Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là một chủ trương chiến lược mang tính bước ngoặt nhằm nâng cao toàn diện đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn. Trong hệ thống 19 tiêu chí quốc gia được ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, tiêu chí số 17 về môi trường được đánh giá là một trong những tiêu chí phức tạp, khó thực hiện và khó duy trì tính bền vững nhất. Thực tế cho thấy, sức ép từ quá trình gia tăng dân số, biến đổi cơ cấu kinh tế cùng sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề đã tạo ra lượng chất thải rắn sinh hoạt và nước thải chưa qua xử lý rất lớn, đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái và sức khỏe của cộng đồng dân cư.

Tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình – địa bàn có quy mô dân số 249.956 người với 29 xã và 01 thị trấn, việc triển khai tiêu chí môi trường ghi nhận những chuyển biến tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít rào cản. Tính đến thời điểm tháng 12/2016, toàn huyện đã có 19/29 xã được công nhận đạt tiêu chí môi trường, chiếm tỷ lệ 65,5%, trong khi 10 xã còn lại (tương đương 34,5%) vẫn gặp nhiều vướng mắc trong việc hoàn thiện các chỉ tiêu thành phần. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường tại địa phương, xác định các điểm nghẽn kỹ thuật và quản lý, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp khả thi.

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng triển khai tiêu chí số 17 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2015 và số liệu sơ cấp năm 2016, phân tích các nhóm yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp. Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu là cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác nhằm hỗ trợ chính quyền địa phương nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn tiêu chí môi trường lên 100% vào năm 2020, đồng thời đảm bảo tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn đạt trên 95% theo đúng định hướng quy hoạch của tỉnh Thái Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết đánh giá thực hiện chương trình chính sách công của Yumi Sera và Susan Beaudry (2007), nhấn mạnh quá trình đánh giá có hệ thống và khách quan từ khâu thiết kế, triển khai đến kết quả đầu ra nhằm xác định tính phù hợp, hiệu quả, tác động và tính bền vững của chính sách. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết phát triển nông thôn bền vững, xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình:

  • Nước sạch và nước hợp vệ sinh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT;
  • Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường theo Thông tư 46/2011/TT-BTNMT và Thông tư 47/2011/TT-BTNMT;
  • Quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn, nước thải sinh hoạt nông thôn;
  • Cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp và các hoạt động cộng đồng không gây suy giảm môi trường;
  • Quy hoạch và quản lý nghĩa trang nhân dân theo nếp sống văn minh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê, đề án xây dựng nông thôn mới của Chi cục Thống kê và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vũ Thư giai đoạn 2011-2015. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong năm 2016.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực địa bao gồm 140 đối tượng khảo sát:

  • 04 cán bộ cấp huyện (02 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, 01 cán bộ Phòng Nông nghiệp, 01 cán bộ Phòng Tài chính);
  • 16 cán bộ cấp xã phụ trách công tác nông thôn mới, môi trường, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên;
  • 120 hộ gia đình sinh sống tại địa phương (30 hộ/xã).

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng có chủ đích. Huyện Vũ Thư có 29 xã được phân chia thành 2 nhóm: nhóm xã đã đạt chuẩn tiêu chí môi trường và nhóm xã chưa đạt chuẩn. Tác giả lựa chọn 04 xã đại diện gồm: 02 xã đã hoàn thành tiêu chí số 17 (xã Hòa Bình và xã Việt Hùng) và 02 xã chưa hoàn thành tiêu chí số 17 (xã Việt Thuận và xã Tự Tân). Việc lựa chọn mẫu phân tầng có chủ đích giúp so sánh đối chứng trực diện giữa các địa bàn có mức độ hoàn thành chính sách khác nhau.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và phân tích thông qua phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) kết hợp phương pháp phân tích so sánh. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng, làm rõ khoảng cách thực hiện giữa các nhóm xã và lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực, năng lực cán bộ và nhận thức cộng đồng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả tổng hợp số liệu đến tháng 12/2016 cho thấy toàn huyện Vũ Thư có 19/29 xã đạt tiêu chí môi trường (đạt 65,5%), còn 10/29 xã chưa hoàn thành (chiếm 34,5%). Đánh giá chi tiết từng chỉ tiêu thành phần bộc lộ sự phân hóa rõ rệt:

Thứ nhất, chỉ tiêu tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh đạt kết quả tuyệt đối 100% trên toàn địa bàn huyện nhờ sự vận hành hiệu quả của 13 trạm cấp nước sạch tập trung phục vụ cho 30 xã, thị trấn. Đây là chỉ tiêu có tiến độ hoàn thành xuất sắc nhất trong nhóm các tiêu chí hạ tầng.

Thứ hai, chỉ tiêu cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường mới chỉ đạt 72,4% (tương đương 21/29 xã đạt chuẩn). Tại các xã nghiên cứu, tỷ lệ cơ sở có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật còn thấp, nhiều cơ sở tiểu thủ công nghiệp và trang trại chăn nuôi xả thải trực tiếp ra hệ thống mương thủy lợi nội đồng mà chưa qua xử lý lắng lọc.

Thứ ba, hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường đạt 79,3% (23/29 xã đạt chuẩn). Tình trạng phân loại rác thải tại nguồn chưa được thực hiện triệt để; tại 4 xã khảo sát, có tới 68,5% lượng rác thải sinh hoạt được xử lý bằng hình thức chôn lấp thủ công hoặc đốt hở tại các bãi rác tạm, gây ô nhiễm không khí cục bộ.

Thứ tư, chỉ tiêu quy hoạch và quản lý nghĩa trang đạt 82,7% (24/29 xã đạt chuẩn). Các xã đạt chuẩn đã hình thành quy chế quản lý nghĩa trang nhân dân theo tuyến, hàng lối rõ ràng, trong khi các xã chưa đạt chuẩn vẫn tồn tại tập quán an táng phân tán ngoài đồng ruộng.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét bức tranh tổng thể, dữ liệu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ hoàn thành 5 chỉ tiêu thành phần giữa nhóm xã đạt chuẩn (Hòa Bình, Việt Hùng) và nhóm xã chưa đạt chuẩn (Việt Thuận, Tự Tân). Biểu đồ này sẽ làm nổi bật khoảng cách chênh lệch lớn nhất ở chỉ tiêu xử lý chất thải rắn (95% so với 58%) và chỉ tiêu cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường (90% so với 62%). Đồng thời, một bảng ma trận tương quan giữa mức độ tham gia của các tổ chức đoàn thể với tần suất duy trì vệ sinh đường làng ngõ xóm sẽ minh chứng rõ nét vai trò của vốn xã hội tại địa phương.

Nguyên nhân của sự chênh lệch bắt nguồn từ áp lực phát triển kinh tế. Năm 2016, tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 8.353 tỷ đồng (tăng 644,3 tỷ đồng so với năm 2015), trong đó tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng chiếm tới 45,74% (73.192 lao động), vượt trội so với nông nghiệp (27,84%). Tốc độ công nghiệp hóa nhanh nhưng thiếu đồng bộ về hạ tầng xử lý nước thải tập trung đã khiến các xã vùng ven đô thị như Việt Thuận, Tự Tân đối mặt với lượng phát thải vượt ngưỡng tiếp nhận của tự nhiên.

So sánh với kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại các địa phương khác như huyện Phú Xuyên (Hà Nội) với tỷ lệ thu gom rác đạt 85%, hay mô hình phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc và kinh nghiệm quản lý vệ sinh nông thôn của Trung Quốc, nghiên cứu chỉ ra rằng việc hoàn thành tiêu chí 17 không thể chỉ dựa vào mệnh lệnh hành chính. Điểm cốt lõi quyết định tính bền vững nằm ở sự đồng thuận của người dân, cơ chế tự quản của cộng đồng và sự phân bổ ổn định của nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường từ ngân sách địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành tiêu chí môi trường tại huyện Vũ Thư giai đoạn 2017-2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng: Ủy ban nhân dân các xã phối hợp chặt chẽ với Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên duy trì phong trào "Ngày Chủ nhật xanh", đặt mục tiêu tối thiểu 03 đợt tổng vệ sinh môi trường/tháng tại 100% thôn, xóm; phấn đấu đến hết năm 2018 có 100% hộ gia đình ký cam kết thu gom, phân loại rác thải tại nguồn và di dời chuồng trại chăn nuôi ra xa khu nhà ở.

  2. Quy hoạch và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải: Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình đầu tư xây dựng các lò đốt rác sinh hoạt công nghệ cao thay thế các bãi rác chôn lấp hở; đặt chỉ tiêu đến năm 2020 đạt tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên 95% tại toàn bộ 29 xã, đồng thời chấm dứt hoàn toàn tình trạng đổ rác tự phát tại các trục đường giao thông chính.

  3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế tuân thủ pháp luật môi trường: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thiết lập kế hoạch thanh tra định kỳ 02 lần/năm đối với 100% cơ sở sản xuất kinh doanh, làng nghề và trang trại chăn nuôi quy mô lớn; kiên quyết xử phạt hành chính và đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở không có đề án bảo vệ môi trường, đảm bảo 100% cơ sở đạt quy chuẩn kỹ thuật xả thải trước năm 2019.

  4. Đa dạng hóa nguồn vốn và hoàn thiện cơ chế tài chính bảo vệ môi trường: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình cân đối tăng tỷ lệ chi ngân sách sự nghiệp môi trường cho cấp huyện đạt tối thiểu 2% tổng chi ngân sách hàng năm; thực hiện cơ chế xã hội hóa, khuyến khích các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp thành lập tổ đội thu gom rác chuyên trách có thu phí dịch vụ vệ sinh môi trường từ 10.000 đến 15.000 đồng/hộ/tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý Nhà nước về môi trường - nông nghiệp: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới các cấp có thể sử dụng bộ khung chỉ tiêu và dữ liệu đánh giá thực trạng của đề tài để xây dựng kế hoạch hành động, phân bổ nguồn lực đầu tư hạ tầng xử lý rác thải và nước sạch sát với tình hình thực tế địa phương.

  2. Chính quyền địa phương cấp xã và các tổ chức đoàn thể cơ sở: Cán bộ địa chính - môi trường, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên tại các xã đang phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới có thể ứng dụng các mô hình tổ chức tự quản, quy chế quản lý nghĩa trang và phương pháp vận động nhân dân phân loại rác tại nguồn đã được kiểm chứng hiệu quả từ các xã điển hình trong nghiên cứu.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Quản lý môi trường: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cao về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát thực địa mẫu và phương pháp xử lý số liệu sơ cấp trong đánh giá chính sách công và phát triển nông thôn bền vững.

  4. Các doanh nghiệp, hợp tác xã môi trường và tổ chức phi chính phủ: Các đơn vị cung cấp dịch vụ công ích môi trường có thể khai thác số liệu về khối lượng phát thải, nhu cầu sử dụng nước sạch và mức độ sẵn sàng chi trả của người dân nông thôn để xây dựng các dự án đầu tư nhà máy nước, lò đốt rác sinh hoạt hoặc dự án cấp nước sạch nông thôn theo hình thức đối tác công tư.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí số 17 về môi trường trong xây dựng nông thôn mới bao gồm những nội dung cụ thể nào? Tiêu chí môi trường theo quy định quốc gia gồm 5 nội dung chính: tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia; tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp không gây suy giảm chất lượng môi trường; chất thải rắn và nước thải được thu gom, xử lý theo quy định; nghĩa trang được xây dựng và quản lý theo quy hoạch.

Tại sao tiêu chí môi trường luôn là tiêu chí khó hoàn thiện nhất đối với các xã tại huyện Vũ Thư? Tiêu chí này đòi hỏi kinh phí đầu tư hạ tầng rất lớn cho lò đốt rác, bãi xử lý chất thải và hệ thống thoát nước mương rãnh kiên cố. Bên cạnh đó, việc hoàn thành tiêu chí phụ thuộc lớn vào thói quen sinh hoạt và ý thức tự giác của người dân trong việc phân loại rác, xử lý chất thải chăn nuôi, trong khi năng lực cán bộ cơ sở và nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường còn nhiều hạn chế.

Tỷ lệ đạt tiêu chí môi trường của huyện Vũ Thư tính đến thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Tính đến tháng 12/2016, huyện Vũ Thư có 19/29 xã đạt chuẩn tiêu chí số 17, đạt tỷ lệ 65,5%. Trong các chỉ tiêu thành phần, chỉ tiêu nước sạch đạt tỷ lệ 100%, quy hoạch nghĩa trang đạt 82,7%, thu gom chất thải đạt 79,3%, và chỉ tiêu cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường đạt thấp nhất với 72,4%.

Quy mô mẫu khảo sát thực địa của luận văn được thiết kế như thế nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát 140 đối tượng trên địa bàn 4 xã đại diện (gồm 2 xã đạt chuẩn Hòa Bình, Việt Hùng và 2 xã chưa đạt chuẩn Việt Thuận, Tự Tân). Cỡ mẫu bao gồm 4 cán bộ cấp huyện, 16 cán bộ công chức và đại diện đoàn thể cấp xã, cùng 120 hộ gia đình sinh sống tại địa phương thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi.

Những giải pháp mang tính đột phá nào giúp giải quyết vấn đề rác thải sinh hoạt tại nông thôn? Giải pháp đột phá bao gồm: chuyển đổi mô hình từ bãi rác chôn lấp thủ công sang công nghệ lò đốt rác sinh hoạt hợp vệ sinh; thành lập các tổ đội vệ sinh môi trường chuyên trách tại 100% thôn, xóm; áp dụng cơ chế thu phí dịch vụ môi trường định kỳ gắn liền với việc tuyên truyền, hướng dẫn phân loại chất thải hữu cơ và vô cơ ngay tại từng hộ gia đình.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Vũ Thư, xác nhận toàn huyện có 19/29 xã (65,5%) hoàn thành tiêu chí số 17 tính đến tháng 12/2016.
  • Kết quả nổi bật nhất là việc cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt tỷ lệ 100% toàn huyện nhờ hệ thống 13 nhà máy nước tập trung hoạt động hiệu quả.
  • Tồn tại lớn nhất nằm ở tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường (72,4%) và công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt (79,3%) do thiếu hạ tầng kỹ thuật và công nghệ xử lý tiên tiến.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là hệ thống hóa cơ sở dữ liệu thực chứng từ 140 mẫu điều tra, làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức cộng đồng, năng lực thực thi của cán bộ và mức độ hoàn thiện các chỉ tiêu môi trường.
  • Lộ trình giai đoạn 2017-2020 đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của chính quyền các cấp và cộng đồng dân cư trong việc thực thi 4 nhóm giải pháp tài chính, kỹ thuật, thanh tra và truyền thông nhằm đạt mục tiêu 100% số xã về đích nông thôn mới.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách, triển khai các dự án môi trường nông thôn và phục vụ học tập, nghiên cứu học thuật chuyên sâu.