghiệm về đảo tạo và phát triển cán bộ quản ]ý ở một số nước trên Thể giới 1. Kinh nghiệm quậc tễ và đào tạo, 1. Kinh nghiệm xây dung và thực hiện chỉnh sách hỗ trợ Phát triển Nguẫn LOI MO DAU 'Irong xu thé hội nhập quốc tế, cuộc cạnh tranh của các công ty ngảy càng khắc liệt và khó khăn hơn Cuậc cạnh tranh đó thể hiện trên tất cả các mặt: công nghệ, quản lý, tài chính, chất lượng, giá cả, v., nhưng trên hết, yêu tế đứng đẳng sau mọi cuộc cạnh tranh là con người. Thực tế đã chỉ ra rằng đối thủ cạnh tranh dều có thể sao chép y hệt mọi bí quyết của công ty về sản phẩm, công nghệ, các phương pháp bán hãng .Duy chỉ có dầu tư vào yếu tố con người là ngăn chặn được đối thủ cạnh tranh sao chép bí quyết của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ