Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai cả nước và thuộc nhóm 5 quốc gia xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới. Ngành hiện thu hút khoảng 3 triệu lao động, chiếm hơn 10% tổng lực lượng lao động công nghiệp toàn quốc. Dù vậy, theo số liệu từ Bộ Công Thương (2022), chất lượng nguồn nhân lực của ngành còn nhiều bất cập khi chỉ có 25% lao động được đào tạo bài bản, trong khi 75% còn lại chủ yếu là lao động phổ thông hoặc chỉ qua các khóa đào tạo ngắn hạn dưới 3 tháng. Môi trường sản xuất dệt may tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn như vận hành máy móc công nghiệp tốc độ cao, tiếp xúc hóa chất tẩy nhuộm, bụi bông công nghiệp, kim loại sắc nhọn và rủi ro cháy nổ cao. Mặc dù Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng (Tổng cục Thống kê, 2023), công tác đào tạo kỹ năng chuyên môn và an toàn lao động tại nhiều doanh nghiệp vẫn chưa được thực hiện đồng bộ, còn thiếu tính thực tiễn.

Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An là doanh nghiệp may mặc tiêu biểu hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế với lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong dây chuyền sản xuất. Doanh nghiệp đã triển khai các chương trình huấn luyện an toàn lao động nhằm phòng ngừa sự cố nghề nghiệp. Theo thống kê nội bộ, số vụ vi phạm an toàn lao động tại công ty đã giảm từ 97 trường hợp (năm 2022) xuống còn 69 trường hợp (năm 2024), tương đương mức giảm gần 30%. Tuy nhiên, các vi phạm vẫn diễn ra ở mức đáng lo ngại và chưa được loại trừ triệt để. Tình trạng này phản ánh quy trình đào tạo an toàn lao động tại doanh nghiệp vẫn tồn tại những điểm hạn chế nhất định, đòi hỏi phải được đánh giá khoa học để làm cơ sở hoàn thiện chính sách nhân sự.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá công tác đào tạo an toàn lao động của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2022–2024, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo an toàn lao động đối với lao động trực tiếp trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo an toàn lao động dành cho lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2022–2024.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả đào tạo an toàn lao động cho lực lượng lao động trực tiếp tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo an toàn lao động đối với lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
  • Phạm vi nội dung: Các hoạt động tổ chức, triển khai và đánh giá kết quả đào tạo an toàn lao động cho công nhân sản xuất trực tiếp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, Đường số 1, Khu công nghiệp Phú Bài, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2022–2024; các khảo sát sơ cấp và quan sát thực địa được hoàn thành vào đầu năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm lao động trực tiếp: Tổng hợp quan điểm của Bùi Văn Chiêm (2008), Võ Văn Nhị (2007), Trần Kim Dung (2011) và Nguyễn Tiệp (2005), xác định lao động trực tiếp là lực lượng trực tiếp vận hành công nghệ, máy móc, tiếp xúc nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm hiện hữu hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
  • Khái niệm đào tạo và an toàn lao động: Kế thừa định nghĩa đào tạo của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014), Trần Xuân Cầu (2019); khái niệm an toàn lao động theo Khoản 2 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và định hướng môi trường làm việc lành mạnh của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Lý thuyết tâm lý học hành vi: Vận dụng Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943) để giải thích nhu cầu an toàn tại nơi làm việc của người lao động.
  • Khung quy trình đào tạo: Áp dụng quy trình đào tạo nguồn nhân lực của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2012), kết hợp quan điểm xác định mục tiêu của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012).
  • Khung đánh giá hiệu quả đào tạo: Vận dụng Mô hình 4 cấp độ đánh giá đào tạo của Donald L. Kirkpatrick (1959, 1975; Kirkpatrick & Kirkpatrick, 2006) bao gồm:
    1. Cấp độ Phản ứng (Reaction): Đo lường mức độ hài lòng của học viên về giảng viên, nội dung, cơ sở vật chất và thời lượng.
    2. Cấp độ Học tập (Learning): Đo lường sự gia tăng về kiến thức, kỹ năng và nhận thức pháp luật, quy chuẩn an toàn.
    3. Cấp độ Hành vi (Behavior): Đánh giá mức độ áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất, duy trì mang trang bị bảo hộ cá nhân (PPE).
    4. Cấp độ Kết quả (Results): Đánh giá lợi ích mang lại cho doanh nghiệp như giảm tỷ lệ sai hỏng chuyền may, giảm tai nạn lao động và nâng cao năng suất.
  • Thang đo đề xuất: Gồm 24 biến quan sát chia đều cho 4 nhóm nhân tố (Phản ứng: PU1–PU9; Học tập: HT1–HT5; Hành vi: HV1–HV5; Kết quả: KQ1–KQ5), được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Donald Kirkpatrick & James Kirkpatrick (2006), Aljawharah Alsalamah & Carol Callinan (2021), Ahmad Azmy & cộng sự (2023), Shinta Wulandari (2023) và hiệu chỉnh qua ý kiến chuyên gia.
  • Căn cứ pháp lý và thực tiễn: Chỉ thị 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban Bí thư; Nghị định 44/2016/NĐ-CP về kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường; Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015; Chỉ thị 47-CT/TW của Ban Bí thư về công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Kinh nghiệm thực tiễn được tham chiếu từ Công ty Cổ phần Dệt may Huế (Huegatex) và Công ty HBI Huế.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nhân sự, hồ sơ theo dõi vi phạm an toàn giai đoạn 2022–2024 của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An; số liệu ngành từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và Bộ Công Thương.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 10 chuyên gia (lãnh đạo doanh nghiệp, chủ tịch công đoàn, chuyên viên nhân sự) để hoàn thiện bảng hỏi; kết hợp phương pháp quan sát thực địa tại buổi diễn tập phương án phòng cháy chữa cháy (PCCC) quý I/2025 tại nhà máy.
    • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc gồm thông tin cá nhân và 24 tiêu chí đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo các đơn vị sản xuất trực tiếp. Quy mô tổng thể lao động trực tiếp của công ty tại thời điểm khảo sát là N = 1018 người. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Taro Yamane (1967) với sai số cho phép e = ±0,07:

$$n = \frac{N}{1 + N(e)^2} = \frac{1018}{1 + 1018(0,07)^2} \approx 170 \text{ người lao động}$$

  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) cho các biến thuộc 4 nhóm nhân tố Kirkpatrick; phối hợp phương pháp so sánh số liệu kinh doanh - lao động và phương pháp tổng hợp tài liệu chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về công tác đào tạo an toàn lao động đối với lao động trực tiếp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về đào tạo an toàn lao động trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích rõ vai trò của công tác đào tạo đối với ba chủ thể:

  1. Đối với doanh nghiệp: Tăng năng suất, giảm thiểu gián đoạn sản xuất, tránh các tổn thất tài chính do bồi thường sự cố, tuân thủ pháp luật lao động và duy trì tỷ lệ gắn bó của đội ngũ nhân sự.
  2. Đối với người lao động: Bảo vệ trực tiếp tính mạng, sức khỏe, giảm thiểu nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp, hình thành tâm lý an tâm làm việc.
  3. Đối với xã hội: Giảm áp lực chi trả cho quỹ bảo hiểm xã hội, giảm tải cho hệ thống y tế công cộng và lan tỏa văn hóa an toàn lao động trong cộng đồng công nghiệp.

Chương này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo an toàn lao động, bao gồm môi trường bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, cung cầu thị trường lao động, chuyển giao công nghệ, cạnh tranh ngành, quy định pháp luật) và môi trường bên trong (chiến lược kinh doanh, nhận thức của lãnh đạo cấp cao, quy mô sản xuất, chất lượng lao động hiện có, năng lực giảng viên và ngân sách tài chính). Tác giả chi tiết hóa 8 bước của quy trình đào tạo chuẩn và phân tích nội dung đánh giá theo 4 cấp độ của mô hình Kirkpatrick.

Phần tổng quan nghiên cứu phân tích các công trình trong nước (Phạm Văn Vinh, 2021; Nguyễn Đắc Hiền, 2023; Nguyễn Thị Bích Diệu, 2014) và quốc tế (Alessandro Evangelista et al., 2025; Ahmad Azmy et al., 2023). Tác giả đối chiếu thực trạng công tác nhân lực của ngành may mặc Việt Nam và khảo cứu mô hình đào tạo kèm cặp tại chỗ kết hợp kiểm tra của Huegatex, cùng mô hình liên kết đào tạo nghề giữa Công ty HBI Huế và Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế.

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo an toàn lao động đối với lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An. Doanh nghiệp thành lập ngày 07/06/2008, xuất phát điểm từ 6 chuyền may và 300 công nhân. Hiện nay, công ty vận hành 2 nhà máy tại KCN Phú Bài và CCN An Hòa với sản lượng xuất khẩu từ 10–15 triệu sản phẩm/năm, đạt doanh thu xuất khẩu hơn 30 triệu USD sang các thị trường Mỹ và Hàn Quốc. Cơ cấu quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, 5 phòng nghiệp vụ (Tài chính Kế toán, Hành chính Nhân sự, Kinh doanh, Quản lý chất lượng QC, IE), Phòng Kỹ thuật và các xưởng sản xuất thuộc Nhà máy may.

Tiêu chí phân tích Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 1.253 1.125 1.168 -10,22 +3,82
- Lao động trực tiếp (người) 1.051 (83,88%) 954 (84,80%) 1.018 (87,16%) -9,23 +6,71
- Lao động gián tiếp (người) 202 (16,12%) 171 (15,20%) 150 (12,84%) -15,35 -12,28
- Lao động nữ (người) 884 (70,55%) 816 (72,53%) 873 (74,74%) -7,69 +6,99
- Lao động phổ thông/khác (người) 1.096 (87,47%) 971 (86,31%) 1.023 (87,59%) -11,41 +5,36
- Lao động dưới 35 tuổi (người) 996 (79,49%) 731 (64,98%) 705 (60,36%) -26,61 -3,56
- Lao động có thâm niên >5 năm (người) 403 (32,16%) 400 (35,56%) 444 (38,01%) -0,74 +11,00
Tài chính và vi phạm an toàn
- Tổng tài sản (triệu đồng) 144.025 255.609 327.634 +77,35 +28,18
- Nợ phải trả (triệu đồng) 103.045 176.549 249.698 +71,17 +41,43
- Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 40.980 79.059 77.936 +92,91 -1,42
- Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 13.328 - - - -73,08
- Số vụ vi phạm an toàn lao động (vụ) 97 - 69 - Giảm gần 30%

Dữ liệu cho thấy lực lượng lao động của doanh nghiệp có tỷ lệ lao động trực tiếp cao (87,16% năm 2024), trong đó nữ giới chiếm đa số (74,74%), trình độ học vấn chủ yếu là lao động phổ thông (87,59%). Nhóm lao động gắn bó trên 5 năm có xu hướng gia tăng, đạt 38,01% vào năm 2024. Về quy mô tài sản, doanh nghiệp mở rộng đầu tư thiết bị và hạ tầng khi tổng tài sản tăng từ 144.025 triệu đồng lên 327.634 triệu đồng trong giai đoạn 2022–2024.

Phân tích quy trình đào tạo an toàn lao động tại công ty cho thấy doanh nghiệp đã ban hành các quy định xử lý vi phạm, lập danh mục thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, phân công giảng viên nội bộ và tổ chức các chương trình định kỳ, điển hình là diễn tập PCCC quý I/2025. Kết quả khảo sát 170 công nhân qua xử lý phần mềm SPSS 20.0 cho thấy:

  • Về Phản ứng (PU): Đa số công nhân đánh giá cao sự cần thiết của chương trình đào tạo, thái độ của giảng viên nội bộ; tuy nhiên điểm đánh giá về cơ sở vật chất phục vụ thực hành và tài liệu hướng dẫn vẫn còn ở mức trung bình.
  • Về Học tập (HT): Công nhân tiếp thu được các kiến thức cơ bản về nhận diện mối nguy cơ điện, hóa chất và cháy nổ, nhưng mức độ hiểu biết sâu về quy chuẩn pháp luật lao động còn hạn chế.
  • Về Hành vi (HV): Việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân (khẩu trang chống bụi, mũ, găng tay) đã dần trở thành thói quen; tuy nhiên tính chủ động nhắc nhở đồng nghiệp và đóng góp ý kiến cải tiến quy trình an toàn chưa cao.
  • Về Kết quả (KQ): Các khóa đào tạo góp phần làm giảm tỷ lệ sai hỏng trên chuyền may và kéo giảm số ca vi phạm quy chuẩn an toàn từ 97 xuống 69 trường hợp; tuy nhiên hoạt động kiểm tra, củng cố kiến thức sau 3–6 tháng vẫn chưa được thực hiện định kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo an toàn lao động đối với lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các giải pháp can thiệp cụ thể theo mô hình 4 cấp độ Kirkpatrick:

  1. Nhóm giải pháp đối với Cấp độ Phản ứng: Đổi mới phương pháp truyền đạt theo hướng trực quan hóa, sử dụng video minh họa tình huống tai nạn thực tế trong ngành dệt may thay vì giảng dạy lý thuyết thuần túy; cải thiện điều kiện phòng học, trang bị đầy đủ dụng cụ mô hình thực hành; bố trí lịch học linh hoạt theo ca kíp để tránh gây mệt mỏi cho công nhân sau giờ sản xuất.
  2. Nhóm giải pháp đối với Cấp độ Học tập: Tăng thời lượng huấn luyện thực hành thao tác máy an toàn, quy trình sơ cấp cứu tai nạn (CPR, xử lý bỏng, ngạt khói) và kỹ năng dập tắt đám cháy; biên soạn sổ tay an toàn bỏ túi với hình ảnh minh họa ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với trình độ lao động phổ thông; tổ chức kiểm tra đánh giá kiến thức sau khóa học bằng hình thức trắc nghiệm trực quan.
  3. Nhóm giải pháp đối với Cấp độ Hành vi: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo về an toàn giữa các tổ may; phát huy vai trò giám sát của mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại từng xưởng sản xuất; đưa việc chấp hành quy định an toàn và duy trì sử dụng bảo hộ lao động thành tiêu chí đánh giá thi đua tháng; xây dựng hòm thư tiếp nhận sáng kiến an toàn lao động từ công nhân.
  4. Nhóm giải pháp đối với Cấp độ Kết quả: Đưa chỉ số an toàn lao động vào hệ thống đánh giá hiệu suất (KPI) của chuyền trưởng và quản đốc phân xưởng; thiết lập quy trình theo dõi định kỳ sau đào tạo từ 3–6 tháng để tổ chức tái đào tạo cho nhóm công nhân có nguy cơ vi phạm cao; đầu tư nâng cấp hệ thống thông gió, thu gom bụi vải và che chắn thiết bị truyền động nhằm triệt tiêu các mối nguy tiềm ẩn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu đạt được từ số liệu văn bản:

  • Mô tả thực trạng biến động nhân sự: Lực lượng lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An tăng từ 954 người (năm 2023) lên 1.018 người (năm 2024), chiếm 87,16% tổng số 1.168 cán bộ công nhân viên. Lao động nữ chiếm tỷ lệ chi phối 74,74%, và 87,59% là lao động phổ thông.
  • Đo lường kết quả an toàn: Số vụ vi phạm quy định an toàn lao động tại doanh nghiệp giảm từ 97 trường hợp (năm 2022) xuống 69 trường hợp (năm 2024), tương đương giảm gần 30%.
  • Đánh giá thực nghiệm qua mô hình Kirkpatrick: Khảo sát 170 công nhân trực tiếp cho thấy công tác đào tạo đã tác động tích cực đến nhận thức và kỹ năng cơ bản, nhưng hiệu quả chuyển giao thành hành vi tự giác lâu dài còn gặp rào cản do thiếu hoạt động kiểm tra, củng cố sau 3–6 tháng.

Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết đánh giá đào tạo nguồn nhân lực dựa trên việc kết hợp quy trình đào tạo truyền thống với mô hình 4 cấp độ của Kirkpatrick, điều chỉnh đặc thù cho lực lượng lao động trực tiếp ngành may mặc.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích toàn diện bức tranh lao động - tài chính - an toàn tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2022–2024. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ bám sát 4 cấp độ Kirkpatrick cùng các kiến nghị gửi tới cơ quan quản lý nhà nước và địa bàn thành phố Huế nhằm nâng cao hiệu quả thanh tra, hỗ trợ tài liệu huấn luyện an toàn lao động cho các doanh nghiệp trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Do giới hạn về mặt thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu của sinh viên, đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi hẹp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An tại Thừa Thiên Huế, chưa thể bao quát mở rộng sang các doanh nghiệp may mặc khác trong khu vực.
  • Đối tượng khảo sát giới hạn ở 170 lao động trực tiếp trong dây chuyền may, chưa thực hiện khảo sát đối với khối lao động gián tiếp hoặc các bộ phận kho vận phụ trợ.
  • Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đào tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và phạm vi nghiên cứu sang nhiều doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và miền Trung để tăng tính đại diện và có cơ sở so sánh đối chiếu.
  • Ứng dụng các phương pháp phân tích định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) nhằm lượng hóa chính xác mối quan hệ tác động giữa các cấp độ Kirkpatrick với việc giảm thiểu tai nạn lao động và nâng cao năng suất.
  • Thiết kế nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để kiểm tra mức độ suy giảm kiến thức và sự biến đổi hành vi an toàn của công nhân sau 6 tháng, 12 tháng đào tạo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Bảo hộ lao động: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình Kirkpatrick trong việc xây dựng thang đo và bảng hỏi đánh giá hiệu quả đào tạo tại một nhà máy sản xuất cụ thể.
  • Bộ phận Hành chính Nhân sự và Cán bộ chuyên trách An toàn lao động (HSE) tại các nhà máy may mặc: Tham khảo bảng mã hóa 24 biến quan sát đánh giá công tác đào tạo an toàn và các giải pháp tổ chức kiểm tra chéo, đánh giá định kỳ sau đào tạo.
  • Cán bộ quản lý sản xuất, chuyền trưởng: Tham khảo các tiêu chí nhận diện nguy cơ rủi ro máy móc, bụi vải và quy trình sơ cấp cứu ban đầu tại xưởng may.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm:

  • Bảng thang đo 24 tiêu chí đánh giá theo mô hình Kirkpatrick (PU1–PU9, HT1–HT5, HV1–HV5, KQ1–KQ5) được thiết kế chuyên biệt cho công nhân may mặc.
  • Cách thức ứng dụng công thức Taro Yamane (1967) trong việc tính toán cỡ mẫu đại diện từ tổng thể lao động trực tiếp phân tầng.
  • Bảng số liệu tổng hợp cơ cấu nhân sự, tình hình tài chính và thống kê số vụ vi phạm an toàn giai đoạn 2022–2024 của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính quy mô mẫu khảo sát và số lượng mẫu cụ thể là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức chọn mẫu của Taro Yamane (1967) dựa trên tổng thể $N = 1018$ lao động trực tiếp tại công ty. Với sai số cho phép $e = \pm0,07$, kích thước mẫu khảo sát được xác định là $n = 170$ người lao động thuộc các bộ phận sản xuất trực tiếp.

2. Thực trạng vi phạm an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2022–2024 biến động như thế nào?
Theo số liệu thống kê nội bộ của doanh nghiệp, số trường hợp vi phạm an toàn lao động của người lao động trực tiếp đã giảm từ 97 trường hợp vào năm 2022 xuống còn 69 trường hợp vào năm 2024, tương đương mức giảm gần 30%. Tuy nhiên, văn bản nhận định tình trạng vi phạm vẫn chưa được kiểm soát triệt để và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro.

3. Khung lý thuyết chính được tác giả sử dụng để đánh giá công tác đào tạo an toàn lao động là gì?
Khung lý thuyết cốt lõi là Mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo 4 cấp độ của Donald L. Kirkpatrick (Phản ứng, Học tập, Hành vi, Kết quả). Khung này được cụ thể hóa thành hệ thống thang đo 24 biến quan sát để khảo sát công nhân và làm cơ sở xây dựng các giải pháp can thiệp.

4. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An có những đặc điểm nổi bật nào?
Tính đến năm 2024, công ty có 1.168 lao động, trong đó lao động trực tiếp chiếm 87,16% (1.018 người). Cơ cấu lao động mang nét đặc trưng của ngành may mặc với tỷ lệ lao động nữ chiếm 74,74% (873 người), trình độ lao động phổ thông chiếm 87,59% (1.023 người), và nhóm lao động có thâm niên làm việc trên 5 năm chiếm tỷ trọng cao nhất với 38,01% (444 người).

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu định tính nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Nghiên cứu định tính được triển khai qua hai hình thức: phỏng vấn sâu 10 chuyên gia (gồm ban lãnh đạo, chủ tịch công đoàn và các chuyên viên nhân sự của công ty) nhằm hiệu chỉnh thang đo khảo sát; đồng thời kết hợp quan sát thực địa tại buổi thực hành diễn tập phương án phòng cháy chữa cháy quý I/2025 do doanh nghiệp tổ chức.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Hồng Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về đào tạo an toàn lao động và vận dụng mô hình 4 cấp độ Kirkpatrick để đánh giá công tác đào tạo cho lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2022–2024. Phân tích thực nghiệm trên mẫu 170 công nhân và dữ liệu doanh nghiệp đã chỉ ra nỗ lực kiểm soát an toàn giúp giảm gần 30% số vụ vi phạm, đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế về điều kiện thực hành và tính duy trì hành vi tuân thủ. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát 4 nhóm nhân tố Phản ứng, Học tập, Hành vi, Kết quả có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị nhân lực và phòng ngừa tai nạn lao động tại các doanh nghiệp may mặc.