BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------- Nguyễn Quốc Bảo ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC-TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------- Nguyễn Quốc Bảo ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC-TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN HỮU LAM TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để thực hiện hoàn tất luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn được sự quan tâm, giúp đỡ của mọi người. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến: TS. Nguyễn Hữu Lam – Giảng viên hướng dẫn đề tài – với kiến thức, kinh nghiệm và sự nhiệt tình của Thầy đã giúp tôi hoàn thành luận văn này. Các Thầy, Cô là Giảng viên Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quản trị hiện đại mang tính ứng dụng cao; Các tác giả, tập thể và cá nhân của những tài liệu tham khảo đã giúp tôi có được những kiến thức cần thiết và tiết kiệm rất nhiều thời gian trong quá trình thực hiện luận văn. Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP.HCM (HEPZA), Công ty Cổ phần khu công nghiệp Hiệp Phước và các Anh/Chị đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khảo sát thực tế, tìm hiểu tài liệu và đóng góp ý kiến để tôi hoàn thiện luận văn này. Nguyễn Quốc Bảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ tại khu công nghiệp Hiệp Phước-TP.HCM” là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của bản thân. Các số liệu được sử dụng trong luận văn này được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan. Nguyễn Quốc Bảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . Giới thiệu đề tài:. Mục tiêu nghiên cứu: . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của đề tài: . Thời gian thực hiện đề tài: . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG 11 1.1 Khái niệm về dịch vụ .2 Kiến thức về sự hài lòng của khách hàng.1 Sự hài lòng .2 Thang đo Servqual của Parasuraman .3 Mô hình lý thuyết nghiên cứu sự hài lòng .4 Một số nghiên cứu sử dụng thang đo servqual và servperf tại việt nam .5 Mô hình nghiên cứu của đề tài .6 Các giả thuyết nghiên cứu .7 Tóm tắt chƣơng 1 . TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP .24 HIỆP PHƢỚC – TP.1 Tổng quan về Khu công nghiệp Hiệp Phƣớc .1 Sự hình thành .2 Hiện trạng bố trí, thu hút ngành nghề đầu tƣ . Các biện pháp đáp ứng tiện ích cho doanh nghiệp .1 Hệ thống hạ tầng kỷ thuật: .2 Hệ thống điện lƣới: .4 Cung cấp nƣớc sạch: .7 Trung tâm sinh họat công nhân và cụm thể dục, thể thao: .9 Cửa hàng thanh niên Co.op Food KCN Hiệp Phƣớc: .10 Phòng giao dịch của VietinBank: Hiện tại Ngân Hàng Công Thƣơng Việt Nam đặt chi nhánh giao dịch tại KCN Hiệp Phƣớc, điều này tạo điều kiện thuận lợi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 cho các doanh nghiệp và cá nhân tại KCN, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ tại KCN Hiệp Phƣớc.2 Tóm tắt chƣơng 2 . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .3 Xác định thang đo và thiết kế bảng khảo sát .3 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .2 Dữ liệu và phân tích thống kê mô tả .1 Đặc điểm mẫu khảo sát .2 Phân theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp.3 Phân theo qui mô vốn đầu tƣ của doanh nghiệp .4 Phân theo qui mô lao động của doanh nghiệp .5 Phân theo loại hình doanh nghiệp .6 Phân theo ngành nghề hoạt động .7 Phân theo vị trí trong doanh nghiệp của ngƣời đại diện trả lời khảo sát.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach Alpha) .4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .5 Kiểm định mô hình nghiên cứu thông qua phân tích hồi qui bội .1 Xem xét ma trận tƣơng quan giữa các biến.2 Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình .3 Ý nghĩa các hệ số hồi qui trong mô hình .4 Tóm tắt kết quả hồi quy .6 Kiểm định sự ảnh hƣởng của đặc điểm cá nhân đến sự hài lòng .7 Tóm tắt chƣơng 4 .57 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH . Kết luận về kết quả nghiên cứu . Gợi ý chính sách .1 Nhân tố Phƣơng tiện hữu hình: .2 Nhân tố Mức độ đáp ứng và sự cảm thông: .3 Nhân tố Sự đảm bảo: . Giới hạn của đề tài và gợi ý nghiên cứu tiếp theo .1 Hệ thống thang đo lƣờng và mô hình nghiên cứu .2 Gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo .62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Phiếu khảo sát sơ bộ (thang đo 1) . Bảng câu hỏi phỏng vấn . Phiếu khảo sát chính thức (thang đo 2) . Kiểm định Cronbach alpha . Phân tích nhân tố (EFA). Phân tích mô hình hồi qui .76 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Thống kê ngành nghề doanh nghiệp đang hoạt động .1 Thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp .1 Mô tả dữ liệu theo thời gian hoạt động .2 Mô tả dữ liệu qui mô vốn đầu tƣ .3 Mô tả dữ liệu mẫu phân theo qui mô lao động của doanh nghiệp .4 Mô tả dữ liệu theo loại hình doanh nghiệp .5 Mô tả dữ liệu theo ngành nghề hoạt động .6 Mô tả dữ liệu theo vị trí trong doanh nghiệp của ngƣời trả lời khảo sát .7 Kết quả Cronbach Alpha của thang đo Phƣơng tiện hữu hình (chạy lần 2) .8 Kết quả Cronbach Alpha của thang đo Mức độ đáp ứng (chạy lần 2) .9 Ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA .10 KMO và kiểm định Bartlet .11 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình .12 Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình .13 Kiểm định độ phù hợp của mô hình .14 Các thông số thống kê của từng biến trong mô hình .15 Các thành phần của các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng .16 Sự ảnh hƣởng thời gian hoạt động của doanh nghiệp đến sự hài lòng .51 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 1.1 Mô hình sự hài lòng .2 Mô hình chất lƣợng dịch vụ .3 Mô hình lý thuyết nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng.4: Mô hình nghiên cƣ́u đề xuất .1 Sơ đồ khu công nghiệp Hiệp Phƣớc .1 Quy trình nghiên cứu .1 Mô hình sau kiểm định. Error! Bookmark not defined. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu đề tài: Mô hình KCN là mô hình kinh tế mới tại Việt Nam, đƣợc hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới đƣợc khởi xƣớng từ Đại hội Đại biểu toàn quốc đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986) và bắt đầu phát triển mạnh vào những năm đầu của thập niên cuối thế kỷ XX, bắt đầu từ sự ra đời của KCX Tân Thuận vào năm 1991, đến nay đã lan tỏa nhanh chóng thành một lực lƣợng kinh tế mạnh của đất nƣớc. Thu hút đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, đa dạng hóa các nguồn lực. Đặc biệt chú trọng thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao trình độ công nghệ, khả năng cạnh tranh và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Tính đến cuối tháng 09 năm 2010, cả nƣớc đã có 254 KCN đƣợc thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 69 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt trên 45 nghìn ha. Đã có 171 KCN đã đi vào hoạt động và 83 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. Vốn đầu tƣ thực hiện của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong KCN đạt gần 17 tỷ USD, chiếm 33% tổng vốn đầu tƣ đăng ký; vốn thực hiện của các doanh nghiệp trong nƣớc trong KCN đạt gần 130 nghìn tỷ đồng, chiếm 43% tổng vốn đầu tƣ đăng ký. Giải quyết việc làm cho gần 1,5 triệu lao động trực tiếp và khoảng 1,7 triệu lao động gián tiếp (Số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ). Trong quá trình hội nhập và phát triển, Thành phố Hồ Chí Minh luôn thể hiện vai trò quan trọng là một trung tâm phát triển kinh tế, tài chính, thƣơng mại, dịch vụ của cả nƣớc với hệ thống cảng biển, sân bay và giao thông nối kết các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nƣớc. Với lợi thế này, mô hình KCX-KCN đã đƣợc hình thành đầu tiên ở Việt Nam để tập trung thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài, thúc đẩy phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, mở ra thị trƣờng xuất khẩu. Sau hơn 17 năm hình thành và phát triển, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hiện nay thành phố Hồ Chí Minh có 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp với tổng diện tích đất công nghiệp thƣơng phẩm là 2.354 ha, thu hút đƣợc 1.156 dự án đầu tƣ, trong đó có 472 dự án đầu tƣ nƣớc ngoài, kim ngạch xuất khẩu tính đến nay là 16 tỷ USD. Hầu hết các khu chế xuất, khu công nghiệp của thành phố có tỷ lệ đất cho thuê khá cao, đạt khoảng 60 – 100% diện tích. Các khu chế xuất, khu công nghiệp hiện hữu đều đƣợc bố trí vào các khu vực đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả nhƣng thuận lợi về vận tải hàng hóa nhƣ gần cảng (Tân Thuận, Cát Lái, Hiệp Phƣớc), gần sân bay quốc tế (Tân Bình, Tân Thới Hiệp) và dọc theo các tuyến xa lộ vành đai (Tân Tạo, Vĩnh Lộc, Lê Minh Xuân), quốc lộ (Tây Bắc Củ Chi, Tân Phú Trung).
Đánh Giá Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp Đối Với Chất Lượng Dịch Vụ Tại ...
Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tại khu công nghiệp Hiệp Phước.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Quốc Bảo
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Lam
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Đánh Giá Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Các Doanh Nghiệp Đối Với Chất Lượng Dịch Vụ Tại Khu Công Nghiệp Hiệp Phước-Tp.hcm
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ