Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt tại Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược; trong đó nông dân đóng vai trò chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ căn bản và hiện đại hóa nông nghiệp là khâu then chốt. Tại các địa phương miền núi, việc tổ chức thực thi và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới phụ thuộc phần lớn vào năng lực quản lý, điều hành của hệ thống chính trị cơ sở, đặc biệt là Ban quản lý cấp xã.
Tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, công tác triển khai xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 đã đạt được những kết quả ban đầu khi hoàn thành 8/19 tiêu chí theo chuẩn nông thôn mới. Tuy nhiên, việc thực hiện tại địa bàn vẫn gặp nhiều hạn chế và thách thức thực tiễn:
- Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm; hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới.
- Năng lực cạnh tranh và chất lượng sản phẩm nông nghiệp chưa cao; công tác chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nhân lực còn nhiều bất cập.
- Chính quyền cơ sở còn lúng túng trong việc lập quy hoạch, định hướng phát triển sản xuất cũng như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; một số chính sách xã hội triển khai chưa đồng bộ.
- Trình độ, năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc của người dân; tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao (40,47%) và nguy cơ tái nghèo còn lớn.
Xuất phát từ bối cảnh trên, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn của tác giả Nguyễn Thế Điền tập trung nghiên cứu hoạt động của Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, tổ chức thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích và tìm hiểu hoạt động của Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban quản lý trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới tại xã Yến Dương.
- Tìm hiểu thực trạng triển khai và mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã.
- Xác định phương hướng và đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban quản lý trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới xã Yến Dương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (gồm 9 thôn, bản: Phiêng Khăm, Bản Lạ, Nà Viến, Nà Giảo, Loỏng Lứng, Khuổi Luồm, Nà Nghè, Nà Pài, Phiêng Phàng).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu thực tế diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017; các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2015–2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về nông thôn và mô hình nông thôn mới tại Việt Nam:
- Khái niệm nông thôn: Trích dẫn quan điểm của Mai Thanh Cúc và cộng sự (2005) cùng các định nghĩa hiện hành xác định nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư chủ yếu làm nghề nông, gắn liền với việc khai thác, sử dụng tài nguyên môi trường tự nhiên trong một thể chế chính trị nhất định.
- Khái niệm mô hình nông thôn mới: Bao gồm 5 nội dung cơ bản: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; an ninh trật tự xã hội được giữ vững, quản lý dân chủ.
- Khung pháp lý và bộ tiêu chí: Hệ thống văn bản làm căn cứ gồm Nghị quyết số 26-NQ/TW (2008) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020; Quyết định số 3842/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ tiêu chí chuẩn hóa gồm 19 tiêu chí chia thành 5 nhóm: (I) Quy hoạch, (II) Hạ tầng kinh tế - xã hội, (III) Kinh tế và tổ chức sản xuất, (IV) Văn hóa - Xã hội - Môi trường, (V) Hệ thống chính trị.
- Bài học kinh nghiệm quốc tế và lịch sử chính sách: Đề tài phân tích bài học từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc, mô hình kinh doanh nông nghiệp (Agribusiness) của Mỹ, tổ chức Nông hội tại Đài Loan; đồng thời hệ thống hóa 3 giai đoạn đổi mới chính sách đất đai tại Việt Nam (Khoán 10 năm 1988, Luật Đất đai 1993 với "5 quyền", thương mại hóa quyền sử dụng đất từ sau Đại hội IX và Nghị quyết Trung ương 7 khóa X năm 2008).
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, các văn bản quy phạm pháp luật, đề án xây dựng nông thôn mới của UBND xã Yến Dương và các cấp ban ngành.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình giải quyết công việc, tác phong làm việc của cán bộ nông nghiệp và Ban quản lý xã tại trụ sở cũng như các buổi sinh hoạt thôn bản.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn các cán bộ phụ trách chuyên môn nông lâm nghiệp, cán bộ lãnh đạo xã và người dân địa phương tại các thôn.
- Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu: Rà soát, chuẩn hóa số liệu điều tra, loại bỏ các thông tin sai lệch; áp dụng phương pháp thống kê kinh tế, tính toán tốc độ tăng trưởng, so sánh tỷ lệ phần trăm (%) giữa các năm 2015, 2016, 2017 và tính bình quân chung.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực tiễn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, thời gian thực tập (14/08/2017 – 12/11/2017) và các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ, kỷ luật, tác phong đối với sinh viên tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, con người và môi trường. Trình bày chi tiết nội dung 19 tiêu chí nông thôn mới thuộc 5 nhóm lĩnh vực. Đánh giá cơ sở thực tiễn qua kinh nghiệm phát triển nông thôn của Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan và tiến trình hoàn thiện chính sách đất đai tại Việt Nam, từ đó rút ra các bài học về chuyển đổi yếu tố sản xuất, thị trường tín dụng, quy mô hóa nông nghiệp và tăng cường quản lý, bảo vệ lợi ích nông dân.
Phần 3: Kết quả thực tập và nghiên cứu
1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội xã Yến Dương
- Điều kiện tự nhiên: Xã Yến Dương cách trung tâm huyện Ba Bể khoảng 14 km, gồm 9 thôn bản, khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm 20°C, lượng mưa trung bình 1.248 mm, độ ẩm không khí 83%. Nguồn nước mặt gồm 3 con suối (suối Nà Nghè là nguồn chính); nguồn nước sinh hoạt có 80% hộ dân dùng nước khe mó và 20% dùng nước giếng khoan, giếng khơi.
- Hiện trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2015–2017: Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.979,83 ha, cơ cấu phân bổ chi tiết như sau:
| Chỉ tiêu đất đai |
Năm 2015 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2016 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2017 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Tốc độ phát triển 2017/2016 (%) |
BQC (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
3.979,83 |
100,00 |
3.979,83 |
100,00 |
3.979,83 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
3.777,49 |
94,91 |
3.776,85 |
94,89 |
3.776,07 |
94,88 |
99,98 |
99,98 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
374,07 |
9,39 |
373,68 |
9,38 |
373,13 |
9,37 |
99,89 |
99,89 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
181,42 |
4,55 |
181,75 |
4,56 |
182,04 |
4,57 |
100,21 |
100,21 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
192,65 |
4,84 |
191,93 |
4,82 |
191,19 |
4,80 |
99,58 |
99,58 |
| - Đất lâm nghiệp |
3.396,17 |
85,33 |
3.395,73 |
85,32 |
3.395,29 |
85,31 |
99,98 |
99,98 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
7,26 |
0,18 |
7,42 |
0,18 |
7,65 |
0,19 |
105,56 |
102,74 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
112,34 |
2,82 |
113,56 |
2,85 |
114,74 |
2,88 |
101,05 |
101,05 |
| 3. Đất đồi núi chưa sử dụng |
90,00 |
2,26 |
89,42 |
2,24 |
89,02 |
2,23 |
99,55 |
99,33 |
- Tình hình sản xuất trồng trọt chủ yếu:
| Cây trồng |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2017/2016 (%) |
BQC (%) |
| 1. Lúa |
Diện tích |
ha |
247,30 |
245,15 |
234,23 |
95,55 |
97,32 |
|
Năng suất |
tạ/ha |
50,50 |
50,26 |
50,77 |
101,01 |
100,26 |
|
Sản lượng |
tấn |
1.248,86 |
1.232,12 |
1.187,90 |
97,31 |
97,52 |
|
Giá bán |
đ/kg |
5.450 |
5.500 |
5.650 |
102,73 |
101,81 |
|
Giá trị SX |
tr.đồng |
6.806,71 |
6.710,17 |
6.711,63 |
100,02 |
99,29 |
| 2. Ngô |
Diện tích |
ha |
192,93 |
173,22 |
170,50 |
98,43 |
94,01 |
|
Năng suất |
tạ/ha |
37,90 |
37,70 |
43,00 |
114,06 |
106,52 |
|
Sản lượng |
tấn |
715,77 |
837,30 |
715,20 |
85,42 |
99,96 |
|
Giá bán |
đ/kg |
3.800 |
3.950 |
4.000 |
101,27 |
102,59 |
|
Giá trị SX |
tr.đồng |
2.719,92 |
3.307,33 |
2.860,80 |
86,50 |
102,55 |
| 3. Dong riềng |
Diện tích |
ha |
37,60 |
69,80 |
77,45 |
110,95 |
143,51 |
|
Năng suất |
tạ/ha |
59,50 |
59,80 |
60,00 |
100,33 |
100,41 |
|
Sản lượng |
tấn |
2.373,15 |
4.188,50 |
4.646,70 |
110,94 |
139,92 |
|
Giá bán |
đ/kg |
2.200 |
2.000 |
1.500 |
75,00 |
82,57 |
|
Giá trị SX |
tr.đồng |
5.220,93 |
8.377,00 |
6.970,05 |
83,20 |
115,54 |
| 4. Bí xanh |
Diện tích |
ha |
4,10 |
4,25 |
4,45 |
104,71 |
104,18 |
|
Năng suất |
tấn/ha |
24,50 |
25,00 |
25,00 |
100,00 |
101,02 |
|
Sản lượng |
tấn |
102,45 |
107,25 |
111,75 |
104,20 |
104,44 |
|
Giá bán |
đ/kg |
7.400 |
7.500 |
7.500 |
100,00 |
100,67 |
|
Giá trị SX |
tr.đồng |
758,13 |
804,37 |
838,12 |
104,20 |
105,14 |
- Tình hình chăn nuôi (2015–2017): Đàn trâu tăng từ 466 con (2015) lên 476 con (2017); đàn bò biến động từ 142 con (2015) xuống 115 con (2016) và tăng lên 145 con (2017); đàn dê tăng mạnh từ 405 con lên 571 con năm 2017 (tốc độ bình quân tăng 18,73%/năm); đàn lợn đạt 3.051 con năm 2017; tổng đàn gia cầm đạt 26.080 con. Năm 2017, xã thực hiện tiêm phòng dại chó đạt 87,1% (250/287 con), tiêm vacxin tụ huyết trùng và lở mồm long móng trâu bò đạt 72,35% (437/604 con).
- Dân số và lao động: Năm 2017, toàn xã có 630 hộ với 2.667 nhân khẩu, thuộc 7 dân tộc anh em (Tày là chủ yếu, Nùng, Dao, Hmông, Sán Chay, Kinh, Hoa). Dân số trong độ tuổi lao động có 1.884 người; trong đó lao động nông lâm nghiệp là 1.685 người (chiếm 89,44% lực lượng lao động). Lao động qua đào tạo tăng dần qua các năm, đạt 456 người năm 2017 (tăng 33 người so với năm 2015). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 40,47% (255/630 hộ).
2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Chương trình xây dựng NTM xã Yến Dương
Cơ cấu nhân sự Ban quản lý NTM xã Yến Dương năm 2017 gồm 19 thành viên:
- Trưởng ban: Chủ tịch UBND xã (ông Triệu Văn Nông, trình độ văn hóa 12/12, chuyên môn Trung cấp Thú y) phụ trách chung, điều hành toàn diện hoạt động, chủ trì các cuộc họp và quyết định phân công nhiệm vụ.
- Phó Trưởng ban (02 người):
- Bà Nông Thị Uyên (Phó Chủ tịch UBND xã, 12/12, Đại học Nông Lâm) phụ trách chỉ đạo các chương trình nông nghiệp, thay mặt Trưởng ban điều phối hoạt động khi được ủy quyền.
- Ông Vi Văn Hữu (Phó Chủ tịch HĐND xã, 12/12, Cao đẳng Văn hóa) phụ trách giám sát và phối hợp các đoàn thể.
- Các thành viên chuyên môn: Cán bộ Nông lâm (Hoàng Văn Duẩn, ĐHNL), Văn phòng - Thống kê (Triệu Đình Bao, ĐH Sư phạm), Văn phòng UBND (Hà Văn Quý, TC Hành chính), Địa chính - Xây dựng (Trịnh Thị Thắm, ĐHNL), Văn hóa - Xã hội (Hoàng Ngọc Huệ, TC Xây dựng), Chủ tịch UBMTTQ xã (Vi Thị Đối, ĐHNL), Cán bộ Phát triển hạ tầng (Ma Thế Hanh, TC Xây dựng).
- Các thành viên là Trưởng thôn (09 người): Đại diện 9 thôn bản (Trưởng thôn Phiêng Khăm, Bản Lạ, Nà Viến, Nà Giảo, Loòng Lứng, Khuổi Luồm, Nà Nghè, Nà Pài, Phiêng Phàng) chịu trách nhiệm tổ chức họp dân, tuyên truyền, vận động hiến đất, lấy ý kiến đóng góp vào đề án NTM, trực tiếp giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản và duy trì an ninh trật tự tại thôn.
3. Hoạt động thực tập và mô hình khuyến nông triển khai
Tác giả tham gia 8 nội dung công việc thực tế tại cơ sở: tham gia các cuộc họp giao ban đầu tuần; tham gia họp Ban quản lý NTM; xử lý và luân chuyển văn bản chỉ đạo (phòng chống thiên tai, phòng rét cho gia súc); phối hợp cán bộ kiểm lâm và cán bộ dự án 30A tổ chức họp 9 thôn tuyên truyền bảo vệ rừng và vận động hiến đất làm đường; hướng dẫn hộ dân đăng ký trồng rừng; khảo sát mô hình trồng trọt; hỗ trợ tổ chức tập huấn kỹ thuật chăm sóc cam quýt; tham gia các phong trào đoàn thể (sửa đường liên thôn Khuổi Luồm, hỗ trợ gia đình chính sách gặt lúa).
Trong năm 2017, xã đã phối hợp triển khai 05 mô hình khuyến nông thực nghiệm:
- Mô hình trồng dong riềng sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh tại thôn Nà Pài (0,2 ha): Năng suất đạt 150 tấn/ha, sản lượng đạt 30 tấn.
- Mô hình trồng cây lê tại thôn Nà Pài (3,5 ha): Tỷ lệ cây sống đạt 90%, sinh trưởng tốt.
- Mô hình cải tạo vườn cam quýt tại thôn Nà Giảo (1,0 ha).
- Mô hình cải tạo đất lúa tại thôn Nà Giảo và Khuổi Luồm (20 ha): Năng suất đạt 60 tạ/ha, sản lượng đạt 12 tấn.
- Mô hình thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại thôn Nà Giảo và Khuổi Luồm (20 ha): Năng suất trung bình đạt 52 tạ/ha, sản lượng thu hoạch 10,4 tấn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực tiễn xây dựng nông thôn mới tại xã Yến Dương đến thời điểm năm 2017:
- Tiêu chí NTM hoàn thành: Xã đã hoàn thành 8/19 tiêu chí, bao gồm: (1) Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, (2) Thủy lợi, (3) Điện, (4) Thông tin và truyền thông, (5) Lao động việc làm, (6) Giáo dục và đào tạo, (7) Y tế (100% người dân có bảo hiểm y tế), (8) An ninh trật tự xã hội.
- Phong trào văn hóa và tiếp cận pháp luật: Có 431/630 hộ được công nhận Gia đình văn hóa (đạt 68,96%); 6/9 thôn đạt danh hiệu Làng văn hóa (đạt 66,66%).
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức, cơ chế phân công trách nhiệm của Ban quản lý NTM cấp xã miền núi; cung cấp bức tranh số liệu xác thực về biến động sản xuất nông nghiệp (chuyển đổi diện tích dong riềng, năng suất lúa, ngô, quy mô đàn gia súc); làm rõ vai trò then chốt của Ban phát triển thôn trong công tác tuyên truyền và giám sát cộng đồng.
- Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Kiện toàn bộ máy Ban quản lý xã: Phân định rõ trách nhiệm từng bộ phận, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ chuyên trách và trưởng thôn.
- Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Mở rộng diện tích cây có giá trị kinh tế cao (dong riềng, bí xanh, cam quýt, lê) gắn với tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định để tránh tình trạng rớt giá như cây dong riềng năm 2017.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật: Nhân rộng các mô hình khuyến nông hiệu quả (phân bón vi sinh, kỹ thuật thâm canh lúa SRI).
- Quy hoạch hạ tầng và khu dân cư: Tập trung đầu tư cứng hóa giao thông nội đồng, hệ thống xử lý rác thải tập trung và nghĩa trang theo quy hoạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng tại một địa bàn xã miền núi đặc thù, các dữ liệu thứ cấp phân tích dừng lại ở mốc năm 2017. Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và quan sát thực địa, chưa đi sâu phân tích định lượng các biến số kinh tế lượng hoặc đánh giá chi tiết cơ chế quản lý vốn đầu tư công của chương trình NTM.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá lộ trình hoàn thiện 11 tiêu chí chưa đạt còn lại của xã Yến Dương đến năm 2020; nghiên cứu giải pháp duy trì tính bền vững của các tiêu chí đã đạt sau khi công nhận; so sánh mô hình hoạt động của Ban quản lý nông thôn mới giữa các xã vùng cao và vùng đồng bằng trong cùng địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Xã hội học nông thôn tham khảo về phương pháp tiếp cận điều tra thực địa tại xã miền núi.
- Cán bộ quản lý cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về cấu trúc nhân sự, phân công chức năng nhiệm vụ giữa các chức danh trong Ban quản lý cấp xã và Ban phát triển cấp thôn.
- Nội dung tham khảo nổi bật: Chuỗi số liệu thống kê đất đai, trồng trọt, chăn nuôi giai đoạn 2015–2017 tại huyện Ba Bể; quy trình tổ chức thực hiện 5 mô hình khuyến nông thực tế (SRI, cây lê, phân bón hữu cơ cho dong riềng).
Câu hỏi thường gặp
1. Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM xã Yến Dương gồm bao nhiêu thành viên và cơ cấu như thế nào?
Ban quản lý gồm 19 thành viên, đứng đầu là Trưởng ban (Chủ tịch UBND xã), 2 Phó ban (Phó Chủ tịch UBND xã và Phó Chủ tịch HĐND xã), 7 ủy viên chuyên môn (cán bộ Nông lâm, Địa chính - Xây dựng, Văn phòng - Thống kê, Văn phòng UBND, Văn hóa - Xã hội, MTTQ, Cán bộ Phát triển hạ tầng) và 9 ủy viên là Trưởng của 9 thôn trên địa bàn xã.
2. Đến năm 2017, xã Yến Dương đã đạt được những tiêu chí nông thôn mới nào và tỷ lệ hộ nghèo là bao nhiêu?
Xã đã đạt 8/19 tiêu chí gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, Thủy lợi, Điện, Thông tin và truyền thông, Lao động việc làm, Giáo dục và đào tạo, Y tế, An ninh trật tự xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã còn ở mức cao với 40,47% (255/630 hộ nghèo, không có hộ đói).
3. Biến động diện tích và sản lượng của cây dong riềng tại xã Yến Dương giai đoạn 2015–2017 diễn ra như thế nào?
Diện tích trồng dong riềng tăng mạnh từ 37,60 ha (năm 2015) lên 69,80 ha (năm 2016) và đạt 77,45 ha (năm 2017), sản lượng tăng từ 2.373,15 tấn lên 4.646,70 tấn. Tuy nhiên, giá bán giảm mạnh từ 2.200 đ/kg (2015) xuống 1.500 đ/kg (2017), gây sụt giảm giá trị sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập nông dân.
4. Trong năm 2017, xã Yến Dương đã triển khai những mô hình khuyến nông cụ thể nào?
Xã triển khai 5 mô hình: Mô hình trồng dong riềng bón phân hữu cơ vi sinh (0,2 ha tại Nà Pài, năng suất 150 tấn/ha); Mô hình trồng cây lê (3,5 ha tại Nà Pài, tỷ lệ sống 90%); Mô hình cải tạo vườn cam quýt (1,0 ha tại Nà Giảo); Mô hình cải tạo đất lúa (20 ha tại Nà Giảo và Khuổi Luồm, năng suất 60 tạ/ha); Mô hình thâm canh lúa SRI (20 ha tại Nà Giảo và Khuổi Luồm, năng suất 52 tạ/ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Điền đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và phương thức điều hành của Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Yến Dương giai đoạn 2016–2020. Dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015–2017, công trình làm rõ những bước tiến trong hoàn thiện 8/19 tiêu chí nông thôn mới, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng, tỷ lệ hộ nghèo và biến động thị trường nông sản. Các giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý, nhân rộng mô hình khuyến nông và chuyển dịch cơ cấu sản xuất đề xuất trong đề tài mang tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.