phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khÁo, phụ lục, nội dung của luận văn đ°ợc kết cấu thành 3 ch°¡ng: Ch°¡ng 1:C¡ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong DN Ch°¡ng 2:Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Th°¡ng mại và Dịch vụ Công nghiệp Nhật Minh Ch°¡ng 3: Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Th°¡ng mại và Dịch vụ Công nghiệp Nhật Minh 7 Ch°¢ng 1 C¡ Sæ LÝ LUÂN VÀ ĐCO T¾O NGUàN NHÂN LĀC TRONG DOANH NGHIâP 1. Mát sß khái niãm liên quan 1. Nhân lực Nhân lực là nguồn lực xuất phát từ trong chính bÁn thân của từng cá nhân con ng°ời. Nhân lực bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực.
Nguồn lực này ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của con ng°ời. Khi nguồn lực này đủ lớn, nó sẽ đáp ứng các điều kiện để con ng°ời có thể tham gia vào lao động, sÁn xuất. Chính vì điều đó, nhân lực t¿o ra sự khác biệt so với các nguồn lực khác trong DN (nguồn vốn, công nghệ kỹ thuật, máy móc…). Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sÁn xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con ng°ời cho sự phát triển.
Do đó, nhân lực bao gồm toàn bộ dân c° có thể phát triển bình th°ờng. Theo nghĩa hẹp là nguồn lực, là khả năng của mỗi con ng°ời bao gồm: thể lực, trí lực, khả năng của các giác quan, khả năng tiềm tàng về trí lực, bao gồm cả t° t°ởng, quan điểm, đạo đức, nhân cách, tác phong, niềm tin, lý t°ởng… của con ng°ời [19, tr. Những khÁ năng này đ°ợc sử dụng vào quá trình ho¿t động của con ng°ời, sinh ra công có ích, t¿o ra của cÁi vật chất, các giá trị phục vụ cho con ng°ời. Từ khái niệm trên, trong đào t¿o cần chú ý một số vấn đề sau: Sức m¿nh hay nhân lực của mỗi cá thể con ng°ời là rất khác nhau ngay cÁ khi đ°ợc giáo dục đào t¿o trong cùng một môi tr°ờng nh° nhau, đ°ợc bố trí làm cùng một công việc và trong những điều kiện nh° nhau.
Vì vậy, đòi hỏi tổ chức phÁi biết đ°ợc mặt m¿nh, mặt yếu, những sở tr°ờng, sở đoÁn, hoàn cÁnh, điều kiện cá nhân của từng nhân viên để bố trí sử dụng sao cho thật hợp lý và phù hợp với khÁ năng mỗi ng°ời theo ph°¡ng châm: đúng ng°ời, đúng việc, đúng lúc và đúng chỗ. Chủ động t¿o ra môi tr°ờng làm việc để phát huy sở tr°ờng, khắc phục và h¿n chế sở đoÁn của nhân viên. Trong đào t¿o phÁi biết đánh giá từng nhân viên d°ới quyền xem họ còn thiếu kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, phẩm chất, đ¿o đức nào để rồi tiến hành đào t¿o, bồi d°ỡng bổ sung kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đó để nhân viên có thể đáp ứng đ°ợc vị trí, công việc đ°ợc phân công. 8 KhÁ năng của từng con ng°ời thay đổi theo không gian, thời gian, có ng°ời thay đổi, tiến bộ nhanh, có ng°ời chậm vì vậy phÁi th°ờng xuyên đánh giá để biết đ°ợc họ đã hội đủ các yếu tố tâm lực, thể lực, trí lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ch°a để tiến hành đào t¿o đối với từng ng°ời.
KhÁ năng tiềm tàng về trí lực là vô tận, Do đó, các tổ chức cần quan tâm đến việc phát hiện, t¿o điều kiện thuận lợi để nhân viên phát triển tài năng, phát huy tính sáng t¿o, cống hiến hết mình cho DN. PhÁi kết hợp giữa việc sử dụng với nâng cao chất l°ợng NNL, quy ho¿ch, bố trí, sắp xếp hợp lý, khoa học t¿o điều kiện cho nhân viên nâng cao trình độ học vấn tay nghề, thích ứng với sự đòi hỏi của công việc và nhu cầu học tập của cá nhân của nhân viên. Cần chon ra những đối t°ợng có các khÁ năng, năng khiếu đặc biệt để quy ho¿ch, đào t¿o, bồi d°ỡng để phát triển. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Theo nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho sÁn xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con ng°ời cho sự phát triển.
Do đó, nhân lực bao gồm toàn bộ dân c° có thể phát triển bình th°ờng. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khÁ năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội, bao gồm các nhóm dân c° trong độ tuổi lao động, có khÁ năng tham gia vào lao động, sÁn xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ đ°ợc huy động vào quá trình lao động. Các công trình nghiên cứu và thực tế phát triển của các n°ớc đều đã khẳng định vai trò có tính chất quyết định của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung, đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Sự khẳng định này đ°ợc trÁi qua thời gian kiểm nghiệm, đúc kết kinh nghiệm trong ho¿t động thực tiễn.
Nguồn nhân lực đ°ợc biểu hiện trên hai mặt: Số l°ợng (hay quy mô) nguồn nhân lực và chất l°ợng nguồn nhân lực. Số l°ợng nguồn nhân lực thể hiện thông qua chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Về chất l°ợng, nguồn nhân lực đ°ợc xem xét trên các mặt: sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất, đ¿o đức…(hay còn gợi là Thể lực- Trí lực và tâm lực) Trong đó chất l°ợng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định sự 9 tồn t¿i của một DN [1, tr. Nếu xét về về góc độ sử dụng nguồn nhân lực ng°ời ta có thể chia thành NNL xã hội và NNL của tổ chức hay DN.
- <NNL xã hội bao gồm những ng°ời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và mong muốn có việc làm= [5, tr. Với quan điểm này thì đ°ợc hiểu là những ng°ời trong độ tuổi lao động có khÁ năng lao động nh°ng không muốn có việc làm thì không đ°ợc xếp vào nguồn nhân lực xã hội. - <NNL của một tổ chức bao gồm tất cả những ng°ời lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực đ°ợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ng°ời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực= [4, tr. Khái niệm này ch°a nêu rõ sức m¿nh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổ chức nếu họ đ°ợc động viên, phối hợp tốt với nhau.
Xét một cách đầy đủ, nguồn nhân lực không chỉ là sức m¿nh của những con ng°ời đang làm việc trong một tổ chức một cách thuần túy mà sức m¿nh của nguồn nhân lực này còn thể hiện ở sức m¿nh tập thể, sự đoàn két gắn bó giữa họ sẽ t¿o nên sự cộng h°ởng lớn h¡n so với từng cá thể hợp thành, và nếu xét ở từng cá nhân đ¡n lẻ thì nguồn lực này còn thể hiện ở sức m¿nh tinh thần hay còn gọi là tâm lực, bao gồm: T° t°ởng, đ¿o đức, phẩm chất, ý chí, niềm tin, sự quyết tâm, nỗ lực… của từng con ng°ời. Đây là yếu tố mà chỉ con ng°ời mới có, khiến con ng°ời trở lên m¿nh mẽ h¡n, có thể huy động toàn bộ thể lực, trí lực thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ cao h¡n nữa, đó cũng là sự khác biệt giữa sức lao động và nhân lực mà lâu nay ít đ°ợc nhắc đến khi nói về nguồn nhân lực. Từ các định nghĩa trên, theo tác giÁ luận văn, NNL trong DN đ°ợc hiểu là tất cÁ các cá nhân đang làm việc trong DN, ở bất cứ vị trí, công việc nào, có tham gia vào giÁi quyết các công việc của DN. Nó bao gồm toàn bộ những ng°ời thuộc biên chế, hay ng°ời ngoài biên chế đ°ợc huy động vào để giÁi quyết các công việc theo nhu cầu phát triển của tổ chức mang tính ổn định và lâu dài.
Đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Đào t¿o nguồn nhân lực đ°ợc hiểu là các ho¿t động nhằm giúp ng°ời lao động có thể thực hiện có hiệu quÁ h¡n chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho ng°ời lao động nắm vững h¡n về công việc của mình, là những 10 ho¿t động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của ng°ời lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quÁ h¡n [4, tr. Đào t¿o nguồn nhân lực trong DN là để cÁi thiện kết quÁ làm việc dựa trên công việc hiện t¿i mà họ đang nắm giữ hoặc công việc mà họ sẽ đ°ợc phân công. Mục đích là nhằm thay đổi, nâng cao về trình độ, kiến thức, kĩ năng, quan điểm hoặc thái độ cụ thể thông qua các ch°¡ng trình, các khóa học tập bồi d°ỡng… Kết quÁ của quá trình đào t¿o NNL sẽ nâng cao chất l°ợng, phát triển NNL đó.
Đào t¿o NNL là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển chức năng của con ng°ời. Việc đào t¿o NNL không chỉ đ°ợc thực hiện bên trong một tổ chức, mà còn bao gồm một lo¿t những ho¿t động khác đ°ợc thực hiện từ bên ngoài nh°: học việc, học nghề và hành nghề. Những mục tiêu của doanh nghiệp h°ớng đến trong đào t¿o nguồn nhân lực bao gồm: động viên khuyến khích mọi thành viên tăng c°ờng đóng góp cho tổ chức; thu hút và sử dụng tốt những ng°ời có đủ năng lực, trình độ; để từ đó đ¿t đ°ợc giá trị lớn nhất thong qua những sÁn phẩm của ng°ời lao động làm ra để bù l¿i những chi phí đào t¿o. Mặt khác, ng°ời lao động qua quá trình đào t¿o cũng mong muốn đ°ợc cung cấp những thông tin về đào t¿o có liên quan đến mình; ổn định để phát triển; có c¡ hội tiến bộ, thăng tiến trong công việc; có vị trí công việc thuận lợi để cống hiến nhiều h¡n.
Nh° vậy, đào t¿o nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quÁ của doanh nghiệp thông qua việc giúp cho ng°ời lao động hiểu rõ h¡n về công việc, nắm vững h¡n về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác, với thái độ tốt h¡n, cũng nh° nâng cao khÁ năng thích ứng của họ với các công việc trong t°¡ng lai. Mặt khác, nó giúp nâng cao năng suất lao động, chất l°ợng sÁn phẩm, t¿o lòng tin và sự gắn kết của ng°ời lao động với doanh nghiệp cũng nh° đem l¿i cho doanh nghiệp những khoÁn doanh thu, lợi nhuận lớn và sự phát triển bền vững 1.