Luận văn: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho dự án trọng điểm PVN - Hoàng Sỹ Đăng

Luận văn thạc sĩ: Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu các dự án trọng điểm của PVN. Nghiên cứu chuyên sâu, giá trị ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Tình hình nghiên cứu

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Những đóng góp mới của luận văn

7. Bố cục của luận văn.10

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA NGÀNH DẦU KHÍ

1.1. Một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực chất lƣợng cao

1.1.1. Đặc trưng nguồn nhân lực chất lượng cao

1.1.2. Vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao

1.2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao

1.2.1. Vai trò đào tạo nguồn nhân lực

1.2.2. Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực

1.2.3. Nội dung cơ bản của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong một tổ chức

1.2.4. Sự cần thiết phải đào tạo nguồn nhân lực trong một tổ chức.

1.3. Dự án trọng điểm dầu khí và các yêu cầu đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho các dự án

1.3.1. Dự án trọng điểm của PVN

1.3.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của PVN

1.3.3. Các yêu cầu đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của PVN.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của Ngành dầu khí

1.5. Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án trọng điểm của PVN

1.5.1. Đánh giá kế hoạch, nội dung đào tạo

1.5.2. Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng

1.6. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực dầu khí chất lƣợng cao cho các dự án

1.6.1. Kinh nghiệm đào tạo nhân lực Dầu khí tại một số Quốc gia

1.6.2. Kinh nghiệm đào tạo Nguồn nhân lực dầu khí chất lượng cao tại một số Tập đoàn Dầu khí Quốc tế

1.6.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho PVN trong công tác đào tạo nguồn nhân lực dự án chất lượng cao tại các dự án trọng điểm.

2. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Tập đoàn Đầu khí Việt Nam và các dự án trọng điểm của ngành Dầu khí

2.1.1. Khái quát về Tập đoàn Đầu khí Việt Nam

2.1.2. Thực trạng nguồn nhân lực của ngành dầu khí

2.1.3. Dự án trọng điểm dầu khí và tình hình triển khai

2.1.4. Nguồn nhân lực các dự án trọng điểm của Tập đoàn Dầu khí

2.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực dầu khí chất lƣợng cao cho các dự án trọng điểm của PVN hiện nay

2.2.1. Công tác đào tạo, quản lý đào tạo và cơ sở đào tạo

2.2.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực dầu khí chất lượng cao cho các dự án trọng điểm dầu khí tại PVN trong thời gian qua

2.3. Đánh giá chung về công tác đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án trọng điểm tại PVN

2.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác đào tạo nguồn nhân lực tại PVN

2.3.2. Những hạn chế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án

2.3.3. Nguyên nhân hạn chế

3. Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

3.1. Phƣơng hƣớng, quan điểm về công tác đào tạo nguồn nhân lực Dầu khí

3.1.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các Dự án trọng điểm dầu khí

3.1.2. Quan điểm và mục tiêu cơ bản trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các dự án trọng điểm của PVN

3.2. Một số giải pháp chủ yếu trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho các dự án trọng điểm tại PVN

3.2.1. Nhóm giải pháp đối vơi PVN

3.2.2. Nhóm giải pháp với các Ban Quản lý dự án

3.2.3. Nhóm giải pháp với Đơn vị thực hiện đào tạo nhân lực cho các dự án trọng điểm.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Dầu Khí Chất Lượng Cao

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho dự án dầu khí là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của ngành. Nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ đòi hỏi kiến thức chuyên môn vững chắc, mà còn cả kỹ năng quản lý, kỹ năng mềm, khả năng thích ứng với công nghệ mới và môi trường làm việc quốc tế. Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực dầu khí là đầu tư vào tương lai của ngành. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro, thúc đẩy sáng tạo và đổi mới, đồng thời đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Theo Đại học Quốc Gia Hà Nội, “Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển”. Việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực chất lượng cao đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo và bản thân người lao động.

1.1. Khái niệm Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Dầu Khí

Nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành dầu khí bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn sâu, kỹ năng làm việc vượt trội, khả năng sáng tạo và thích ứng cao với công nghệ mới. Họ có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp, quản lý hiệu quả các dự án, và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành. Nhân lực chất lượng cao phải có khả năng hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc nhất, sáng tạo và hoàn hảo nhất. Đồng thời, có khả năng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất.

1.2. Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Trong Dự Án Dầu Khí

Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo thành công của các dự án dầu khí. Từ giai đoạn thăm dò, khai thác, chế biến đến vận hành, bảo trì, mỗi khâu đều đòi hỏi đội ngũ chuyên gia, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tiễn phong phú. Họ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro, thúc đẩy sáng tạo và đổi mới, đồng thời đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

1.3. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Cho Ngành Dầu Khí

Đào tạo nguồn nhân lực là một trong những giải pháp quan trọng để đạt được các mục tiêu, chiến lược phát triển của ngành dầu khí. Hoạt động này làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với người lao động, đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và không bị lạc hậu. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò sống còn đối với tổ chức và đất nước.

II. Thách Thức Trong Đào Tạo Nhân Lực Dầu Khí Chất Lượng Cao

Ngành dầu khí Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm thực tế và trình độ chuyên môn cao. Bên cạnh đó, chương trình đào tạo hiện tại còn nặng về lý thuyết, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của công việc. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo còn thiếu thốn và lạc hậu. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty dầu khí nước ngoài cũng là một thách thức lớn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Theo luận văn Thạc Sĩ của Hoàng Sỹ Đăng, “Nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án thường xuyên thiếu hụt (số lượng, chất lượng) từ cán bộ quản lý đến các chuyên gia công nghệ, kỹ thuật, lại mất cân đối theo lĩnh vực.”

2.1. Thiếu Hụt Giảng Viên Kinh Nghiệm và Chuyên Môn Cao

Đội ngũ giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm thực tế cho học viên. Tuy nhiên, ngành dầu khí Việt Nam đang thiếu hụt đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm thực tế và trình độ chuyên môn cao. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và khả năng đáp ứng yêu cầu của công việc.

2.2. Chương Trình Đào Tạo Nặng Về Lý Thuyết Thiếu Thực Tế

Chương trình đào tạo hiện tại còn nặng về lý thuyết, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của công việc. Học viên sau khi tốt nghiệp cần phải trải qua quá trình đào tạo lại hoặc bồi dưỡng thêm để có thể làm việc hiệu quả. Cần có sự thay đổi trong phương pháp đào tạo, tăng cường thực hành, thực tập, và gắn kết với doanh nghiệp.

2.3. Cạnh Tranh Gay Gắt Từ Các Công Ty Dầu Khí Nước Ngoài

Các công ty dầu khí nước ngoài có điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ tốt hơn, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Các doanh nghiệp Việt Nam nhìn chung ít có lợi thế trong việc thu hút người giỏi so với các doanh nghiệp nước ngoài hoặc liên doanh do chế độ đãi ngộ, cơ hội thăng tiến, văn hóa và môi trường làm việc

III. Giải Pháp Đào Tạo Nhân Lực Chất Lượng Cao Ngành Dầu Khí

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành dầu khí. Cần tăng cường hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất. Cần đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường thực hành, thực tập và gắn kết với doanh nghiệp. Cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và cơ hội phát triển cho người lao động.

3.1. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Trường Đại Học và Doanh Nghiệp

Hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để đảm bảo chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu thực tế của công việc. Cần có sự phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất. Doanh nghiệp có thể tham gia vào quá trình giảng dạy, cung cấp cơ hội thực tập cho sinh viên và tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học.

3.2. Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Tăng Cường Thực Hành

Cần đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường thực hành, thực tập và gắn kết với doanh nghiệp. Học viên cần được trang bị kiến thức chuyên môn vững chắc, kỹ năng làm việc thực tế và khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp. Có thể sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại như học qua dự án, học theo tình huống, và học trực tuyến.

3.3. Chính Sách Thu Hút Và Giữ Chân Nhân Tài Dầu Khí

Cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và cơ hội phát triển cho người lao động. Cần có chế độ đãi ngộ xứng đáng, cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp, và môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ.

IV. Nâng Cao Kỹ Năng Mềm Và Chứng Chỉ Quốc Tế Cho Dầu Khí

Ngoài kiến thức chuyên môn, đào tạo kỹ năng mềm và đạt chứng chỉ quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực dầu khí Việt Nam. Kỹ năng mềm giúp người lao động làm việc hiệu quả trong môi trường đa văn hóa, giao tiếp tốt với đồng nghiệp và đối tác, và giải quyết các vấn đề một cách sáng tạo. Chứng chỉ dầu khí quốc tế chứng minh trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc, giúp người lao động có cơ hội làm việc trong các dự án quốc tế và thăng tiến trong sự nghiệp.

4.1. Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Mềm Trong Ngành Dầu Khí

Kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, và quản lý thời gian đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc và khả năng hợp tác của người lao động. Trong môi trường làm việc quốc tế, kỹ năng mềm giúp người lao động giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp và đối tác từ các nền văn hóa khác nhau.

4.2. Các Chứng Chỉ Dầu Khí Quốc Tế Quan Trọng Nhất Hiện Nay

Các chứng chỉ dầu khí quốc tế như IWCF, IADC, NEBOSH, và OSHA chứng minh trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc của người lao động. Các chứng chỉ này giúp người lao động có cơ hội làm việc trong các dự án quốc tế và thăng tiến trong sự nghiệp.

4.3. Nâng Cao Khả Năng Ngoại Ngữ Trong Ngành Dầu Khí

Khả năng ngoại ngữ là một yếu tố vô cùng quan trọng trong ngành dầu khí, đặc biệt là tiếng Anh. Nâng cao khả năng ngoại ngữ giúp người lao động dễ dàng tiếp cận thông tin, tài liệu chuyên ngành, giao tiếp và hợp tác với đồng nghiệp, đối tác quốc tế.

V. Ứng Dụng Thực Tế Và Kết Quả Nghiên Cứu Đào Tạo Dầu Khí

Nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp đào tạo tiên tiến, hiệu quả là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dầu khí. Cần tập trung vào việc nghiên cứu các mô hình đào tạo tiên tiến trên thế giới, đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo hiện tại, và xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo cũng là một xu hướng tất yếu, giúp tăng cường tính tương tác, linh hoạt và hiệu quả của quá trình học tập.

5.1. Nghiên Cứu Các Mô Hình Đào Tạo Tiên Tiến Trên Thế Giới

Cần nghiên cứu các mô hình đào tạo tiên tiến trên thế giới, như mô hình đào tạo dựa trên năng lực, mô hình đào tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, và mô hình đào tạo trực tuyến. Nghiên cứu này giúp các cơ sở đào tạo Việt Nam học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các phương pháp đào tạo hiệu quả.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Chương Trình Đào Tạo Hiện Tại

Cần đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo hiện tại, xác định những điểm mạnh, điểm yếu, và đề xuất các giải pháp cải thiện. Đánh giá này cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, như mức độ đáp ứng yêu cầu của công việc, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế, và sự hài lòng của người học.

5.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Đào Tạo Dầu Khí

Ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo giúp tăng cường tính tương tác, linh hoạt và hiệu quả của quá trình học tập. Có thể sử dụng các phần mềm mô phỏng, các công cụ trực tuyến, và các hệ thống quản lý học tập để tạo ra môi trường học tập sinh động và hấp dẫn.

VI. Kết Luận Về Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Cho Dự Án Dầu Khí

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho dự án dầu khí là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự đầu tư, nỗ lực từ nhiều phía. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, ngành dầu khí Việt Nam cần tập trung vào việc xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng làm việc vượt trội, và khả năng thích ứng với công nghệ mới. Đồng thời, cần tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, cơ hội phát triển và chế độ đãi ngộ xứng đáng để thu hút và giữ chân nhân tài. Có như vậy, ngành dầu khí Việt Nam mới có thể cạnh tranh và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Duy Trì Đào Tạo Liên Tục

Ngành dầu khí luôn thay đổi và phát triển, vì vậy việc đào tạo liên tục là rất quan trọng để đảm bảo người lao động luôn được trang bị kiến thức và kỹ năng mới nhất. Các chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của công việc.

6.2. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Chuyên Nghiệp Và Hấp Dẫn

Để thu hút và giữ chân nhân tài, cần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, và hấp dẫn. Môi trường làm việc cần tạo điều kiện cho người lao động phát huy tối đa năng lực của mình, và có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.

6.3. Hướng Đến Phát Triển Bền Vững Ngành Dầu Khí

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để đảm bảo phát triển bền vững của ngành dầu khí. Cần chú trọng đến việc đào tạo các chuyên gia về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, và sử dụng năng lượng hiệu quả.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm tại pvn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của Ngành dầu khí; Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm tại Tập đoàn Dầu khí Việt nam. Vì thời gian, nguồn tài liệu, số liệu có hạn, luận văn không thể tránh khỏi còn một số thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến góp ý của các thầy cô giáo và các bạn học viên, các độc giả quan tâm đến đề tài để luận văn của em được hoàn thiện hơn. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA NGÀNH DẦU KHÍ 1.

Một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực chất lƣợng cao 1. Nhân lực Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực, trí lực và gồm cả tinh thần, phẩm chất đạo đức. Nguồn nhân lực Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [26]. Ngân hàng thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân [20].

Nguyễn Tiệp thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [22]. Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” [14]. Khái niệm này chỉ khả năng đảm đương lao động chính của xã hội.

Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội xuất bản năm 2006 thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [19]. Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của luận văn có thể hiểu nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng lao động hiện có và tiềm năng lao động có 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thể huy động của những người đang làm việc được thể hiện qua số lượng và chất lượng nhằm thực hiện công việc của tổ chức. Nguồn nhân lực chất lượng cao Nhân lực chất lượng cao là khái niệm để chỉ một con người, một người lao động cụ thể có trình độ lành nghề (về chuyên môn, kỹ thuật) ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao động về chuyên môn, kỹ thuật nhất định (đại học, trên đại học, cao đẳng, lao động kỹ thuật lành nghề)” [4]. Trần Văn Hùng “Nguồn nhân lực chất lượng cao là những người có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc nhất, sáng tạo và hoàn hảo nhất” [18].

TS Nguyễn Trọng Chuẩn cho rằng “Một nguồn nhân lực mới” để chỉ “Lực lượng lao động có học vấn, có trình độ chuyên môn cao và nhất là có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất” [3]. Phạm Minh Hạc “Nguồn nhân lực chất lượng cao là đội ngũ nhân lực có trình độ và năng lực cao, là lực lượng xung kích tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghiệp hóa, hiện đại hóa được mở rộng theo kiểu “vết dầu loang”, bằng cách dẫn dắt những bộ phận có trình độ và năng lực thấp hơn, đi lên với tốc độ nhanh” [12 ]. Nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận của nguồn nhân lực, có trình độ học vấn chuyên môn kỹ thuật cao, có khả năng lao động giỏi và có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất: có sức khỏe và phẩm chất tốt, có khả năng vận dụng sáng tạo những tri thức, những kỹ năng đã được đào tạo vào quá trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Đặc trưng nguồn nhân lực chất lượng cao Là bộ phận nhân lực cốt lõi và ưu tú trong tổng thể nguồn nhân lực của tổ chức, địa phương hay quốc gia (có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo và có khả năng sáng tạo, thích ứng, không ngừng phát triển). Có số lượng và cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu công việc đáp ứng được yêu cầu của công việc (yêu cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước), đó là: có kiến thức: chuyên môn, kinh tế, tin học; có kỹ năng: kỹ thuật, tìm và tự tạo việc làm, làm việc an toàn, làm việc hợp tác; có thái độ, tác phong làm việc tốt, trách nhiệm với công việc. Có phẩm chất đạo đức tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại. Vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực đóng vai trò quyết định quá trình tăng trưởng đối với mọi hoạt động kinh tế trong các nguồn lực để phát triển kinh tế.

Là nhân tố giữ vai trò then chốt; quyết định đến năng lực chung của nguồn nhân lực; chi phối khả năng thành công và mức độ hiệu quả của các nguồn lực khác. Là điều kiện để bứt phá, tạo sự khác biệt trong cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững. Đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao 1. Đào tạo Đào tạo “là quá trình tác động đến con người làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng kỹ xảo.

một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định”. Đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta “trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định” [25]. Đào tạo là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định. Là quá trình học tập để làm cho người lao động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ [24].

Đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực là một loại hoạt động có tổ chức, được thực hiện trong một thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách và nâng cao năng lực của con người. Kết quả của quá trình đào tạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đó. Đào tạo nguồn nhân lực trong một tổ chức là hoạt động trang bị kiến thức nghề nghiệp và trang bị, rèn luyện các kỹ năng quản lý, kỹ năng thực hiện công việc cho cán bộ, nhân viên của tổ chức [19]. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cốt lõi, có trình độ, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, đạt các tiêu chí về trình độ năng lực, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý, làm gia tăng mức độ khả dụng trong thực tiễn của cá nhân, đội ngũ đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của tổ chức trong quá trình phát triển 1. Vai trò đào tạo nguồn nhân lực 1. Đối với xã hội Đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một đất nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp để hoàn thành tốt mục tiệu, chiến lược phát triển đất nước. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Đối với tổ chức/ doanh nghiệp Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là để đáp ứng được yêu cầu công việc của tổ chức trong việc quản lý, điều hành và thực hiện công việc, nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đó là một hoạt động làm tăng lời thế cạnh tranh của doanh nghiệp và sinh lợi đáng kể. Đối với người lao động Đào tạo, phát triển nó đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động, là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt, thỏa mãn nhu cầu nâng cao trình độ, văn hóa và nghệ nghiệp chuyên môn để không bị lạc hậu. Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực 1.

Trong công việc “Là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn” [12. Tr163], nhóm này bao gồm những phương pháp như: * Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy. * Đào tạo theo kiểu học việc/ học nghề: chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm; được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề. * Kèm cặp và chỉ bảo: phương pháp này thường dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thiết cho công việc trước mắt và công việc cho tương lai thông qua kèm cặp, chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn.

* Luân chuyển và thuyên chuyển công tác: Luân chuyển và thuyên chuyên công việc là phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm và kiến thức thu được ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức. Ngoài công việc “Là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách ra khỏi sự thực hiện các công việc thực tế” [9 .Tr 166 ], phương pháp đào tạo ngoài công việc bao gồm: * Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp: Phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ