phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo: 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận công tác đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội (MIC) Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội (MIC) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Công tác đào tạo nguồn nhân lực trong quản trị nguồn nhân lực đã đƣợc nghiên cứu từ lâu với rất nhiều nghiên cứu có tính hệ thống cao và đã đƣợc xuất bản thành các giáo trình, sách hay các nghiên cứu lý luận về đào tạo nguồn nhân lực đƣợc đăng trên các tạp chí,. Một số nghiên cứu lý luận về đào tạo nguồn nhân lực tiêu biểu nhƣ sau: PGS. Đỗ Minh Cƣơng - TS.
Mạc Văn Tiến đồng chủ biên, (2004) với nghiên cứu “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – lý luận và thực tiễn”. Ngoài việc đi sâu nghiên cứu tìm ra các giải pháp phát triển lao động kỹ thuật tại Việt Nam, tác giả còn đƣa ra các khái niệm NNL ở phạm vi vi mô và vĩ mô, kinh nghiệm đào tạo và phát triển lao động kỹ thuật ở một số nƣớc nhƣ Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật, Mỹ. Tác giả Phan Thanh Tâm, (2000) với luận án tiến sĩ "Các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc" đã trình bày luận cứ khoa học về nguồn nhân lực và chất lƣợng nguồn nhân lực với công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc. Đƣa ra bức tranh toàn cảnh của nguồn nhân lực Việt Nam, hiện trạng, các tiêu chí đánh giá.
Từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những hạn chế. Nổi bật nhất là chính sách về giáo dục, đào tạo. Tác giả Phùng Rân, (2008) với bài “Chất lƣợng nguồn nhân lực, bài toán tổng hợp cần có lời giải đồng bộ” đã trăn trở với vấn đề chất lƣợng nguồn nhân lực đã đƣa ra nhận định rằng: sự hƣng thịnh hay suy vong của một quốc gia, dân tộc hay sự thành công của một tổ chức đều dựa vào nguồn nhân lực 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và trình độ có đƣợc có nguồn nhân lực đó. Đây là chìa khóa, là đầu mối để có những quyết sách và chiến lƣợc thành công.
Business Edge, (2007) với cuốn “Đào tạo nguồn nhân lực – làm sao để khỏi ném tiền qua cửa sổ” đã trình bày những vấn đề trong công tác đào tạo nguồn nhân lực dƣới góc nhìn của một nhà quản lý. Tác giả đã đƣa ra nhiều kiến thức và dẫn chứng cụ thể để tránh tình trạng lãng phí trong công tác đào tạo, làm sao để xác định đúng khi nào đào tạo, đào tạo cho ai, nội dung đào tạo nhƣ thế nào và từng bƣớc xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Rothwell, (2011) với cuốn sách “Tối đa hóa năng lực nhân viên – các chiến lƣợc phát triển nhân tài nhanh chóng và hiệu quả” (The manager’s guide to maximizing employee potential) đã đƣa ngƣời đọc trải qua từng chiến lƣợc đơn giản nhƣng vô cùng hiệu quả để phát triển năng lực của nhân viên, trong đó có chiến lƣợc thực hiện việc đào tạo nhân viên một cách thƣờng xuyên thông qua công việc. Tác giả đã đã đƣa ra những phƣơng thức giúp các nhà quản trị nhân sự có thể bồi dƣỡng nhân viên để làm việc hiệu quả và cách giữ chân nhân sự giỏi tại công ty. Qua những dẫn chứng kể trên đã cho thấy vai trò đặc biệt của nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị nói riêng và đất nƣớc nói chung.
Từ các nghiên cứu đƣợc trích dẫn. chúng ta thấy rằng cần phải xác định đƣợc các tiêu chí đánh giá cũng nhƣ áp dụng phƣơng pháp đánh giá phù hợp để đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, mới chỉ có các tiêu chí chung phản ánh chất lƣợng nguồn nhân lƣc đƣợc đề cập trong các nghiên cứu. Trong khi đó, cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá riêng căn cứ vào đặc điểm và điều kiện thực tế của mỗi công ty.
Do đó, viêc xây dựng các tiêu chí đánh giá và áp dụng các phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực cụ thể tại từng công ty là rất cần thiết. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy nhiên, đối với Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội chƣa có ai nghiên cứu đến đề tài này. Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, tác đã tập trung nghiên cứu về thực trạng đào tạo NNL và đề xuất một số giải pháp đề hoàn thiện công tác đào tạo NNL ở MIC. Cơ sở lý luận của công việc đào tạo nguồn nhân lực 1.
Khái niệm về nguồn nhân lực Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì: Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. Hiểu theo nghĩa rộng nguồn nhân lực chính là nguồn cung cấp sức lao động và con ngƣời cho sự phát triển của xã hội. Nguồn nhân lực ở đây chính là những ngƣời trong độ tuổi lao động và thể chất phát triển bình thƣờng tại mỗi quốc gia. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cƣ trong có khả năng tham gia vào lao động, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ đƣợc huy động vào quá trình lao động.
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực do PGS. Trần Xuân Cầu và PGS. Mai Quốc Chánh làm chủ biên có đề cập tới nhƣ sau: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời, có quan hệ chặt chẽ với dân số, là bộ phận quan trọng trong dân số, đóng vai trò tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội”. Với mỗi cách tiếp cận khác nhau sẽ hiểu khái niệm về nguồn nhân lực theo một cách khác nhau dẫn đến quy mô nguồn nhân lực cũng khác nhau.
Nếu nhƣ xét theo khía cạnh tiếp cận khả năng lao động của con ngƣời nguồn nhân lực đƣợc hiểu là khả năng lao động của xã hội, của toàn bộ những ngƣời có cơ thể phát triển bình thƣờng, có khả năng lao động. Còn với cách tiếp cận nguồn nhân lực dựa vào trạng thái hoạt động kinh tế của con ngƣời: nguồn nhân lực đƣợc hiểu là toàn bộ những ngƣời đang hoạt động trong các ngành kinh tế, văn hóa, xã hội… 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với cách tiếp cận dựa vào khả năng lao động của con ngƣời và giới hạn độ tuổi lao động: nguồn nhân lực đƣợc hiểu là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động không kể đến trạng thái có việc làm hay không. Với khái niệm này, quy mô nguồn nhân lực chính là nguồn lao động. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, khái niệm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đƣợc hiểu là lực lƣợng đang lao động và công tác trong doanh ngiệp bằng thể lực và trí lực.
Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Ths Nguyễn Vân Điềm, (2004) trong giáo trình “Quản Trị Nhân Lực” cho rằng “Đào tạo là quá trình học tập làm cho ngƣời lao động có thể thực hiện đƣợc các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ”. Theo TS Lê Thanh Hà, (2009) với giáo trình” Quản Trị Nhân Lực (Tập II)” thì: “Đào tạo là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc”[5, tr. Với cách hiểu này, việc đào tạo phải đƣợc thiết kế sao cho thỏa mãn đƣợc nhu cầu đã xác định, có phân công vai trò và trách nhiệm của những ngƣời đã tham gia và có xác định mục tiêu rõ ràng. Theo tác giả, tổng hợp lại những quan điểm trên, khái niệm về đào tạo NNL có thể hiểu nhƣ sau: Đào tạo NNL là 1 quá trình giảng dạy và rèn luyện con ngƣời bằng việc tổ chức truyền tải kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm làm việc giúp họ trở thành ngƣời có thêm hiểu biết và nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, có khả năng hoàn thành tốt công việc đƣợc phân công trong tổ chức 1.
Mối quan hệ, vai trò của đào tạo với các công việc khác của nguồn nhân lực Mục tiêu của công tác đào tạo NNL là sử dụng tối đa NNL hiện có và nâng cao hiệu quả năng suất lao động của các doanh nghiệp, tổ chức thông qua việc giúp cho ngƣời lao động hiểu rõ hơn về công việc đảm nhận; tang 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tính tự giác khi làm việc và nâng cao tính linh hoạt, khả năng thích ứng đối với các công việc trong tƣơng lại. Đào tạo NNL có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc cải thiện và gắn kết mối quan hệ giữa tổ chức và ngƣời lao động, từ đó giúp nâng cao tính ổn định trong bộ máy hoạt động của tổ chức, dễ dàng đạt đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng lợi thế cạnh tranh trong môi trƣờng ngành. Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực. Đào tạo trong công việc Với phƣơng pháp đào tạo này, ngƣời học sẽ đƣợc đào tạo trực tiếp tại nơi công tác và làm vêịc.
Dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời lao đông lành nghề hơn trong quá trình làm việc trực tiếp sẽ giúp ngƣời học có thêm những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc. Ƣu điểm của phƣơng pháp này là không đòi hỏi nhiều về chi phí đào tạo và về cơ sở vật chất đào tạo; tiết kiệm thời gian đào tạo cho học viên khi vừa học và vừa làm; giúp học viên nhanh chóng nắm vững đƣợc kiến thức và các kỹ năng công việc. Tuy nhiên phƣơng pháp này cũng còn tồn tại những nhƣợc điểm nhƣ: không có tính hệ thống trong lý thuyết giảng dạy; do chỉ dựa vào kinh nghiệm của ngƣời dạy có thể dẫn đến việc học viên bắt chƣớc những kinh nghiệm làm việc chƣa thực sự tốt của ngƣời dạy.