ĐẶT VẤN ĐỀ Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. Khu vực nông thôn có khoảng 13 triệu hộ, trong đó có khoảng 11 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp. Vì thế đảm bảo sinh kế là vấn đề rất đáng được quan tâm. Sinh kế bền vững đang là một mối quan tâm đặt lên hàng đầu hiện nay của con người.
Nó là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống của con người. Trên thực tế đã có nhiều chương trình, tổ chức dự án hỗ trợ cho cộng đồng để hướng đến mục tiêu phát triển ổn định bền vững. Thực tế cho thấy việc lựa chọn những hoạt động sinh kế của người dân chịu nhiều ảnh hưởng rất lớn từ nhiếu yếu tố: điều kiện tự nhiên – xã hội, con người, vật chất cơ sở hạ tầng. Việc đánh giá hiệu quả các hoạt động sinh kế giúp chúng ta hiểu rõ được những phương thức sinh kế của người dân có phù hợp với điều kiện của địa phương hay không ? Các hoạt động sinh kế đó có bền vững, phát triển lâu dài và ổn định hay không ? Đối với đồng bào miền núi thì hoạt động sinh kế chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi.
Đặc biệt là trồng trọt, với điều kiện khí hậu và địa hình đặc thù: địa hình cao, thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất thì hoạt động trồng trọt bị ảnh hưởng rất nhiều. Trong hệ thống cây trồng nông nghiệp thì ngô là cây trồng chiếm ưu thế phù hợp với địa hình đồi núi cao, thời tiết khô hạn kéo dài. Cây ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa. Ngoài việc dùng làm lương thực thì sản phẩm từ cây ngô còn được sử dụng làm thức ăn cho gia súc và chế biến nhiều sản phẩm khác.
Yên Cường là một xã vùng xa cách trung tâm huyện lỵ Bắc Mê hơn 14 km về phía Đông. Mặc dù địa hình chủ yếu là đồi núi nhưng tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là với cây lương thực. Thực tế việc trồng ngô trên địa bàn xã khá phát triển xuất phát từ điều kiện cho phép, cùng với tập quán sản xuất lâu đời của đồng bào địa phương. Tuy nhiên, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất ngô vẫn còn hạn chế, nhân dân 2 còn sử dụng nhiều giống địa phương, chưa đầu tư thâm canh, phòng trừ sâu bệnh không kịp thời nên năng suất ngô còn thấp trong khi ngô là cây lương thực chính của đồng bào, đặc biệt là đồng bào dân tộc Mông.
Xuất phát từ tình hình đó tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá sản xuất ngô trong sinh kế nông hộ tại xã Yên Cường, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang”. Mục tiêu chung Đánh giá sản xuất ngô trong sinh kế nông hộ của đồng bào vùng cao xã Yên Cường, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.Mục tiêu cụ thể - Điều tra, đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội xã Yên Cường, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. - Đánh giá tình hình sản xuất ngô trên địa bàn xã Yên Cường, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. - Đánh giá vai trò của cây ngô trong các hoạt động sinh kế trồng trọt của nông hộ tại xã Yên Cường, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố lý thuyết cho sinh viên. - Giúp sinh viên va chạm với thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và trang bị kiến thức thực tiễn phục vụ cho quá trình công tác sau khi ra trường. - Là tài liệu cho Nhà trường, Khoa và là tài liệu tham khảo cho các sinh viên khóa học sau.
Ý nghĩa thực tiễn - Qua quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp đã đánh giá được vai trò của cây ngô trong sinh kế nông hộ của đồng bào vùng cao xã Yên Cường, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. - Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho các chiến lược phát triển sinh kế bền vững cho người dân địa phương. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 2.
Những khái niệm 2.1 Khái niệm về đánh giá Thuật ngữ đánh giá (evualation) là đưa ra tổng hợp về các dữ kiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra/ lượng giá ( assessement) trong quá trình và kết thúc bằng đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trước đó trong các mục tiêu. Các định nghĩa về đánh giá: + Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình về công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả. + Đánh giá là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tượng một giá trị nào đó. + Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực tế về: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay những chuẩn mực đã được xác định.
+ Đánh giá là so sánh các tác động thực tế và kế hoạch chiến lược. Nó nhìn vào mục tiêu ban đầu, những gì đã được hoàn thành và nó đã được thực hiện như thế nào. Nó có thể được hình thành , đang diễn ra trong cuộc đời của một dự án hoặc tổ chức, với mục đích cải thiện các chiến lược hoặc cách thức hoạt động của dự án hoặc tổ chức. Nó cũng có thể được tổng kết , rút ra bài học từ một dự án hoàn thành hoặc tổ chức đó là không còn hoạt động.
+ Đánh giá là một cách tiếp cận thông tin về mặt lý thuyết (dù rõ ràng hay không), và hậu quả là một định nghĩa của đánh giá đã được thay đổi để lý thuyết, phương pháp tiếp cận, nhu cầu, mục đích và phương pháp luận của đánh giá bản thân. Khái niệm sinh kế nông hộ và những yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế nông hộ * Khái niệm: 4 Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Các nguồn lực mà con người có được bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (5) Vốn tài chính; (6) Vốn xã hội. Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990. Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ.
Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai. 1: Phân tích khung sinh kế của nông dân Chính sách, tiến Các chiến Các kết quả SK Bối cảnh dễ trình và cơ cấu lược SK -Thu nhập nhiều hơn tổn thương Con người -Cuộc sống đầy đủ hơn -Ở các cấp khác -Các tác nhân nhau của Chính -Giảm khả năng tổn - Xu hướng xã hội (nam, phủ, luật pháp, thương - Thời vụ nữ, hộ gia đình, -An ninh lương thực - Chấn động Xã hội Tự nhiênchính sách công, cộng đồng …) các động lực, các được cải thiện (trong tự -Các cơ sở tài qui tắc -Công bằng xã hội nhiên và môi nguyên thiên được cải thiện trường, thị nhiên -Chính sách và thái -Tăng tính bền vững trường, chính -Cơ sở thị độ đối với khu vực của tài nguyên thiên trị, chiến trường Vật chất Tài chính tư nhân nhiên tranh…) - Đa dạng -Giá trị không sử dụng -Sinh tồn hoặc -Các thiết chế công của tự nhiên được bảo tính bền vững dân, chính trị và vệ kinh tế (thị trường, văn hoá) Nguồn: DFID (2003) Và sinh kế bền vững là: - Sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, một cộng đồng được xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra.
5 - Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Chiến lược tiếp cận phát triển cộng đồng của CRD theo quan điểm sinh kế bền vững là đặt con người làm trung tâm của hoạt động phát triển thông qua việc tìm hiểu những vấn đề về kinh tế - xã hội và quản lý các nguồn tài nguyên dựa trên nền tảng sự phát triển của loài người. Cụ thể: + Bắt đầu bằng việc phân tích các chiến lược sinh kế của người dân, tìm hiểu xem chiến lược đó thay đổi như thế nào qua thời gian. + Lôi cuốn người dân tham gia ở mức độ cao nhất, tôn trọng ý kiến của họ, đồng thời đưa ra các hoạt động nhằm hỗ trợ người dân đạt được mục đích phát triển sinh kế của mình.
+ Phân biệt các nhóm khác nhau chịu ảnh hưởng của các chương trình phát triển và xác định các yếu tố khác nhau chịu ảnh hưởng đến sự tham gia của họ vào các chương trình đó. + Nêu bật tác động của chính sách và cơ cấu thể chế đối với các hộ gia đình và cộng đồng. + Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tác động đến chính sách và cơ cấu thể chế nói trên nhằm hỗ trợ cho việc giải quyết các vấn đề của người nghèo * Những yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế nông hộ - Chiều hướng gia tăng hoặc giảm sút: • Xu hướng gia tăng của dân số • Xu hướng suy thoái của nguồn lực tự nhiên, đặc biệt là rừng tự nhiên • Xu hướng hoà nhập kinh tế - Sốc • Vấn đề bệnh tật ở người • Mùa màng thất bát do thiên tai và biến động thời tiết, và dịch bệnh cây trồng vật nuôi - Tính mùa vụ: 6 • Giá cả biến động theo mùa vụ • Sự cung cầu mang tính mùa vụ.