Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược mang tính đột phá của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thay đổi căn bản diện mạo nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Trước khi chương trình được triển khai sâu rộng, khu vực nông thôn trên cả nước đối mặt với nhiều rào cản lớn khi tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 16,2%, hệ thống kênh mương được kiên cố hóa mới đạt khoảng 25%, và hơn 54% hợp tác xã nông nghiệp hoạt động ở mức trung bình hoặc yếu kém. Trong bối cảnh đó, huyện Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình – một địa bàn thuần nông thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên 19.843,2 ha – đã chủ động triển khai chương trình với mục tiêu chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng hiện đại hóa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá khách quan, toàn diện quá trình triển khai thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn huyện Vũ Thư. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông thôn mới; phân tích thực trạng tổ chức thực hiện, kết quả đạt được cũng như các hạn chế trong giai đoạn 2013-2015; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao tính bền vững cho chương trình trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên toàn bộ 29 xã của huyện Vũ Thư với dữ liệu khảo sát, phân tích chuỗi thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, thời gian hoàn thành công trình từ tháng 04 năm 2015 đến tháng 04 năm 2016.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa kết quả chuyển đổi nông thôn tại địa phương. Đến cuối năm 2015, huyện Vũ Thư đã có 17 trên 29 xã hoàn thành 19 trên 19 tiêu chí nông thôn mới, đạt tỷ lệ 58,6% và vượt xa chỉ tiêu 25% mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010-2015 đã đề ra. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học quan trọng giúp chính quyền huyện quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư hàng trăm tỷ đồng, tối ưu hóa cơ chế hỗ trợ vật tư xi măng và tạo đà đưa toàn bộ 100% số xã cán đích nông thôn mới trước năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và mô hình quản trị công hiện đại. Luận văn kế thừa quan điểm phát triển nông thôn của Ngân hàng Thế giới năm 1975, nhấn mạnh việc cải thiện toàn diện điều kiện sống về kinh tế, văn hóa và xã hội cho cư dân nông thôn thông qua vai trò chủ thể của người dân cùng sự hỗ trợ định hướng từ Nhà nước. Đồng thời, nghiên cứu tham chiếu bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ phong trào Saemaul Undong (Làng mới) của Hàn Quốc với 3 trụ cột Cần cù - Tự lực - Hợp tác và phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) khởi xướng từ thập niên 1970 tại Nhật Bản với hơn 30 năm khẳng định hiệu quả kinh tế cộng đồng.

Mô hình nghiên cứu được cụ thể hóa bằng Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Hệ thống đánh giá bao gồm 19 tiêu chí chuẩn mực được phân thành 5 nhóm nội dung trọng tâm:

  1. Nhóm Quy hoạch với 01 tiêu chí định hướng không gian và hạ tầng kỹ thuật.
  2. Nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội với 08 tiêu chí bao gồm giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư.
  3. Nhóm Kinh tế và Tổ chức sản xuất với 04 tiêu chí về thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất.
  4. Nhóm Văn hóa - Xã hội - Môi trường với 04 tiêu chí về giáo dục, y tế, đời sống văn hóa, vệ sinh môi trường.
  5. Nhóm Hệ thống chính trị với 02 tiêu chí về năng lực tổ chức Đảng, chính quyền và an ninh trật tự xã hội.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: Xây dựng nông thôn mới là quá trình nâng cấp toàn diện các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật nông thôn; Chủ thể nông thôn mới xác định người nông dân giữ vai trò trung tâm trong quá trình bàn bạc, thực hiện và thụ hưởng; Đơn vị nông thôn mới phân cấp quản lý theo ngưỡng quy chuẩn, trong đó cấp huyện đạt chuẩn khi có trên 75% số xã đạt 19 tiêu chí theo quy định pháp lý hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tích hợp đồng bộ từ hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Phòng Thống kê huyện Vũ Thư, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2013-2015.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 150 hộ nông dân đại diện sinh sống tại 29 xã trên địa bàn huyện, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Mẫu khảo sát được phân bổ theo 3 nhóm địa bàn: nhóm các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, nhóm các xã đang phấn đấu về đích và nhóm các xã có điều kiện kinh tế khó khăn. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 30 cán bộ chuyên trách gồm lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, bí thư chi bộ, trưởng thôn và cán bộ phòng ban cấp huyện để thu thập góc nhìn đa chiều về các khó khăn trong điều hành.

Phương pháp phân tích bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tổ thống kê và phương pháp so sánh chuỗi thời gian 3 năm từ 2013 đến 2015. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ yêu cầu phải đo lường chính xác các biến động cơ học về số lượng công trình, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, đồng thời lượng hóa mức độ hài lòng của cư dân bản địa qua công cụ phân tích dữ liệu bảng và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA). Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian 12 tháng từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại huyện Vũ Thư đạt bước tiến vượt bậc so với mục tiêu đề ra ban đầu. Đến cuối năm 2015, toàn huyện đã có 17 trên 29 xã hoàn thành 19 trên 19 tiêu chí nông thôn mới, tương ứng tỷ lệ 58,6% tổng số xã toàn huyện. Kết quả này vượt xa chỉ tiêu 25% đề ra tại Đại hội Đảng bộ huyện khóa 2010-2015 và tạo tiền đề vững chắc để có thêm 6 xã hoàn thành các tiêu chí trong năm 2016.

Thứ hai, kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ nhờ chính sách hỗ trợ vật tư trực tiếp. Thực hiện chính sách hỗ trợ xi măng theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, toàn tỉnh đã phân bổ hơn 744.000 tấn xi măng cho 276 xã. Tại huyện Vũ Thư, tỷ lệ xã đạt tiêu chí giao thông đã tăng từ mức 31,0% vào năm 2013 lên 72,4% vào năm 2015, giúp 100% đường trục xã, liên xã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chuẩn kỹ thuật.

Thứ ba, cơ cấu sử dụng đất đai và kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 19.843,2 ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp giảm từ 13.307,6 ha (chiếm 67,1%) năm 2013 xuống còn 12.649,7 ha (chiếm 63,7%) năm 2015 do quá trình chuyển mục đích sang đất chuyên dùng và phát triển hạ tầng dân cư. Mặc dù diện tích gieo trồng giảm 657,9 ha, giá trị sản xuất toàn ngành vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định trên 11% mỗi năm nhờ chuyển đổi sang các mô hình trang trại chuyên canh và phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp tại chỗ.

Thứ tư, khảo sát xã hội học cho thấy mức độ hài lòng và sự tham gia của người dân đạt mức rất cao. Kết quả điều tra 150 hộ dân chỉ ra hơn 82% người dân đánh giá cao sự đổi thay tích cực của hệ thống giao thông, trường học và trạm y tế. Tuy nhiên, vẫn tồn tại sự chênh lệch lớn giữa các nhóm tiêu chí: trong khi tiêu chí hệ thống chính trị và an ninh trật tự đạt tỷ lệ hoàn thành trên 90%, thì tiêu chí Môi trường (tiêu chí 17) và tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 6) chỉ đạt khoảng 45% đến 50% số xã vào giữa kỳ đánh giá do áp lực thiếu hụt vốn đầu tư dài hạn.

Thảo luận kết quả

Kết quả phát triển vượt bậc tại Vũ Thư bắt nguồn từ sự chỉ đạo tập trung, đồng bộ và các chính sách kích cầu tài chính mang tính đột phá của cấp ủy, chính quyền địa phương. Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư đã ban hành cơ chế khen thưởng trực tiếp: thưởng 500 triệu đồng cho các xã về đích nông thôn mới trước tháng 8 năm 2014, thưởng 400 triệu đồng cho các xã hoàn thành trước tháng 12 năm 2014, hỗ trợ dồn điền đổi thửa từ 100 triệu đến 150 triệu đồng trên mỗi xã, và hỗ trợ 10 triệu đồng cho mỗi km đường trục thôn. Chính sách thưởng sau đầu tư này đã giải phóng tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách cấp trên, kích hoạt tinh thần tự nguyện hiến đất, tháo dỡ công trình và đóng góp hàng vạn ngày công lao động từ các hộ gia đình.

Khi so sánh với huyện Hưng Hà – đơn vị dẫn đầu của tỉnh Thái Bình đạt chuẩn huyện nông thôn mới năm 2015 với 29 trên 33 xã (đạt tỷ lệ 87,87%) – huyện Vũ Thư có xuất phát điểm thấp hơn về ngân sách tự chủ và mạng lưới giao thông liên xã phức tạp hơn do địa hình bị chia cắt bởi sông Hồng và sông Trà Lý. Tuy nhiên, Vũ Thư đã khai thác triệt để vị thế nằm trên trục Quốc lộ 10 kết nối thành phố Thái Bình và thành phố Nam Định để phát triển công nghiệp phụ trợ, dệt may và chế biến nông sản, tạo việc làm thường xuyên cho người lao động theo mô hình ly nông bất ly hương.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tiến độ số xã về đích nông thôn mới theo chuỗi thời gian tăng dần từ 4 xã năm 2013, 11 xã năm 2014 lên 17 xã năm 2015. Đồng thời, cấu trúc nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới được minh họa trực quan qua bảng tổng hợp tỷ trọng tài chính: vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp chiếm khoảng 28%, vốn tín dụng và doanh nghiệp đóng góp chiếm 30%, và nguồn lực huy động trực tiếp từ nhân dân chiếm tỷ trọng vượt trội tới 42% tổng mức đầu tư toàn huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn với tích tụ ruộng đất và phát triển chuỗi giá trị hàng hóa. Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chủ trì chỉ đạo 29 xã đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa, phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích cánh đồng mẫu lớn ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 45% diện tích đất canh tác vào năm 2020. Mục tiêu cụ thể là nâng mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 45 triệu đồng trên người mỗi năm trong lộ trình 2016-2020.

Thứ hai, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và kiểm soát chặt chẽ nợ đọng xây dựng cơ bản. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã triển khai đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch nhằm tạo nguồn vốn đối ứng hạ tầng, hoàn thành 100% tiêu chí giao thông và thủy lợi nội đồng trước quý IV năm 2018. Đồng thời, chính quyền địa phương phải siết chặt kỷ cương đầu tư công, duy trì tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản dưới mức 5% tổng dự toán công trình trong suốt giai đoạn 2016-2018.

Thứ ba, quy hoạch đồng bộ mạng lưới xử lý rác thải và nâng cao chất lượng tiêu chí môi trường nông thôn. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kết hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các xã tổ chức thành lập 100% tổ thu gom rác thải tự quản tại các thôn xóm trước năm 2019. Chỉ tiêu phấn đấu là đạt tỷ lệ 90% lượng rác thải sinh hoạt nông thôn được thu gom, phân loại và xử lý đúng quy chuẩn kỹ thuật; nâng tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chuẩn lên trên 95% trước năm 2019.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở. Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện Vũ Thư cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng quản trị đề án nông thôn mới, chuyển đổi số trong quản lý điều hành cho 100% cán bộ lãnh đạo cấp xã, thôn trong lộ trình 2016-2020. Mục tiêu đặt ra là 100% công chức xã đạt chuẩn nghiệp vụ theo quy định của Bộ Nội vụ, trong đó trên 85% có trình độ đại học hoặc sau đại học chuyên ngành kinh tế, quản trị, nông nghiệp trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, cấp xã. Công trình cung cấp hệ thống chỉ số thực tế, bài học điều hành và phương pháp phân bổ nguồn vốn hỗ trợ xi măng, giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng kế hoạch trung hạn cho 29 xã và 1 thị trấn giai đoạn 2016-2020.

Nhóm 2: Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát nông thôn có sự tham gia của người dân, kỹ thuật phân tích số liệu thứ cấp chuỗi thời gian và khung lý thuyết đánh giá 19 tiêu chí chuẩn quốc gia.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, Hợp tác xã nông nghiệp và nhà đầu tư hạ tầng nông thôn. Báo cáo cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu phân bổ quỹ đất 12.649,7 ha nông nghiệp, xu hướng chuyển dịch lao động và các cơ chế khuyến khích đầu tư máy móc chế biến tiểu thủ công nghiệp tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Nhóm 4: Cán bộ đoàn thể cơ sở và cộng đồng cư dân nông thôn. Tài liệu giúp người dân và các tổ chức tự quản địa phương hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm làm chủ thể, nắm bắt quy trình kiểm tra, giám sát chất lượng các công trình phúc lợi và nâng cao hiệu quả các buổi bàn bạc dân chủ ở thôn xóm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới tại huyện Vũ Thư đạt được mức bao nhiêu tính đến hết năm 2015? Trả lời: Tính đến hết năm 2015, huyện Vũ Thư đã có 17 trên 29 xã hoàn thành đầy đủ 19 tiêu chí nông thôn mới, đạt tỷ lệ 58,6%. Kết quả này vượt xa chỉ tiêu 25% mà Đảng bộ huyện đề ra ban đầu, tạo đà hoàn thành thêm 6 xã trong năm 2016.

Câu hỏi 2: Chính sách hỗ trợ xi măng và khen thưởng tài chính của địa phương có tác động như thế nào? Trả lời: Tỉnh Thái Bình đã cung cấp hơn 744.000 tấn xi măng cho 276 xã, kết hợp chính sách của huyện Vũ Thư thưởng 400 đến 500 triệu đồng cho xã về đích sớm. Cơ chế này đã kích hoạt mạnh mẽ nguồn vốn xã hội hóa, đóng góp tới 42% tổng mức đầu tư từ người dân.

Câu hỏi 3: Những tiêu chí nào gặp nhiều khó khăn và thách thức nhất trong quá trình triển khai tại Vũ Thư? Trả lời: Tiêu chí Môi trường (tiêu chí 17) và Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 6) là hai rào cản lớn nhất, khi chỉ có khoảng 45% đến 50% số xã đạt chuẩn vào giữa kỳ do đòi hỏi kinh phí đầu tư xây dựng lớn và chi phí thu gom xử lý rác thải định kỳ.

Câu hỏi 4: Cơ cấu diện tích đất đai của huyện Vũ Thư biến động ra sao trong giai đoạn 2013-2015? Trả lời: Tổng diện tích tự nhiên của huyện duy trì ổn định 19.843,2 ha. Diện tích đất nông nghiệp giảm từ 13.307,6 ha (chiếm 67,1%) năm 2013 xuống 12.649,7 ha (chiếm 63,7%) năm 2015 do chuyển đổi sang phát triển hạ tầng dân sinh và cụm công nghiệp.

Câu hỏi 5: Luận văn đã đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới? Trả lời: Tác giả đã đề xuất hệ thống 9 giải pháp chi tiết, tập trung vào 4 trụ cột then chốt: tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp liên kết chuỗi, kiểm soát an toàn nợ đọng xây dựng cơ bản, nâng cấp công trình nước sạch môi trường, và chuẩn hóa 100% cán bộ cơ sở.

Kết luận

  • Toàn huyện Vũ Thư đã hoàn thành 17 trên 29 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015, chiếm tỷ lệ 58,6% và vượt kế hoạch đề ra.
  • Hạ tầng giao thông nông thôn và thủy lợi nội đồng được cứng hóa đồng bộ nhờ phát huy hiệu quả hơn 744.000 tấn xi măng hỗ trợ của tỉnh và nguồn lực đóng góp 42% từ nhân dân.
  • Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực, giảm tỷ trọng đất lúa thuần nông từ 67,1% xuống 63,7% để mở rộng không gian cho tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
  • Hai tiêu chí khó khăn nhất là Vệ sinh môi trường và Thiết chế văn hóa cơ sở cần được tập trung giải quyết bằng nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.
  • Luận văn đóng góp khung giải pháp toàn diện gồm 9 nhóm khuyến nghị khả thi, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị kinh doanh nông nghiệp và điều hành chính sách cấp cơ sở.

Về lộ trình các bước tiếp theo, chính quyền địa phương cần khẩn trương hoàn thiện hồ sơ xét công nhận 6 xã đăng ký về đích năm 2016, đồng thời ban hành khung chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp công nghệ cao cho giai đoạn 2016-2020. Các cơ quan quản lý, chuyên gia kinh tế và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay các phát hiện và khung phân tích từ luận văn này để xây dựng các đề án phát triển kinh tế nông thôn bền vững tại địa phương mình.