Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch, thực hiện nhiệm vụ điều hòa nguồn vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi đến nơi có nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Trong toàn bộ các mảng nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng (cho vay) luôn là mảng nghiệp vụ cốt lõi, tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu nhưng đồng thời cũng là mảng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Do đó, công tác hạch toán kế toán hoạt động cho vay đóng vai trò quyết định trong việc phản ánh chính xác quy mô, chất lượng tín dụng, bảo toàn vốn vay và kiểm soát rủi ro tài chính cho tổ chức tín dụng.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Như Quỳnh (ngành Kế toán, Khoa Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Cửu Long; Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hữu Thanh Tùng) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán cho vay tại một đơn vị thực tế thuộc hệ thống Agribank ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh thị xã Bình Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán hoạt động cho vay tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh thị xã Bình Minh giai đoạn 2018–2020.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán hoạt động cho vay tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh thị xã Bình Minh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trụ sở Agribank Chi nhánh thị xã Bình Minh (địa chỉ: Số 165/15 Ngô Quyền, khóm 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long) cùng 02 phòng giao dịch trực thuộc là Phòng giao dịch Cái Vồn và Phòng giao dịch Đông Bình (phục vụ địa bàn 3 phường: Cái Vồn, Thành Phước, Đông Thuận và 5 xã: Thuận An, Mỹ Hòa, Đông Bình, Đông Thạnh, Đông Thành).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thứ cấp của ngân hàng trong 3 năm từ 2018 đến 2020. Thời gian sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp từ ngày 22/03/2021 đến ngày 08/05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận kế toán ngân hàng thương mại dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán chuyên ngành do Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

    • Luật Kế toán và Luật Các tổ chức tín dụng.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, đặc biệt nhấn mạnh Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" trong việc ghi nhận doanh thu lãi vay dồn tích (dự thu) và nguyên tắc xử lý khi các khoản thu nhập không thu hồi được.
    • Chế độ hạch toán và hệ thống tài khoản: Áp dụng theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2014/TT-NHNN và Thông tư số 22/2017/TT-NHNN.
    • Quy định về hoạt động cho vay: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (bao gồm các quy định cụ thể tại Khoản 2, Khoản 5 Điều 27 về cho vay hợp vốn/đồng tài trợ và hạn mức tín dụng dự phòng).
    • Chế độ Báo cáo tài chính và quản lý tài chính: Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 49/2014/TT-NHNN, Thông tư 22/2017/TT-NHNN); Nghị định số 93/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 16/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý tài chính đối với tổ chức tín dụng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ các năm 2018, 2019, 2020 do Agribank Chi nhánh thị xã Bình Minh cung cấp.
    • Phương pháp sơ cấp và tổng hợp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng, nhân viên kế toán và khách hàng giao dịch; tổng hợp tài liệu chuyên ngành từ sách, giáo trình, báo cáo ngành và các cổng thông tin điện tử.
  • Phương pháp phân tích số liệu:

    • Phương pháp so sánh tuyệt đối: Đánh giá mức độ biến động tăng/giảm quy mô các chỉ tiêu qua từng năm theo công thức: $$Y = Y_1 - Y_0$$ (Trong đó: $Y_0$ là chỉ tiêu năm trước, $Y_1$ là chỉ tiêu năm sau, $Y$ là mức chênh lệch tuyệt đối).
    • Phương pháp so sánh tương đối: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua các kỳ tính toán theo công thức: $$T = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$$
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán và ứng dụng công nghệ:

    • Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, luân chuyển qua Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ quỹ và Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
    • Vận hành trên nền tảng phần mềm ngân hàng tích hợp IPCAS (Intra Bank Payment & Customer Accounting System) thuộc Dự án Hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán do World Bank tài trợ (nhà thầu liên danh Hyundai Information Technology triển khai).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hoạt động cho vay tại NHTM

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện vai trò, nhiệm vụ và các quy chuẩn nghiệp vụ kế toán cho vay trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích kế toán cho vay với tư cách là công cụ bảo đảm an toàn vốn, phản ánh việc đầu tư vốn vào nền kinh tế và tham mưu kiểm soát chất lượng tín dụng.

Chương này trình bày chi tiết đặc điểm của 8 phương thức cho vay phổ biến:

  1. Cho vay từng lần (cho vay theo món ngắn hạn thông thường): Phù hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, lập thủ tục và ký hợp đồng tín dụng cho từng món vay.
  2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng cho khách hàng có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, vay trả thường xuyên, kế toán theo dõi dư nợ không vượt quá hạn mức thỏa thuận.
  3. Cho vay theo dự án đầu tư: Cung ứng vốn trung và dài hạn cho các dự án phát triển sản xuất, xây dựng cơ bản.
  4. Cho vay trả góp: Thỏa thuận chia đều nợ gốc và lãi trả theo nhiều kỳ hạn; quyền sở hữu tài sản hoàn tất khi trả hết nợ.
  5. Cho vay qua thẻ tín dụng: Cấp tín dụng qua hạn mức thẻ để thanh toán và rút tiền mặt theo quy định.
  6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Cam kết sẵn sàng cho vay trong phạm vi hạn mức hiệu lực không quá 01 năm (Khoản 5 Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN).
  7. Cho vay đồng tài trợ (hợp vốn): Hai hoặc nhiều TCTD cùng tham gia tài trợ cho một dự án, có ngân hàng đầu mối điều phối (Khoản 2 Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN).
  8. Cho vay theo các phương thức khác theo quy định pháp luật.

Về mặt hạch toán, chương 1 phân định rõ hệ thống tài khoản kế toán nội bảng và ngoại bảng:

  • TK 21: Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước (gồm TK cấp II: 211 - ngắn hạn VND, 212 - trung hạn VND, 213 - dài hạn VND, 214 - ngắn hạn ngoại tệ; phân bổ thành 5 tài khoản cấp III tương ứng 5 nhóm nợ: 2111 - Nợ đủ tiêu chuẩn, 2112 - Nợ cần chú ý, 2113 - Nợ dưới tiêu chuẩn, 2114 - Nợ nghi ngờ, 2115 - Nợ có khả năng mất vốn).
  • TK 394: Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (gồm 3941 - VND, 3942 - Ngoại tệ/vàng, 3943 - Thuê tài chính, 3944 - Bảo lãnh).
  • TK 702: Thu lãi cho vay.
  • TK 387: Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý.
  • TK 4591: Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ.
  • Tài khoản ngoại bảng: TK 94 (941, 942) - Lãi cho vay quá hạn chưa thu được; TK 994 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng; TK 995 - Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý.

Đồng thời, chương 1 mô tả quy trình định khoản chi tiết:

  • Giải ngân: Ghi Nợ TK 2111 / Có TK 1011 (hoặc TK 4211), đồng thời Nhập TK 994 (nếu có tài sản bảo đảm).
  • Thu nợ gốc: Ghi Nợ TK 1011, 4211 / Có TK 2111, đồng thời Xuất TK 994 khi tất toán.
  • Thu lãi định kỳ: Ghi Nợ TK 1011, 4211 / Có TK 702.
  • Thu lãi sau (dồn tích): Hàng tháng hạch toán dự thu (Nợ TK 3941 / Có TK 702); khi đáo hạn thu nợ ghi Nợ TK 1011, 4211 / Có TK 3941.
  • Xử lý lãi dự thu không thu hồi được theo VAS 14: Không thoái thu giảm TK 702 mà hạch toán vào chi phí (Nợ TK 89 / Có TK 3941) hoặc trích lập dự phòng (Nợ TK 8829 / Có TK 399) và ghi Nhập TK ngoại bảng 941; khi sử dụng dự phòng bù đắp ghi Nợ TK 399 / Có TK 3941.
  • Cho vay theo dự án đầu tư: Lãi phát sinh trong thời gian xây dựng cơ bản được vốn hóa nhập gốc (Nợ TK 2121, 2131 / Có TK 3941).
  • Cho vay đồng tài trợ: Hạch toán quan hệ chuyển vốn, thu hồi nợ và phân chia lãi giữa ngân hàng đầu mối (TK 481, 482) và ngân hàng thành viên (TK 381, 382).

Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh thị xã Bình Minh

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Đơn vị tiếp quản từ năm 1975 với tên Ngân hàng Nhà nước; trải qua các lần đổi tên: Ngân hàng Phát triển Nông thôn (1988), Ngân hàng Nông nghiệp (1990), NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Bình Minh (10/10/1997), và chính thức mang tên Agribank Chi nhánh thị xã Bình Minh từ ngày 28/12/2012.
  • Bộ máy quản lý: Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) chỉ đạo trực tiếp Phòng Kế hoạch và Kinh doanh, Phòng Kế toán và Ngân quỹ (chia thành Bộ phận Kế toán và Bộ phận Kho quỹ), cùng 02 phòng giao dịch trực thuộc (Cái Vồn và Đông Bình).
  • Mô hình tổ chức kế toán: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Trưởng phòng Kế toán kiêm Kế toán trưởng, phụ trách điều hành chung, kiểm tra báo cáo tài chính; Trưởng kho quỹ quản lý an toàn kho tiền, thủ quỹ và kiểm kê tài sản; các kế toán viên trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, hạch toán và theo dõi tài khoản khách hàng.
  • Quy trình xử lý kế toán cho vay trên hệ thống phần mềm IPCAS:
    • Bước 1: Đăng ký thông tin khách hàng tại module CIF (Customer Information File) và cấp mã khách hàng.
    • Bước 2: Tạo lập hồ sơ/đơn xin vay vốn trên hệ thống.
    • Bước 3: Phê duyệt đơn xin vay theo hạn mức thẩm quyền.
    • Bước 4: Nhập màn hình thế chấp để định giá và quản lý tài sản bảo đảm (ghi nhận ngoại bảng TK 994).
    • Bước 5: Thực hiện giải ngân vào tài khoản thanh toán hoặc chi tiền mặt, thu các loại phí phát sinh (nếu có).
    • Bước 6: Theo dõi thu nợ gốc, thu lãi định kỳ, chuyển nhóm nợ tự động khi quá hạn, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh thị xã Bình Minh

Trên cơ sở thực trạng công tác hạch toán và kiểm soát nội bộ, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi:

  • Cơ sở hình thành giải pháp: Căn cứ vào định hướng phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn của Agribank, đặc thù quản lý cho vay địa bàn thị xã Bình Minh và yêu cầu kiểm soát rủi ro nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Nhóm giải pháp nghiệp vụ kế toán:
    • Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ gốc (hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, biên bản định giá tài sản bảo đảm) nhằm tránh thất lạc và rút ngắn thời gian giải ngân.
    • Tăng cường đối chiếu định kỳ giữa số dư chi tiết trên từng hợp đồng tín dụng với số dư tổng hợp trên các tài khoản cho vay (TK 211, 212, 213).
    • Hoàn thiện công tác theo dõi dồn tích lãi dự thu (TK 3941), kịp thời nhận diện các khoản lãi khó đòi để chuyển theo dõi ngoại bảng (TK 941) và trích lập dự phòng rủi ro chính xác theo VAS 14.
    • Tối ưu hóa việc khai thác các tính năng tự động của phần mềm IPCAS trong phân loại nhóm nợ và tính lãi theo phương pháp tích số.
  • Nhóm giải pháp kiểm soát nội bộ và nhân sự:
    • Tăng cường phối hợp thông tin giữa bộ phận tín dụng (Phòng Kế hoạch & Kinh doanh) và kế toán viên để kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay và tài sản bảo đảm.
    • Thắt chặt kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ pháp lý tài sản gán nợ, xiết nợ (TK 387, TK 995).
    • Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng sử dụng công nghệ ngân hàng cho đội ngũ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chuẩn hóa toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại, được tóm tắt qua bảng sau:

Ký hiệu TK Tên tài khoản Tính chất & Nội dung phản ánh chính
TK 21 Cho vay các TCKT, cá nhân trong nước Phản ánh dư nợ gốc cho vay ngắn, trung, dài hạn (chia cấp III từ nhóm 1 đến nhóm 5: 2111–2115).
TK 394 Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng Phản ánh số lãi dồn tích dự thu tính trên nợ gốc đủ tiêu chuẩn chưa thu được tiền.
TK 702 Thu lãi cho vay Phản ánh doanh thu từ tiền thu lãi cho vay của tổ chức tín dụng.
TK 387 Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD Theo dõi giá trị tài sản đã chuyển quyền sở hữu sang ngân hàng chờ xử lý để thu hồi nợ.
TK 4591 Tiền thu từ bán nợ, TSĐB hoặc khai thác TSĐB Phản ánh các khoản thu từ xử lý tài sản bảo đảm để bù đắp nghĩa vụ nợ của khách hàng.
TK 941 Lãi cho vay quá hạn chưa thu được (Ngoại bảng) Theo dõi số lãi vay quá hạn chưa thu được bằng VND sau khi đã dừng dự thu hoặc xử lý dự phòng.
TK 994 Tài sản thế chấp, cầm cố của KH (Ngoại bảng) Quản lý giá trị tài sản bảo đảm mà ngân hàng đang nắm giữ giấy tờ sở hữu hợp pháp.
TK 995 Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý (Ngoại bảng) Theo dõi giá trị tài sản ngân hàng tạm giữ chờ xử lý do khách hàng thiếu bảo đảm nợ vay.

Đóng góp chính của khóa luận:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và sơ đồ định khoản kế toán cho 8 phương thức cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Chuẩn mực kế toán VAS 14.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán thực tế qua hệ thống công nghệ IPCAS tại Agribank Chi nhánh thị xã Bình Minh.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động tín dụng nông nghiệp, hỗ trợ nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và tính minh bạch của số liệu kế toán ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một chi nhánh ngân hàng cấp huyện/thị xã (Agribank Chi nhánh thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long); chuỗi số liệu thứ cấp tập trung trong giai đoạn 2018–2020; thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tương đối ngắn (khoảng 7 tuần, từ 22/03/2021 đến 08/05/2021).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu quy trình kế toán cho vay giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hoặc toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long; nghiên cứu chuyên sâu về tác động của chuyển đổi số và các chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 9) đối với công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ kế toán mới tiếp cận nghiệp vụ kế toán tín dụng tại hệ thống Agribank, đặc biệt là tài liệu mô tả trực quan các bước hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và các thao tác trên phân hệ CIF, quản lý khoản vay của phần mềm IPCAS.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực tiễn vận dụng Chuẩn mực VAS 14 trong xử lý nợ quá hạn và dự thu lãi tại tổ chức tín dụng cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và sử dụng chuỗi số liệu trong giai đoạn nào?
Khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh thị xã Bình Minh (địa chỉ: Số 165/15 Ngô Quyền, khóm 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long) cùng 2 phòng giao dịch trực thuộc (Cái Vồn và Đông Bình), sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp qua 3 năm từ 2018 đến 2020.

2. Hệ thống công nghệ thông tin nào được đơn vị sử dụng để xử lý hạch toán kế toán cho vay?
Đơn vị ứng dụng phần mềm IPCAS (Intra Bank Payment & Customer Accounting System) – tiểu dự án hiện đại hóa trị giá 10,5 triệu USD do liên danh Hyundai Information Technology triển khai, quản lý nghiệp vụ cho vay qua module thông tin khách hàng CIF.

3. Theo Chuẩn mực kế toán VAS 14, ngân hàng xử lý như thế nào đối với khoản lãi vay đã hạch toán dự thu nhưng không thể thu hồi được?
Theo quy định tại VAS 14, ngân hàng không được ghi giảm doanh thu (không thoái thu từ tài khoản thu nhập 702) mà phải hạch toán thẳng vào chi phí (Nợ TK 89 / Có TK 3941) nếu xác định không thể thu hồi, hoặc trích lập dự phòng rủi ro (Nợ TK 8829 / Có TK 399); đồng thời chuyển toàn bộ số lãi chưa thu được sang theo dõi ngoại bảng trên TK 941 để tiếp tục truy thu.

4. Kế toán cho vay phân loại tài khoản nợ ngắn hạn (TK 211) thành các tài khoản chi tiết nào để theo dõi chất lượng tín dụng?
Tài khoản 211 được mở chi tiết thành 5 tài khoản cấp III tương ứng 5 nhóm nợ: TK 2111 (Nợ đủ tiêu chuẩn), TK 2112 (Nợ cần chú ý), TK 2113 (Nợ dưới tiêu chuẩn), TK 2114 (Nợ nghi ngờ) và TK 2115 (Nợ có khả năng mất vốn).

5. Quy trình xử lý nghiệp vụ cho vay trên phần mềm IPCAS gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Đăng ký thông tin khách hàng tại module CIF và cấp mã số; (2) Tạo đơn xin vay; (3) Phê duyệt đơn xin vay; (4) Thẩm định và nhập màn hình thế chấp tài sản; (5) Giải ngân và thu phí (nếu có); (6) Theo dõi thu nợ gốc, thu lãi, xử lý nợ quá hạn và trích lập dự phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Như Quỳnh đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và quy trình tác nghiệp kế toán hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh thị xã Bình Minh. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa các chuẩn mực kế toán hiện hành (VAS 14, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN) với việc vận hành hệ thống phần mềm kế toán ngân hàng IPCAS trong thực tế. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng quản lý chứng từ, theo dõi thu hồi nợ và kiểm soát nội bộ tại địa bàn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tín dụng ngân hàng thương mại.