Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ du lịch và kinh doanh khách sạn giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc gia, đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Trong lĩnh vực lưu trú, chất lượng dịch vụ gắn liền mật thiết với yếu tố con người, do sản phẩm mang tính chất phi vật chất và tiêu dùng đồng thời với quá trình cung ứng. Tuy nhiên, thực tiễn nguồn nhân lực ngành khách sạn tại Việt Nam nhìn chung vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về tính chuyên nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đồng đều, kỹ năng giao tiếp và năng lực ngoại ngữ còn thấp, trong khi tỷ lệ lao động thời vụ chiếm tỷ trọng cao dẫn đến tính ổn định không bền vững.

Tại Khách sạn Thu Nga thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến (huyện Đông Anh, Hà Nội), qua nghiên cứu sơ bộ của tác giả, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đang đứng trước nhiều bất cập: việc xác định nhu cầu đào tạo chưa thực sự sát thực tế, phương pháp đào tạo còn đơn điệu, việc phân bổ thời gian học tập chưa hợp lý, nội dung chương trình chưa phong phú, đồng thời cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ đào tạo còn thiếu thốn. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao chất lượng đội ngũ lao động tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Khách sạn Thu Nga - Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến, từ đó nâng cao năng suất lao động, duy trì chất lượng nguồn nhân lực và gia tăng hiệu quả kinh doanh của khách sạn. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động kinh doanh khách sạn.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chương trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị với doanh nghiệp cùng các cơ quan quản lý chức năng nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến.
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống lý luận đào tạo nhân lực, phân tích thực trạng tổ chức đào tạo và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo tại khách sạn.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Thu Nga thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến (Khu Bắc Thăng Long Nội Bài, thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2018 - 2020; các giải pháp và phương hướng hoàn thiện được định hình cho năm 2021 và tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lưu trú:

  • Khái niệm và đặc thù nguồn nhân lực khách sạn: Tác giả viện dẫn quan niệm của Begg, Fischer và Dornbusch về nguồn nhân lực như một dạng vốn đầu tư tích lũy trình độ chuyên môn nhằm mang lại thu nhập trong tương lai. Từ đó, xác định lao động khách sạn có 6 đặc thù cơ bản: (1) Mang tính chất của lao động dịch vụ phi sản xuất vật chất; (2) Mang tính chất phức tạp do quan hệ giao tiếp đa chiều; (3) Mang tính chất thời điểm và thời vụ cao; (4) Mang tính đa dạng và chuyên môn hóa sâu; (5) Đòi hỏi độ tuổi lao động trẻ (phổ biến từ 20 đến 40 tuổi); (6) Chịu áp lực tâm lý lớn trong quá trình trực tiếp tiếp xúc khách hàng.
  • Quy trình quản trị nguồn nhân lực: Vận dụng khung lý thuyết từ Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, bao gồm chuỗi các khâu: Phân tích nhiệm vụ, Mô tả công việc, Chuẩn hóa năng suất (định mức lao động), Chiêu mộ và tuyển chọn, Bổ nhiệm và giao việc, Đánh giá thực hiện công việc, Huấn luyện (đào tạo nghề), và Đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực. Trong đó, khâu phân tích nhiệm vụ nhấn mạnh việc kết hợp hài hòa 5 kỳ vọng: người sử dụng lao động, người lao động, đồng nghiệp, xã hội và khách hàng. Khâu tuyển chọn áp dụng mô hình 3 "C" gồm: Tiếp xúc (Contact), Nội dung (Content) và Kiểm soát (Control).
  • Tiến trình đào tạo nguồn nhân lực: Khóa luận chuẩn hóa quy trình đào tạo theo 7 bước tuần tự: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Lựa chọn đối tượng và giảng viên; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo; (5) Dự tính chi phí đào tạo; (6) Triển khai đào tạo; (7) Đánh giá kết quả chương trình đào tạo. Về đánh giá trình độ ngoại ngữ, khóa luận căn cứ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (từ Sơ cấp bậc 1-2, Trung cấp bậc 3-4, đến Cao cấp bậc 5-6).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 từ Phòng Kế toán; Báo cáo cơ cấu lao động, hồ sơ nhân sự, kế hoạch và chi phí đào tạo từ Phòng Nhân sự Công ty Đức Tiến.
    • Dữ liệu bên ngoài: Số liệu dự báo tăng trưởng kinh tế của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), số liệu cơ cấu GDP 6 tháng đầu năm 2020, báo cáo thị trường khách sạn Hà Nội của Jones Lang LaSalle (JLL), cùng hệ thống giáo trình, luận văn chuyên ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ kết quả khảo sát thực tế 10 tiêu chí chất lượng phục vụ của nhân viên thông qua bảng hỏi gửi tới khách hàng sử dụng dịch vụ tại Khách sạn Thu Nga.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa cơ cấu tổ chức và các chỉ tiêu kinh doanh; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, biến động nhân sự qua các năm và so sánh giữa dự toán chi phí đào tạo với thực tế triển khai năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn. Tác giả phân định rành mạch giữa khái niệm "quản trị nhân sự" (mang tính quản lý sự vụ, điều hành ngắn hạn) và "quản trị nguồn nhân lực" (mang tính chiến lược dài hạn, phát triển tiềm năng con người).

Chương này phân loại cơ cấu lao động khách sạn thành hai khối rõ rệt: Khối lao động quản trị (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng chức năng, Trưởng bộ phận tác nghiệp) và Khối lao động thừa hành (Lễ tân, Buồng, Bàn, Bar, Bếp, Kỹ thuật, Bảo vệ, Marketing). Tác giả làm rõ nội hàm của tiến trình đào tạo 7 bước, đồng thời phân tích các phương pháp đào tạo tại nơi làm việc (kèm cặp, luân chuyển công việc) và ngoài nơi làm việc (cử đi học tại trường chuyên nghiệp, tham gia hội thảo). Chương 1 cũng phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố tác động đến hoạt động đào tạo: nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, tăng trưởng kinh tế vĩ mô, tiến bộ khoa học kỹ thuật, biến động nhu cầu du lịch, tính thời vụ và cạnh tranh thị trường) và nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, tiềm lực tài chính, quy mô thứ hạng khách sạn, nhận thức của người lao động và năng lực quản lý của lãnh đạo).

Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến

Chương 2 trình bày tổng quan về Khách sạn Thu Nga thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến (thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0103003341 ngày 12/12/2003, chính thức hoạt động từ ngày 15/03/2004; xếp hạng 3 sao, quy mô 65 phòng lưu trú và 2 phòng hội nghị sức chứa 200 chỗ ngồi). Về kết quả tài chính giai đoạn 2018 - 2020:

  • Tổng doanh thu tăng từ 18.625 triệu đồng (2018) lên 23.940 triệu đồng (2019) và đạt 25.097 triệu đồng (2020). Tốc độ tăng doanh thu năm 2020 chững lại ở mức 4,83% (so với 28,54% năm 2019) do chịu tác động trực tiếp từ đại dịch Covid-19.
  • Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng: năm 2018 đạt 2.571 triệu đồng, năm 2019 đạt 2.927 triệu đồng (tăng 13,85%) và năm 2020 đạt 3.171 triệu đồng (tăng 8,37%).
  • Cơ cấu doanh thu: Dịch vụ lưu trú luôn giữ vai trò chủ đạo, chiếm trên 56% tổng doanh thu; dịch vụ ăn uống chiếm khoảng 26%; còn lại là các dịch vụ bổ sung.

Về thực trạng đội ngũ lao động, tổng biên chế công ty giảm dần: 67 người (2018), 62 người (2019) và 58 người (2020). Lao động nữ chiếm ưu thế (trên 60%) do tính chất đặc thù của các bộ phận Lễ tân, Buồng, Bàn. Về độ tuổi năm 2020, nhóm từ 26-35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (44,83%), nhóm từ 36-48 tuổi chiếm 24,14%. Về chất lượng chuyên môn năm 2020, lao động có trình độ Đại học chiếm 22,41% (chủ yếu ở khối quản lý), Cao đẳng chiếm 17,24%, Trung cấp chiếm 15,52%, Sơ cấp nghề chiếm 25,86% và lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề chiếm 18,97%. Về ngoại ngữ, phần lớn nhân viên chỉ đạt trình độ Sơ cấp (bậc 1-2 với 26 người), Trung cấp có 21 người và Cao cấp chỉ có 11 người. Kết quả khảo sát 10 tiêu chí khách hàng đạt điểm trung bình 3,72/5; trong đó, điểm thấp nhất rơi vào tiêu chí tiếp nhận và xử lý thông tin (3,23) cùng khả năng thấu hiểu nhu cầu khách hàng (3,30).

Về hoạt động đào tạo năm 2020:

  • Nhu cầu đào tạo được xác định cho 27 người thuộc 5 bộ phận: Lễ tân (8 người), Buồng (6 người), Giặt là (5 người), Bảo vệ (3 người), Kỹ thuật (5 người).
  • Mục tiêu đào tạo: Tổ chức trong thời gian 2 tháng nhằm trang bị nghiệp vụ cho 40-50% nhân viên tổ tác nghiệp và kỹ năng giao tiếp cho 30% nhân viên.
  • Đội ngũ giảng viên: Liên kết với giảng viên Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại Hà Nội, Khoa Du lịch - Viện Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ; Giám đốc Vũ Thị Tứ trực tiếp phụ trách bồi dưỡng văn hóa doanh nghiệp và tâm lý khách hàng; đồng thời cử nhân sự theo học khóa Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương mại.
  • Tổ chức lớp học nội bộ gồm 5 lớp: Lớp E54 (Văn hóa doanh nghiệp và Ngoại ngữ, phòng P-402), Lớp E55 (Quy trình giao tiếp ứng xử, phòng P-405), Lớp E56 (Nghiệp vụ kỹ thuật, phòng P-405), Lớp E57 (Quy trình công nghệ mới, phòng P-402).
  • Chi phí đào tạo: Thực tế chi 100 triệu đồng (vượt dự toán 87 triệu đồng), trong đó chi phí vật chất là 25 triệu đồng, thù lao giảng viên 30 triệu đồng, chi phí đãi ngộ học viên 35 triệu đồng và chi phí khác 10 triệu đồng. Bình quân đạt 3,7 triệu đồng/người; tỷ suất chi phí đào tạo trên tổng doanh thu đạt 0,398%.
  • Kết quả: Có 85-90% học viên vượt qua bài kiểm tra đánh giá cuối khóa.

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty

Trên cơ sở dự báo triển vọng phục hồi kinh tế và mục tiêu kinh doanh năm 2021 của công ty, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực:

  1. Hoàn thiện các quy chế làm việc: Chuẩn hóa văn bản nội quy, quy trình làm việc cho từng vị trí chức danh.
  2. Đánh giá năng lực nhân viên thường xuyên: Thiết kế mẫu phiếu đánh giá nhân viên định kỳ hàng kỳ theo các tiêu chí chuyên môn và thái độ.
  3. Xây dựng định mức lao động phù hợp: Tính toán khối lượng công việc khoa học nhằm giảm áp lực lao động trong giờ cao điểm.
  4. Lựa chọn đối tượng đào tạo và phân công lao động hợp lý: Tránh cử đi đào tạo dàn trải, tập trung vào bộ phận trực tiếp tiếp xúc khách hàng.
  5. Đa dạng hóa chương trình và phương pháp đào tạo: Kết hợp giữa lý thuyết và mô phỏng thực hành, kết hợp đào tạo tại chỗ với đào tạo bên ngoài.
  6. Đầu tư trang thiết bị thiết yếu: Mua sắm phương tiện trực quan, tài liệu chuyên môn phục vụ lớp học.
  7. Tạo môi trường làm việc thuận lợi: Khuyến khích văn hóa học tập, áp dụng chế độ hỗ trợ lương và phụ cấp cho nhân viên tham gia đào tạo.
  8. Bố trí và sử dụng nhân lực sau đào tạo hiệu quả: Đảm bảo phân công đúng năng lực sở trường nhằm phát huy tối đa kết quả học tập.

Đồng thời, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ: kiến nghị Ban Quản lý và Ban Giám đốc công ty chú trọng bố trí ngân sách đào tạo dài hạn; kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về phát triển nhân lực; kiến nghị Tổng cục Du lịch và Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch Thành phố Hà Nội tăng cường các lớp tập huấn nghiệp vụ, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch trên địa bàn nâng cao chất lượng dịch vụ.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến giai đoạn 2018 - 2020 thông qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng 18.625 23.940 25.097 128,54 104,83
Tổng chi phí Triệu đồng 15.055 19.875 20.692 132,02 104,11
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 3.570 4.065 4.405 113,87 108,36
Thuế thu nhập DN Triệu đồng 999 1.138 1.233 113,91 108,35
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 2.571 2.927 3.171 113,85 108,37
Tổng số lao động Người 67 62 58 92,54 93,55
- Lao động trực tiếp Người 27 26 24 - -
- Lao động gián tiếp Người 40 36 34 - -

Số liệu phân tích chi phí và kết quả đào tạo năm 2020 phản ánh thực tế triển khai tại doanh nghiệp:

Nội dung chi phí đào tạo năm 2020 Dự toán (Trđ) Thực tế (Trđ) Chênh lệch (+/- Trđ) Tỷ lệ tăng giảm (%)
Chi phí cơ sở vật chất, tài liệu 20 25 +5 125,00
Thù lao giảng viên 25 30 +5 120,00
Chi phí đãi ngộ học viên (lương, phụ cấp) 35 35 0 100,00
Chi phí quản lý và chi phí khác 7 10 +3 142,86
Tổng chi phí đào tạo 87 100 +13 114,94
Chi phí bình quân trên một học viên 2,9 Trđ/người 3,7 Trđ/người +0,8 Trđ/người 127,59

Những đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Làm rõ thực trạng nhân sự doanh nghiệp lưu trú ngoại thành: Phản ánh đúng điểm nghẽn về chất lượng lao động tại khách sạn 3 sao ngoại thành (tỷ lệ sơ cấp và chưa qua đào tạo nghề còn chiếm trên 44%; ngoại ngữ chủ yếu ở mức sơ cấp).
  • Hệ thống hóa chương trình đào tạo nội bộ: Tài liệu hóa chi tiết lịch trình, mã lớp học, cơ cấu phân công giảng viên bên ngoài kết hợp lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Tác giả tự xây dựng mẫu phiếu đánh giá nhân viên định kỳ theo các chỉ tiêu cụ thể, cung cấp công cụ quản lý nhân sự trực tiếp cho Ban Giám đốc khách sạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Khách sạn Thu Nga thuộc Công ty Đức Tiến), chưa có sự đối sánh mở rộng với các khách sạn cùng thứ hạng 3 sao khác trên địa bàn Hà Nội.
  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2018 - 2020, trùng với thời điểm đại dịch Covid-19 bùng phát, dẫn đến các chỉ tiêu kinh doanh và chính sách nhân sự mang tính biến động đột xuất, chưa phản ánh đầy đủ trạng thái vận hành ổn định lâu dài.
  • Công tác đánh giá hiệu quả sau đào tạo chủ yếu dựa trên tỷ lệ vượt qua bài kiểm tra cuối khóa (85-90%) và quan sát thao tác của trưởng bộ phận, chưa lượng hóa được mức độ gia tăng năng suất lao động hoặc tỷ suất hoàn vốn đầu tư đào tạo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài bao gồm:

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả đào tạo theo các mô hình đa cấp độ trong giai đoạn thị trường du lịch phục hồi toàn diện sau đại dịch (tầm nhìn 2025).
  • Nghiên cứu chuyên sâu về tác động của chuyển đổi số và tự động hóa quy trình quản trị buồng phòng đến định mức lao động và nhu cầu đào tạo lại nhân viên khách sạn quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Quản trị khách sạn: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực tế, cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng, cách thức xử lý dữ liệu thứ cấp và thiết kế quy trình đào tạo 7 bước trong doanh nghiệp du lịch.
  • Nhà quản lý các khách sạn quy mô vừa và nhỏ (1 - 3 sao): Tham khảo mô hình phân bổ chi phí đào tạo thực tế, cơ cấu tổ chức các lớp học nội bộ ngắn hạn, phương thức liên kết với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp và mẫu biểu đánh giá nhân viên định kỳ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng cơ cấu chi phí đào tạo thực tế năm 2020, bảng phân công giảng dạy các chuyên đề nghiệp vụ và mẫu phiếu đánh giá năng lực nhân viên tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Thu Nga thuộc Công ty Đức Tiến có quy mô cơ sở vật chất và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 như thế nào?
Khách sạn Thu Nga là cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao, tọa lạc tại xã Hải Bối, huyện Đông Anh, Hà Nội với quy mô 65 phòng ngủ và 2 phòng hội nghị sức chứa 200 chỗ ngồi. Trong giai đoạn 2018 - 2020, doanh thu công ty tăng liên tục từ 18.625 triệu đồng (2018) lên 23.940 triệu đồng (2019) và 25.097 triệu đồng (2020); lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 2.571 triệu đồng, 2.927 triệu đồng và 3.171 triệu đồng. Dịch vụ lưu trú đóng góp tỷ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 56% tổng doanh thu.

2. Thực trạng cơ cấu và trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động công ty năm 2020 bộc lộ những đặc điểm gì?
Năm 2020, tổng số lao động của công ty là 58 người (lao động gián tiếp chiếm khoảng 39%, nữ giới chiếm đa số). Về chuyên môn, trình độ Đại học chiếm 22,41% (chủ yếu tập trung ở khối quản lý), Cao đẳng chiếm 17,24%, Trung cấp chiếm 15,52%, Sơ cấp nghề chiếm 25,86% và lao động phổ thông THPT chưa qua đào tạo nghề chiếm 18,97%. Về ngoại ngữ, nhân viên đạt trình độ Sơ cấp chiếm số lượng lớn nhất với 26 người, Trung cấp có 21 người và Cao cấp chỉ có 11 người.

3. Khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ của nhân viên ghi nhận những tiêu chí nào thấp nhất?
Khảo sát 10 tiêu chí chất lượng ghi nhận điểm trung bình chung đạt 3,72/5. Trong đó, tiêu chí nhân viên tiếp nhận và xử lý thông tin từ khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác bị chấm điểm thấp nhất (3,23/5), tiếp đến là tiêu chí nhân viên hiểu rõ những nhu cầu của khách hàng (3,30/5) và phục vụ yêu cầu nhanh chóng (3,33/5).

4. Kế hoạch đào tạo nhân lực năm 2020 của công ty được triển khai với số lượng, chi phí và đối tác nào?
Công ty tổ chức đào tạo cho 27 nhân viên thuộc 5 bộ phận (Lễ tân, Buồng, Giặt là, Bảo vệ, Kỹ thuật) trong thời gian 2 tháng. Tổng chi phí đào tạo thực tế là 100 triệu đồng (bình quân 3,7 triệu đồng/người, chiếm 0,398% tổng doanh thu). Về đối tác giảng dạy, công ty mời giảng viên từ Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại Hà Nội, Khoa Du lịch - Viện Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ; Giám đốc công ty trực tiếp đào tạo văn hóa doanh nghiệp; đồng thời cử nhân sự học Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương mại.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại công ty?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp: hoàn thiện quy chế làm việc; đánh giá năng lực nhân viên thường xuyên thông qua mẫu phiếu đánh giá định kỳ; chuẩn hóa định mức lao động; lựa chọn đúng đối tượng đào tạo; đa dạng hóa chương trình và phương pháp đào tạo; đầu tư trang thiết bị dạy học; cải thiện môi trường làm việc; bố trí và sử dụng hiệu quả nhân lực sau đào tạo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Vân Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và đào tạo nguồn nhân lực trong ngành dịch vụ khách sạn. Công trình phản ánh trung thực bức tranh thực trạng nhân sự, tổ chức lớp học và chi phí đào tạo thực tế tại Khách sạn Thu Nga - Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đức Tiến giai đoạn 2018 - 2020. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ chính những điểm nghẽn thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng rõ rệt cho công tác quản trị nhân sự tại các khách sạn quy mô vừa và nhỏ.