Giới thiệu dự án
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (MTQG NTM) giai đoạn 2016 – 2020 là chiến lược phát triển kinh tế - xã hội then chốt của Việt Nam, nhằm hiện đại hóa hạ tầng nông thôn, nâng cao đời sống cư dân và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững. Theo số liệu thống kê quốc gia, khoảng 70% lực lượng lao động cả nước sinh sống tại khu vực nông thôn; tuy nhiên, mức thu nhập, điều kiện tiếp cận dịch vụ công và hạ tầng kỹ thuật tại vùng trung du, miền núi vẫn tồn tại khoảng cách lớn so với khu vực đô thị.
Vấn đề đặt ra tại xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên — một địa bàn miền núi đặc thù gồm 22 thôn xóm với 6 dân tộc anh em — là tình trạng cơ sở hạ tầng giao thông nội đồng thiếu đồng bộ, sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán nhỏ lẻ, tỷ lệ hộ cận nghèo cao (24,8% năm 2016), và năng lực điều hành dự án công ở cấp cơ sở còn gặp nhiều rào cản về cơ chế phối hợp liên ngành.
Đề tài "Tìm hiểu hoạt động của Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn II 2016 – 2020 tại xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản trị công và thúc đẩy hoàn thành 19 tiêu chí chuẩn quốc gia.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG NGUYÊN LÝ ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH NTM TẠI CƠ SỞ |
| |
| [Quyết định 1980/QĐ-TTg] ---> [Ban Quản lý Xã] ---> [Ban Phát triển Thôn] |
| | | | |
| v v v |
| 19 Tiêu chí Chuẩn Phê duyệt KH & Ngân sách Giám sát PRA / Dân sự |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:
- Đánh giá toàn diện hiện trạng kinh tế - xã hội, tài nguyên đất đai (1.255 ha) và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của xã Đồng Thịnh theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2016 – 2020.
- Phân tích cơ cấu tổ chức, quy trình vận hành và chức năng điều phối của Ban quản lý (BQL) NTM cấp xã và Ban phát triển cấp thôn.
- Đo lường mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới, xác định điểm nghẽn kỹ thuật và nguyên nhân gây chậm tiến độ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý điều hành, chuyển giao kỹ thuật canh tác (SRI, an toàn sinh học) và giải pháp huy động vốn giai đoạn 2017 – 2020.
Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2014 – 2016, tập trung vào 1.131 hộ gia đình trên địa bàn 22 thôn bản của xã Đồng Thịnh, với mốc thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại thời điểm khảo sát năm 2016, thực trạng xây dựng NTM tại xã Đồng Thịnh bộc lộ rõ sự phân hóa giữa các nhóm tiêu chí. Hệ thống chính trị và an ninh trật tự xã hội đạt chuẩn vững mạnh, song nhóm hạ tầng kinh tế kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa) và kinh tế - tổ chức sản xuất còn đối mặt nhiều thách thức.
| Nhóm giải pháp / Tiêu chí |
Ưu điểm (Pros) |
Hạn chế (Cons) |
Mức độ ưu tiên (MoSCoW) |
| Quy hoạch & Hạ tầng (TC 1, 2, 3, 5, 6) |
Đã hoàn thành quy hoạch chung; trục liên xã đi lại thuận lợi. |
Đường nội đồng chưa cứng hóa 100%; kênh mương kiên cố hóa đạt tỷ lệ thấp. |
Must have (Bắt buộc hoàn thiện) |
| Kinh tế & Tổ chức SX (TC 10, 11, 12, 13) |
Thu nhập tăng từ 14,6 tr lên 23 tr/người/năm; đã có mô hình THT lúa DS 1. |
42,5% lao động vẫn thuần nông; kinh tế hộ nhỏ lẻ, thiếu chuỗi liên kết giá trị. |
Should have (Trọng tâm giai đoạn II) |
| Văn hóa - Xã hội - Môi trường (TC 14, 15, 17) |
100% trạm y tế đạt chuẩn; tỷ lệ người dân tham gia BHYT trên 50%. |
Xử lý rác thải sinh hoạt chưa tập trung; nghĩa trang nhân dân chưa phân khu cát táng/hung táng. |
Could have (Triển khai cuốn chiếu) |
| Hệ thống tổ chức (TC 18, 19) |
100% cán bộ xã đạt chuẩn đào tạo; hệ thống chính trị vững mạnh. |
Công tác điều phối vốn đầu tư công đôi lúc thiếu linh hoạt giữa các bộ phận. |
Won't have right now (Duy trì hiện trạng) |
Thiết kế hệ thống
Mô hình quản lý chương trình MTQG NTM tại cấp cơ sở được thiết kế theo cấu trúc phân quyền chức năng ma trận kết hợp phân cấp lãnh thổ:
+-----------------------------+
| ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN |
| (Ban Chỉ đạo NTM) |
+--------------+--------------+
|
v
+----------------------------------------------------------------+
| BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH NTM XÃ ĐỒNG THỊNH |
| - Trưởng ban: Chủ tịch UBND xã (Chỉ đạo chung) |
| - Phó ban thường trực: Phó Chủ tịch UBND xã |
+--------------------------------+-------------------------------+
|
+---------------------------+--------------------------+
| | |
v v v
+------------------+ +--------------------+ +--------------------+
| Bộ phận Kỹ thuật| | Bộ phận Kế toán | | Bộ phận Địa chính |
| Nông - Lâm - Thủy| | Ngân sách (KTNS) | | Giao thông - MT |
+------------------+ +--------------------+ +--------------------+
| | |
+---------------------------+--------------------------+
|
v
+-------------------------------------+
| BAN PHÁT TRIỂN 22 THÔN / XÓM |
| (Trưởng thôn, Bí thư, Đại diện Dân) |
+-------------------------------------+
Khung văn bản pháp quy điều chỉnh hệ thống quản lý (Technology & Framework Stack):
Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016: Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 – 2020.
Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016: Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM 2016 – 2020.
Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016: Quy định trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn.
Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT & Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP: Sổ tay hướng dẫn tiêu chí chuyên ngành.
Chỉ thị 16/CT-UBND tỉnh Thái Nguyên: Kế hoạch hành động cấp tỉnh.
Methodology
Phương pháp nghiên cứu áp dụng mô hình đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) kết hợp phương pháp phân tích thống kê định lượng và đối chiếu so sánh chuỗi dữ liệu (2014 – 2016):
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU & QUẢN LÝ DỰ ÁN |
| |
| [Khảo sát PRA] -> [Xử lý Dữ liệu Excel] -> [Đánh giá Gap 19 TC] -> [Kế hoạch QĐ] |
| (Tháng 8) (Tháng 9) (Tháng 10) (Tháng 11-12) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Đánh giá rủi ro (Risk Assessment): Xác định 3 nhóm rủi ro chính gồm thiên tai (lũ quét, rét hại ảnh hưởng đàn gia súc), trượt tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, và tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách Nhà nước của một bộ phận người dân.
- Biện pháp giảm thiểu: Tăng cường phân cấp quản lý công trình hạ tầng cho Ban phát triển thôn tự làm, tự giám sát theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng".
Implementation và kết quả
Development process
Ban quản lý xã đã phân kỳ và triển khai các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật thông qua các quy trình chuẩn hóa:
# Mô hình thuật toán chuẩn hóa quy trình phân bổ nguồn lực và giám sát tiêu chí NTM cấp xã
def evaluate_village_criteria(village_id, data_metrics):
"""
Đánh giá mức độ đạt chuẩn tiêu chí của từng thôn/xóm theo chuẩn QĐ 1980/QĐ-TTg
"""
scores = {}
# 1. Tiêu chí Giao thông (TC 2): Tỷ lệ cứng hóa ngõ xóm >= 70%
scores['transport'] = data_metrics['paved_road_km'] / data_metrics['total_road_km'] >= 0.70
# 2. Tiêu chí Hộ nghèo (TC 11): Tỷ lệ hộ nghèo < 10%
poverty_rate = data_metrics['poor_households'] / data_metrics['total_households']
scores['poverty'] = poverty_rate < 0.10
# 3. Tiêu chí Bảo hiểm Y tế (TC 15.1): Độ bao phủ BHYT >= 50%
bhyt_coverage = data_metrics['bhyt_members'] / data_metrics['total_population']
scores['health_insurance'] = bhyt_coverage >= 0.50
return {
"village": village_id,
"qualified": all(scores.values()),
"breakdown": scores
}
Các kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến được áp dụng thực địa:
- Hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI - System of Rice Intensification): Giảm mật độ cấy, tiết kiệm nước tưới, hạn chế phân bón hóa học. Đưa năng suất lúa bình quân toàn xã từ 4,6 tấn/ha (2013) lên 5,15 tấn/ha (2016).
- Khảo nghiệm giống lúa thuần chất lượng cao: Mô hình giống lúa Hoa Khôi 4 đạt năng suất 5,8 tấn/ha, lợi nhuận thuần đạt 865.000 VNĐ/sào (tương đương 24,02 triệu VNĐ/ha); Tổ hợp tác sản xuất lúa DS 1 (quy mô 5 ha) cho doanh thu trên 200 triệu đồng.
- Chăn nuôi gia súc - gia cầm an toàn sinh học: Xây dựng chuồng trại cách ly, tiêm phòng định kỳ, quy trình ủ ấm chống rét mùa đông cho đàn trâu bò, giảm thiểu tối đa dịch bệnh trên địa bàn.
Testing và validation
Tiến độ và chất lượng thực hiện được đo lường qua hệ thống chỉ số kiểm soát định lượng trên toàn bộ 22 thôn:
+--------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM THỬ MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP |
| |
| - Lúa thuần Hoa Khôi 4 : 5,80 tấn/ha (Lợi nhuận: 24,02 tr/ha) |
| - Lúa chất lượng cao DS1: 5,50 tấn/ha (Doanh thu: >200 tr/vụ) |
| - Chè cành cao sản : 9,50 tấn/ha (Tăng 35,7% năng suất) |
| - Thủy sản Diêu hồng : Lãi thuần >22 triệu VNĐ / 4 tháng |
+--------------------------------------------------------------------+
- Chuyển đổi cơ cấu giống chè: Chuyển đổi thành công 34 ha chè hạt trung du già cỗi năng suất thấp sang giống chè cành cao sản, nâng năng suất chè búp tươi từ 7,0 tấn/ha (2014) lên 9,5 tấn/ha (2016), tổng sản lượng đạt 871 tấn.
- Phát triển gia cầm tập trung: Đàn gia cầm tăng trưởng 29,6%, từ 35.320 con (2014) lên 45.800 con (2016) nhờ đưa các hộ vào mô hình nuôi gà bán công nghiệp có kiểm soát thú y.
- Tiểu thủ công nghiệp: Duy trì nghề dệt mành cọ truyền thống tại 4 làng nghề (Ru Nghệ 1, Ru Nghệ 2, Làng Bần, Co Quân), tạo việc làm tại chỗ cho hàng trăm lao động nhàn rỗi với thu nhập ổn định từ 2,0 – 2,3 triệu VNĐ/người/tháng.
Kết quả đạt được
Giai đoạn 2014 – 2016 ghi nhận bước tiến rõ rệt về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội then chốt:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI (TRIỆU ĐỒNG/NĂM)
2011 [=======] 14.6
2015 [=========] 18.2
2016 [============] 23.0 (+57.5% so với 2011)
TỶ LỆ HỘ NGHÈO THEO CÁC NĂM (HỘ)
2014 [*****************] 167 hộ (15.1%)
2015 [**********] 99 hộ (8.8%)
2016 [********] 85 hộ (7.5%) (-49.1% số hộ nghèo)
- Thu nhập bình quân: Tăng từ 14,6 triệu VNĐ/người (năm 2011) lên 23,0 triệu VNĐ/người (năm 2016), đạt mức tăng trưởng 57,5%.
- Giảm nghèo bền vững: Số hộ nghèo giảm từ 167 hộ (năm 2014) xuống còn 85 hộ (năm 2016), tỷ lệ hộ nghèo hạ xuống mức 7,5% (đáp ứng tiêu chí số 11 về Hộ nghèo: < 10%).
- Cơ cấu sử dụng đất ổn định: Duy trì 1.130,1 ha đất nông nghiệp (chiếm 90,05% tổng diện tích tự nhiên), phát huy tối đa hiệu quả của 598,1 ha đất sản xuất nông nghiệp và 470,1 ha đất lâm nghiệp phòng hộ và sản xuất.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu chỉ ra 3 điểm đổi mới quan trọng trong mô hình quản trị và kỹ thuật tại xã Đồng Thịnh so với các phương thức truyền thống:
+-----------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH MÔ HÌNH QUẢN TRỊ |
| |
| ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH TRUYỀN THỐNG MÔ HÌNH MỚI TẠI ĐỒNG THỊNH |
| Ra quyết định Top-down (Áp đặt) PRA + Dân chủ cơ sở |
| Tổ chức SX Hộ phân tán Tổ hợp tác + Chuỗi liên kết |
| Giống cây trồng Chè hạt, lúa thuần cũ Chè cành cao sản, SRI, DS1 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
- Chuyển giao phương pháp quản lý có sự tham gia (PRA Mechanism): Thay vì áp đặt chỉ tiêu cơ học từ trên xuống (Top-down), Ban quản lý xã Đồng Thịnh đã chuyển giao quyền giám sát và phân bổ vốn công trình cấp xóm cho Ban phát triển thôn. Cơ chế này tăng tính minh bạch, giảm 15-20% chi phí xây lắp so với phương thức giao thầu thương mại bên ngoài.
- Cơ cấu giống cây trồng - vật nuôi có giá trị gia tăng cao: Việc kiên quyết thay thế chè hạt bằng 34 ha chè cành và áp dụng quy trình canh tác lúa SRI đã giúp tăng năng suất thực tế lên 35,7% đối với cây chè và 11,9% đối với cây lúa so với tập quán cũ.
- Mô hình kinh tế nông thôn đa dạng hóa: Kết hợp nông - lâm - thủy sản với nghề phụ tiểu thủ công nghiệp (dệt mành cọ) giúp giải quyết triệt để lao động dôi dư lúc nông nhàn, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên mức 22,6%.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kế hoạch nhân rộng kết quả nghiên cứu và quy trình điều hành của Ban quản lý NTM xã Đồng Thịnh được chuẩn hóa cho giai đoạn 2017 – 2020:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VỐN VÀ DỰ ÁN NTM |
| |
| Giai đoạn 1 (2017) : Hoàn thiện 100% đường trục chính nội đồng & kênh mương |
| Giai đoạn 2 (2018) : Xây dựng HTX Nông nghiệp dịch vụ, nhân rộng 50 ha chè |
| Giai đoạn 3 (2019-2020): Quy hoạch khu xử lý rác tập trung, thẩm định chuẩn NTM|
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Kịch bản triển khai hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên xi măng hóa đường trục chính nội đồng theo cơ chế "Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp ngày công và hiến đất".
- Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis):
- Mô hình lúa thuần Hoa Khôi 4: Suất đầu tư phân bón, giống khoảng 12 triệu VNĐ/ha; doanh thu đạt 36,02 triệu VNĐ/ha; tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt ~200%.
- Mô hình dệt mành cọ: Tận dụng nguồn nguyên liệu lá cọ sẵn có tại địa phương, vốn lưu động thấp, ROI hoàn vốn trong vòng 3 tháng đầu tư khung dệt.
- Thị trường mục tiêu: Kết nối tiêu thụ sản phẩm chè búp tươi an toàn và gạo chất lượng cao DS 1 vào hệ thống phân phối tại thành phố Thái Nguyên và các tỉnh lân cận.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và quản lý
- Hạ tầng giao thông chưa đồng bộ: Tỷ lệ cứng hóa đường ngõ xóm và đường nội đồng còn thấp, vào mùa mưa lũ vẫn còn hiện tượng trơn trượt cục bộ, gây khó khăn cho việc đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng.
- Chăn nuôi gia đình quy mô nhỏ: Trên 80% hộ chăn nuôi vẫn áp dụng hình thức nhỏ lẻ, chưa hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm sinh hoạt.
- Tập quán sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Một bộ phận người dân chưa tuân thủ triệt để thời gian cách ly hóa chất khi trồng rau và chè.
Hướng phát triển tiếp theo
- Đẩy mạnh thành lập Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp kiểu mới theo Luật HTX năm 2012 để làm đầu mối liên kết tiêu thụ nông sản.
- Lập dự án quy hoạch bãi rác thải sinh hoạt tập trung và nghĩa trang nhân dân theo đúng phân khu hung táng - cát táng độc lập.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành quản lý: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số về quản lý hộ tịch, hộ nghèo và theo dõi tiến độ 19 tiêu chí NTM trực tuyến tại UBND xã.
Đối tượng hưởng lợi
Hệ thống kết quả và giải pháp từ đề tài đem lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho 4 nhóm đối tượng:
- Sinh viên & Học viên ngành Phát triển Nông thôn: Bộ tài liệu thực địa hoàn chỉnh về phương pháp thu thập số liệu PRA, kỹ năng phân tích số liệu thống kê kinh tế cấp xã, và kinh nghiệm làm việc với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật NTM.
- Cán bộ quản lý công chức cấp xã, huyện: Khung tham chiếu quy trình vận hành BQL NTM cấp xã; giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác giải phóng mặt bằng và huy động nguồn vốn xã hội hóa.
- Các Hợp tác xã & Doanh nghiệp nông nghiệp: Dữ liệu chi tiết về thổ nhưỡng, diện tích vùng nguyên liệu lúa, chè, lâm nghiệp của xã Đồng Thịnh để xây dựng dự án liên kết chuỗi giá trị.
- Cộng đồng cư dân địa phương: Hưởng lợi trực tiếp từ việc cải thiện hệ thống giao thông, trường học, trạm y tế và nâng cao thu nhập bình quân từ 23 triệu lên trên 30 triệu VNĐ/người/năm vào năm 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết để xã Đồng Thịnh đạt chuẩn Nông thôn mới năm 2020 là gì?
Xã bắt buộc phải hoàn thành đồng bộ 19/19 tiêu chí theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg. Trong đó, 2 tiêu chí then chốt cần tập trung nguồn lực là Tiêu chí số 2 (Giao thông: 100% đường trục xã nhựa hóa/bê tông hóa, 70% đường thôn cứng hóa) và Tiêu chí số 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm: xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch, tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn).
2. Mô hình thâm canh lúa SRI mang lại hiệu quả vượt trội như thế nào so với canh tác truyền thống?
Phương pháp SRI giúp giảm 50% lượng giống gieo cấy, tiết kiệm 30-40% lượng nước tưới, giảm áp lực sâu bệnh hại do ruộng thông thoáng, từ đó giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật và tăng năng suất thu hoạch thêm từ 0,5 – 0,7 tấn/ha.
3. Ban quản lý NTM xã có vai trò pháp lý như thế nào trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản?
Theo quy định quản lý chương trình MTQG, BQL xã là chủ đầu tư trực tiếp của các dự án công trình hạ tầng trên địa bàn. BQL có trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư hàng năm, tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư, phê duyệt dự toán công trình quy mô nhỏ và nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
4. Giải pháp nào để xử lý triệt để nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm tại địa phương?
Cần thực hiện đồng bộ 2 giải pháp: (1) Di dời chuồng trại chăn nuôi gia súc ra xa nguồn nước sinh hoạt và xây dựng hầm Biogas xử lý chất thải hữu cơ; (2) Hoàn thiện quy hoạch đóng cửa các điểm chôn cất tự do, chuyển toàn bộ việc an táng vào nghĩa trang nhân dân tập trung đã được thẩm định địa chất.
5. Cơ chế huy động nguồn vốn nào là khả thi nhất cho các xã miền núi có ngân sách hạn hẹp?
Cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu (Chương trình 135, Giảm nghèo bền vững, Vốn vay tín dụng chính sách Ngân hàng Chính sách Xã hội) kết hợp phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", trong đó nhân dân tham gia đóng góp bằng ngày công lao động, vật liệu cát sỏi tại chỗ và hiến đất làm đường.
Kết luận
Đề tài nghiên cứu đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội và năng lực điều hành của Ban quản lý Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới tại xã Đồng Thịnh giai đoạn 2016 – 2020. Những thành tựu nổi bật như nâng mức thu nhập đầu người lên 23 triệu VNĐ/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 7,5%, chuyển dịch thành công 34 ha chè giống mới và triển khai kỹ thuật thâm canh SRI đã tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hiện đại hóa nông thôn địa phương.
Mô hình quản trị cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa BQL xã và Ban phát triển 22 thôn bản là bài học kinh nghiệm quý giá cho các xã vùng miền núi, vùng ATK Định Hóa trong việc hiện thực hóa các mục tiêu phát triển nông thôn toàn diện và bền vững.