Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực tổ chức. Chương 2: Thực trạng đào tạo nhân lực tại Hội sở chính Ngân hàng TM TNHH Một thành viên Đại Dƣơng. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nhân lực tại Hội sở chính Ngân hàng TM TNHH Một thành viên Đại Dƣơng. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TỔ CHỨC 1.
Một số khái niệm liên quan 1. Khái niệm nhân lực Theo Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức, chủ biên Nguyễn Ngọc Quân, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (2009). Nhân lực là toàn bộ khả năng của mỗi cá nhân con ngƣời, là toàn bộ sức lực con ngƣời từ những sức lực ấy sẽ giúp cho con ngƣời hoạt động và phát triển mạnh mẽ qua các tiêu chí sau: + Tiêu chí về thể lực; + Tiêu chí về tâm lực; + Tiêu chí về trí lực. Thể lực là sức lực, sức khỏe của thân thể mỗi con ngƣời.
Thể lực phụ thuộc chủ yếu vào tầm vóc, tình trạng sức khỏe của con ngƣời, phụ thuộc vào các điều kiện sống nhƣ : mức thu nhập, các chế độ dinh dƣỡng, chế đọ làm việc và nghỉ ngơi,. Ngoài ra thể lực còn phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính,… Trí lực là sức suy nghĩ, sự hiểu biết và tiếp thu kiến thức của mỗi con ngƣời, trình độ học vấn, quan điểm, lòng tin, nhân cách,… của từng cá nhân. Tâm lực là ý chí và tinh thần của con ngƣời đƣợc thể hiện mạnh mẽ ở nhiều khía cạnh khác nhau: Thái độ trong công việc, tác phong làm việc, tinh thần hợp tác, lòng trung thành và nhiệt tình của NLĐ đối với tổ chức [25]. Từ quan niệm và các tiêu chí đã phân tích ở trên, có thể hiểu Nhân lực là tổng thể nguồn lực của mỗi cá nhân con ngƣời bao gồm cả ba tiêu chí: Thể lực và trí lực và tâm lực của ngƣời đó.
Khái niệm đào tạo Theo Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản tổng hợp TP.TS Trần Kim Dung. Đào tạo là quá trình cho phép con ngƣời học tập, tiếp thu các kiến thức mới, các kỹ năng mới. Đào tạo làm cho con ngƣời thay đổi các quan điểm, hành vi theo hƣớng tích cực, đồng thời nâng cao trình độ của bản thân để thực hiện công việc một cách hiệu quả [5]. 8 Theo giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức, chủ biên Nguyễn Ngọc Quân, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (2009).
Đào tạo nhìn chung là tất cả các hoạt động cần thiết đƣợc thực hiện nhằm nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp,… cho NLĐ [25]. Đào tạo là tổng hợp các hoạt động học tập làm cho NLĐ nâng cao trình độ, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng kịp thời yêu cầu công việc, vị trí công việc của mình đang đảm nhiệm đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhất. Để đào tạo có hiệu quả thì ngƣời lao động phải tự giác, tích cực trong quá trình đào tạo. Tùy thuộc vào tính chất công việc, đào tạo có thể phân loại thành hai loại: Đào tạo nghề nghiệp và đào tạo chuyên môn.
Khái niệm đào tạo nhân lực Theo Giáo trình Quản trị nhân lực, đồng chủ biên Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Văn Điềm, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân (2007). Đào tạo nhân lực là quá trình học tập giúp NLĐ thực hiện hiệu quả nhiệm vụ và chức năng công việc của mình. Học tập giúp nâng cao năng lực, trình độ và kỹ năng cần thiết cho quá trình thực hiện công việc [9]. Theo Bài giảng Đào tạo nhân lực, chủ biên Nguyễn Thị Thu Hà, Trƣờng Đại học Lao Động – Xã hội (2020).
Đào tạo nhân lực là phƣơng pháp nâng cao năng lực của CBNV trong doanh nghiệp, khi CBNV có đầy đủ kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp góp phần tăng năng suất lao động làm cho doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và đảm bảo đầu tƣ cho đào tạo là đúng đắn [12]. Tóm lại, đào tạo nhân lực là một hoạt động có tổ chức, là nhu cầu tất yếu trong sự nghiệp duy trì và phát triển của doanh nghiệp và của cả NLĐ. Đào tạo nhân lực đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định đem đến sự thay đổi về quan điểm, nhân cách hay năng lực của ngƣời tham gia đào tạo. Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc hiện tại mà còn bao gồm việc phát triển khả năng học tập liên tục và sẵn sàng thích ứng với các thay đổi trong môi trƣờng làm việc.
Nhân lực đƣợc đào tạo để phát triển hài hòa, cân xứng và có tính liên tục, đáp ứng đƣợc với các thách thức và cơ hội trong một môi trƣờng làm việc ngày càng phức tạp và đòi hỏi sự linh hoạt. Ý nghĩa đào tạo nhân lực Đối với xã hội: Đào tạo nhân lực có ý nghĩa quan trọng tạo ra một nền kinh tế phát triển. Nhất là trong giai đoạn hội nhập ngày nay đòi hỏi đội ngũ lao động phải có đầy đủ phẩm chất, năng lực, kỹ năng, kiến thức, trình độ cao. Chính vì vậy, hoạt động đào tạo luôn đang là vấn đề cấp thiết nhất.
Đào tạo nhân lực có ảnh hƣởng vô cùng lớn đến sự phát triển của một quốc gia. Nó quyết định đến sự phát triển của toàn xã hội, đây cũng là yếu tố giúp đất nƣớc ngày càng phồn vinh, kinh tế ngày càng phát triển hơn nữa. Đối với doanh nghiệp: Nhân lực là nguồn tài nguyên quý giá, là yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp tới sự phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy đào tạo nhân lực là hoạt động rất cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp dù cho đang hoạt động ở lĩnh vực nào, ở quy mô nào thì đào tạo khi nhắm đúng vào nhu cầu của doanh nghiệp chắc chắn sẽ mang lại lợi ích đáng kể.
Đào tạo nhân lực giúp NLĐ hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu công việc từ đó giúp doanh nghiệp tăng năng suất và hiệu quả công việc góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Nhờ đào tạo mà các mối quan hệ bên trong tổ chức sẽ đƣợc cải thiện, gắn kết, nâng cao tính ổn định và lợi thế cạnh tranh, mọi ngƣời cùng nhau phấn đấu, phát triển vì mục tiêu chung của tổ chức. Đối với người lao động: NLĐ tham gia vào quá trình đào tạo sẽ cập nhật thêm nhiều kiến thức kỹ năng mới, tăng cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm và nghiệp vụ. Nhất là trong điều kiện khoa học và kỹ thuật phát triển mạnh mẽ nhƣ hiện nay, khi tham gia đào tạo NLĐ sẽ tự tin hơn, tích cực thích ứng với kỹ thuật mới, không còn sự lo lắng khi nhận các công việc đòi hỏi yêu cầu cao.
Đồng thời, đào tạo làm cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp và NLĐ ngày càng khăng khít bởi điều này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của tổ chức dành cho NLĐ góp phần duy trì và giữ lại đƣợc nhân tài cho tổ chức. Đào tạo giúp NLĐ hình thành tƣ duy, quan điểm mới trong công việc, là tiền đề để phát huy sự sáng tạo, tạo nên thái độ làm việc đúng đắn, chủ động và trách nhiệm, trung thành với tổ chức. Nội dung của đào tạo nhân lực Để thực hiện quá hoạt động đào tạo, tổ chức cần xem xét các vấn đề về mặt chiến lƣợc nhằm đƣa ra kế hoạch tổng thể về đào tạo. Dƣới đây là quy trình đào tạo nhân lực theo trình tự nhƣ sơ đồ 1.
Quy trình đào tạo nhân lực Xác định nhu cầu đào tạo Lập kế hoạch đào tạo Triển khai, thực hiện kế hoạch đào tạo Đánh giá kết quả đào tạo (Nguồn : Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực – Trần Kim Dung, 2015) Qua sơ đồ có thể thấy, việc xây dựng chƣơng trình đào tạo trải qua 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 là xác định nhu cầu đào tạo, giai đoạn 2 là lập kế hoạch đào tạo, giai đoạn 3 là triển khai, thực hiện kế hoạch đào tạo, giai đoạn 4 là đánh giá kết quả đào tạo. Các giai đoạn này đƣợc thực hiện và hỗ trợ cho nhau nhằm mục tiêu đào tạo nhân lực. Xác định nhu cầu đào tạo Bƣớc đầu tiên trong quy trình đào tạo nhân lực là xác định nhu cầu đào tạo, đây là giai đoạn rất quan trọng góp phần lớn trong việc nâng cao năng lực của đội ngũ NLĐ tại các doanh nghiệp nói chung. Xác định nhu cầu đào tạo là vấn đề hết sức phức tạp, nếu không xác định đúng nhu cầu đào tạo sẽ gây ảnh hƣởng tiêu cực đến NLĐ, gây thất thoát cho doanh nghiệp, NLĐ không có động lực hoàn thành tốt công việc của mình.
Tuy nhiên, nếu xác định nhu cầu đào tạo đúng sẽ đem lại hiệu 11 quả vô cùng lớn bởi điều này đáp ứng kịp thời và cần thiết cho các hoạt động trong doanh nghiệp, đảm bảo sự thành công của tổ chức. Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực là thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin và phân tích chúng, mục đích để làm rõ hơn nhu cầu cải thiện kết quả thực hiện công việc, giúp tổ chức xác định đào tạo hiện có phải là giải pháp để nâng cao hiệu quả làm việc, tăng khả năng phát triển với từng bộ phận, nhân viên để phù hợp với tình hình, mục tiêu và đặc điểm của từng công việc. Dựa trên các cơ sở sau để xác định nhu cầu đào tạo: Nhu cầu của doanh nghiệp, của cá nhân, khả năng của NLĐ hay chiến lƣợc của doanh nghiệp. Các phƣơng pháp xác định nhu cầu đào tạo thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ: Phƣơng pháp quan sát, khảo sát, phỏng vấn, kiểm tra,… thông qua đánh giá năng lực hiện tại so với yêu cầu của vị trí công việc đƣợc giao từ đó xác xác định nhu cầu đào tạo của từng đơn vị, từng bộ phận và nhân viên Xác định nhu cầu đào tạo giúp xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo phù hợp với tình hình thực tế, nhu cầu thực tế của cán bộ nhân viên mà nhu cầu đào tạo của mỗi nhân viên luôn có sự khác biệt bởi quan điểm, tƣ duy, đặc biệt là khác biệt về lĩnh vực chuyên môn.
Chính vì vậy, tất cả các hoạt động đào tạo luôn phải hƣớng đến việc thiết kế chƣơng trình sao cho phù hợp với các yêu cầu của từng đối tƣợng. Việc lựa chọn các chƣơng trình đào tạo dựa trên cơ sở dung hòa đƣợc mong muốn của các cá nhân với mục tiêu của tổ chức (hiệu quả kinh doanh và chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp là tiêu chí quyết định).