Luận văn thạc sĩ đánh giá việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp cho canh tác lúa và đề xuất giải pháp xử lý tại xã hải phúc huyện hải hậu tỉnh nam định

Luận văn thạc sĩ đánh giá việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp cho canh tác lúa, đề xuất giải pháp xử lý tại xã Hải Phúc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

56
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Đối với việc học tập

1.4.2. Với thực tiễn xã hội

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu

2.2. Khái niệm và một số thuật ngữ về nông nghiệp

2.2.1. Khái niệm phụ phẩm nông nghiệp

2.3. Cơ sở thực tiễn

2.3.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên thế giới
2.3.1.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

2.3.2. Thực trạng phế thải đồng ruộng của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam

2.3.2.1. Thực trạng phế thải đồng ruộng ở Trung Quốc
2.3.2.2. Thực trạng phế thải đồng ruộng ở Mỹ
2.3.2.3. Thực trạng phế thải đồng ruộng của Việt Nam

2.3.3. Hiện trạng sử dụng và những tác hại của phế phụ phẩm trồng trọt đến môi trường

2.3.4. Các biện pháp xử lý phế thải đồng ruộng hiện nay

2.3.4.1. Phương pháp đốt
2.3.4.2. Phương pháp đổ trực tiếp ra sông ngòi
2.3.4.3. Phương pháp vùi trực tiếp vào đất
2.3.4.4. Phương pháp dùng làm thức ăn gia súc
2.3.4.5. Phương pháp ủ làm phân
2.3.4.6. Phương pháp sinh học

2.3.5. Tình hình ứng dụng công nghệ xử lí phụ phẩm nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

3.5.2. Phương pháp đánh giá khảo sát thực tế về xử lý phụ phẩm nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu

3.5.3. Phương pháp xử lí số liệu

3.5.4. Phương pháp biểu đạt thông tin thu thập được

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Những thuận lợi và khó khăn của xã Hải Phúc

4.3. Hiện trạng phụ phẩm nông nghiệp cho canh tác lúa của xã Hải Phúc

4.3.1. Nguồn phát sinh phụ phẩm nông nghiệp

4.3.2. Khối lượng phụ phẩm nông nghiệp

4.4. Các phương pháp xử lý phụ phẩm nông nghiệp phục vụ canh tác lúa tại xã Hải Phúc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

4.5. Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp cho canh tác lúa tại xã Hải Phúc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

4.6. Xử lý rơm rạ theo phương pháp đốt gián tiếp (than sinh học)

4.7. Xây dựng mô hình đốt

4.8. Đề xuất giải pháp sử dụng phụ phẩm nông nghiệp cho canh tác lúa tại xã Hải Phúc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

4.8.1. Giải pháp về cơ chế chính sách

4.8.2. Giải pháp về quản lý

4.8.3. Giải pháp về công nghệ xử lý

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phụ phẩm nông nghiệp

Phụ phẩm nông nghiệp là những sản phẩm phụ thu được từ quá trình sản xuất nông nghiệp, bao gồm rơm rạ, vỏ trấu, thân cây ngô, và các chất thải khác. Phụ phẩm nông nghiệp không chỉ là nguồn tài nguyên dồi dào mà còn có giá trị dinh dưỡng cao, có thể tái sử dụng để cải thiện đất và hỗ trợ sản xuất bền vững. Tuy nhiên, việc xử lý không đúng cách có thể gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là khi đốt trực tiếp trên đồng ruộng.

1.1. Khái niệm và phân loại

Phụ phẩm nông nghiệp được định nghĩa là các sản phẩm phụ thu được từ quá trình sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chính. Ví dụ, rơm rạ là phụ phẩm của cây lúa, vỏ trấu là phụ phẩm của quá trình xay xát gạo. Những phụ phẩm này có thể được tái sử dụng làm thức ăn gia súc, phân bón hữu cơ, hoặc nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.

1.2. Giá trị dinh dưỡng

Theo nghiên cứu, phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây ngô có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều chất xơ, protein và năng lượng. Ví dụ, rơm lúa khô chứa 45.9% tổng chất dinh dưỡng tiêu hóa và cung cấp 1662 kcal/kg chất khô. Việc tận dụng các phụ phẩm này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

II. Hiện trạng sử dụng phụ phẩm nông nghiệp tại Hải Phúc

Tại xã Hải Phúc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, phụ phẩm nông nghiệp chủ yếu là rơm rạ từ canh tác lúa. Trước đây, rơm rạ được sử dụng làm chất đốt hoặc thức ăn gia súc. Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế, người dân ít sử dụng rơm rạ hơn, dẫn đến việc đốt trực tiếp trên đồng ruộng, gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

2.1. Nguồn phát sinh và khối lượng

Theo điều tra, phụ phẩm nông nghiệp tại Hải Phúc chủ yếu phát sinh từ canh tác lúa, với khối lượng rơm rạ ước tính khoảng 2-3 tấn/ha. Việc thu gom và xử lý không hiệu quả dẫn đến tình trạng đốt bỏ hoặc vứt bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường.

2.2. Phương pháp xử lý hiện tại

Hiện nay, phương pháp xử lý phụ phẩm nông nghiệp phổ biến nhất tại Hải Phúc là đốt trực tiếp trên đồng ruộng. Mặc dù phương pháp này đơn giản và tiết kiệm chi phí, nhưng nó gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng như ô nhiễm không khí, mất chất dinh dưỡng trong đất, và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.

III. Giải pháp xử lý phụ phẩm nông nghiệp

Để giải quyết vấn đề xử lý phụ phẩm nông nghiệp tại Hải Phúc, cần áp dụng các giải pháp bền vững và hiệu quả. Các phương pháp như ủ phân hữu cơ, sản xuất than sinh học, và sử dụng làm thức ăn gia súc được đề xuất nhằm tận dụng tối đa giá trị của phụ phẩm và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

3.1. Ủ phân hữu cơ

Phương pháp ủ phân hữu cơ từ phụ phẩm nông nghiệp giúp tái tạo chất dinh dưỡng cho đất, cải thiện độ phì nhiêu và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Quá trình ủ cần được thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

3.2. Sản xuất than sinh học

Sản xuất than sinh học từ rơm rạ là một giải pháp tiên tiến, giúp tận dụng phụ phẩm nông nghiệp để tạo ra sản phẩm có giá trị. Than sinh học không chỉ là nguồn năng lượng sạch mà còn có thể sử dụng làm phân bón, cải thiện chất lượng đất.

IV. Kết luận và kiến nghị

Việc xử lý phụ phẩm nông nghiệp tại Hải Phúc, Hải Hậu, Nam Định đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư từ cả chính quyền địa phương và người dân. Các giải pháp bền vững như ủ phân hữu cơ và sản xuất than sinh học cần được áp dụng rộng rãi để tận dụng tối đa giá trị của phụ phẩm và bảo vệ môi trường.

4.1. Kiến nghị về chính sách

Chính quyền địa phương cần ban hành các chính sách hỗ trợ người dân trong việc xử lý phụ phẩm nông nghiệp, bao gồm cung cấp kinh phí, đào tạo kỹ thuật, và khuyến khích sử dụng các phương pháp bền vững.

4.2. Kiến nghị về công nghệ

Cần đầu tư vào các công nghệ xử lý phụ phẩm nông nghiệp hiện đại, như hệ thống ủ phân hữu cơ quy mô lớn và nhà máy sản xuất than sinh học, để đảm bảo hiệu quả và tính bền vững.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp cho canh tác lúa và đề xuất giải pháp xử lý tại xã hải phúc huyện hải hậu tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước nông nghiệp lâu đời, phần lớn dân cư sống bằng nghề trồng lúa nước. Trong đó, vùng lúa chính của nước ta là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Cho đến nay, Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới với sản lượng lúa năm 2013, ước đạt 44 triệu tấn.

Bên cạnh những lợi thế về sản xuất nông nghiệp, hàng năm lượng phế thải dư thừa trong quá trình chế biến các sản phẩm nông nghiệp như rơm rạ, vỏ trấu, thân lá mía,… là nỗi lo về các bãi chứa, đe dọa ô nhiễm môi trường với những địa phương có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp. Ngày nay, đời sống con người ngày càng tiến bộ hơn, các sản phẩm cung cấp cho nông nghiệp ngày càng nhiều. Con người không còn chú trọng đến việc tái sử dụng phế phẩm nông nhiệp, vì thế những phế phẩm nông nghiệp thường bị bỏ lại ngay tại đồng ruộng sau khi thu hoạch, thậm chí bị đốt ngay tại ruộng gây hậu quả nghiêm trọng tới môi trường đất, môi trường không khí và ảnh hưởng các vấn đế nhân sinh xã hội khác. Theo điều tra đánh giá của Viện Môi trường Nông nghiệp, trên 80% phụ phẩm lúa như rơm rạ trấu đang bị đốt hoặc xả thải ra môi trường bừa bãi.

Do đó, nếu được xử lí một cách hợp lý thì đây là một nguồn vật liệu hữu cơ có giá trị, vừa cung cấp dinh dưỡng, vừa giúp cải tạo lý, hóa tính của đất, đảm bảo duy trì nền sản xuất bền vững. Trong bối cảnh các nguồn tài nguyên đang cạn kiệt thì việc tận thu, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng hiện nay. Xã Hải Phúc là một xã ven biển thuộc huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định, tuy nhiên dân cư vẫn sống chủ yếu bằng nghề nông. Vì vậy, số lượng phế thải nông n 2 nghiệp sau thu khoạch khá lớn.

Trước đây, phần lớn phế thải nông nghiệp sau thu hoạch được dùng để đun nấu, làm thức ăn cho gia súc… Nhưng từ những năm gần đây đời sống người dân được nâng cao nên đa số người dân không còn sử dụng đến rơm rạ. Mặc dù vậy, việc giải phóng mặt bằng ruộng để chuẩn bị cho vụ sau là việc không thể bỏ qua nên người dân đã giải quyết bằng việc đốt phế thải ngay trên đồng ruộng nhà mình. Điều này đã gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe và làm mất an toàn giao thông trên nhiều tuyến đường. Xuất phát từ thực tế trên cùng sự hướng dẫn của PGS.TS Đàm Xuân Vận, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp cho canh tác lúa và đề xuất giải pháp xử lý tại xã Hải Phúc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài a. Mục tiêu tổng quát Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng phụ phẩm nông nghiệp tại xã Hải Phúc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ đó đưa ra đề xuất giải pháp giúp người dân xử lí phụ phẩm nông nghiệp đơn giản, tiết kiệm, hiệu quả. Mục tiêu cụ thể - Điều tra tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp của xã Hải Phúc: nguồn thải, khối lượng, công tác thu gom và xử lí phụ phẩm nông nghiệp. - Tìm hiểu những khó khăn - thuận lợi trong việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp của xã Hải Phúc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

- Đề xuất giải pháp xử lí phụ phẩm nông nghiệp cho địa phương. Yêu cầu của đề tài Đi khảo sát thực tế về xử lý phụ phẩm nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu Tiến hành đốt gián tiếp phụ phẩm nông nghiệp thành than sinh học để bón cho cây trồng Thu thập đầy đủ, khách quan tài liệu và số liệu về tình hình xử lý phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn xã. Ý nghĩa của đề tài 1. Đối với việc học tập Việc hoàn thành đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học, đồng thời là cơ hội cho sinh viên tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai.

Với thực tiễn xã hội Đề xuất những giải pháp thích hợp với thực tế địa phương góp phần giúp người dân xử lý phụ phẩm nông nghiệp đơn giản, hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu 2. Khái niệm và một số thuật ngữ về nông nghiệp  Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.(Bách khoa toàn thư Wikipedia)[1]  Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân.

Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai. (Bách khoa toàn thư Wikipedia)[1]  Nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu.

(Bách khoa toàn thư Wikipedia)[1]  Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nôn nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật. Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol.), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa n 5 thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine. Khái niệm phụ phẩm nông nghiệp Phụ phẩm nông nghiệp là những sản phẩm phụ thu được từ sản xuất nông nghiệp ngoài những sản phẩm chính. Ví dụ như: rơm rạ, vỏ trấu, rễ cây lúa, ngoài gạo là chính; lõi ngô, thân ngô; thân cây đỗ tương;… 2.

Cơ sở thực tiễn 2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên thế giới Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, do thời tiết bất lợi ở những nước trồng ngô thế giới niên vụ 2015/2016 cũng đã giảm 8,01 triệu tấn so với cùng kỳ niên vụ trước, còn 978,1 triệu tấn. Dự trữ ngô cuối vụ của thế giới đạt 189,69 triệu tấn (giảm 7,52 triệu tấn so với đầu vụ).

Trong niên vụ 2015/2016, tổng sản lượng lúa mì thế giới đạt 731,61 triệu tấn (tăng 5,61 triệu tấn so với niên vụ trước). Sản lượng đậu tương toàn cầu niên vụ 2015/2016 khả năng sẽ đạt 319,61 triệu tấn (tăng 2,36 triệu tấn so với niên vụ trước). (Thụy Minh,2016)[9] Theo dự báo của Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (FAO), tình hình thời tiết xấu kéo dài đến tháng 1 năm 2016 nên khả năng sản lượng thiệt hại được bù đắp từ vụ chiêm là không nhiều. Trước tình hình đó, FAO đã điều chỉnh giảm sản lượng gạo thế giới năm 2015 xuống còn 742,6 triệu tấn (tương đương 493 triệu tấn gạo xay xát).

Với mức dự báo này, sản lượng lúa gạo năm 2015 sẽ thấp hơn mức sản lượng năm 2014 là 2,6 triệu tấn tương đương với 0,4%. Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số loại cây lƣơng thực chính ở Việt Nam Diện tích Năng suất Sản lƣợng Loại cây (nghìn ha) (tạ/ha) (nghìn tấn) Lúa 7834,9 57,7 45215,6 Ngô 1179,3 44,8 5281 Đậu tương 100,8 14,5 146,4 Lạc 200 22.6 451,8 (Nguồn: Trung tâm tin học và thống kê - Bộ NN&PTNT, 2015 )[4] Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ước tính sản lượng lúa cả nước năm 2015 đạt 45,22 triệu tấn; tăng 0,5% so với năm 2014. Trong đó vụ đông xuân đạt 20,69 triệu tấn; vụ hè thu đạt 11,4 triệu tấn; thu đông đạt hơn 3,5 triệu tấn; vụ mùa đạt 9,57 triệu tấn. Năm 2015, ước tính sản lượng ngô cả nước đạt 5281 nghìn tấn, tăng 1,5% so với 2014.

Sản lượng lạc đạt 451,8 nghìn tấn, giảm 0,3% so với 2014; sản lượng đậu tương đạt 146,4 nghìn tấn, giảm 6,5%. Thực trạng phế thải đồng ruộng của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam 2. Thực trạng phế thải đồng ruộng của một số quốc gia trên thế giới Để đảm bảo vấn đề an ninh lương thực hiện nay, đòi hỏi các quốc gia trên thế giới không ngừng mở rộng diện tích sản xuất và áp dụng các tiến bộ KH – KT để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Đồng nghĩa với việc ngành nông nghiệp để lại một lượng lớn khổng lồ chất thải mỗi năm.

Phế thải đồng ruộng ở Trung Quốc Theo số liệu thống kê năm 2013 thì lượng chất thải hữu cơ ở Trung Quốc có số lượng như sau: n 7 Bảng 2.2: Số lƣợng chất thải hữu cơ ở Trung Quốc STT Loại chất thải Số lƣợng (triệu tấn/năm 1 Chất thải nông nghiệp 280 2 Bùn thải 210 3 Rác thải sinh hoạt 190 4 Rác vườn, rừng 160 5 Chất thải công nghiệp, thực phẩm 240 Từ bảng trên ta thấy lượng phế thải hàng năm do ngành nông nghiệp để lại rất lớn với khối lượng 280 triệu tấn/năm và chiếm khoảng 26% về khối lượng. Phế thải đồng ruộng ở Mỹ Theo số liệu thống kê năm 2012 thì lượng chất thải hữu cơ ở Mỹ là như sau: Bảng 2.3: Số lƣợng chất thải hữu cơ ở Mỹ STT Loại chất thải Số lƣợng (triệu tấn/năm) 1 Chất thải nông nghiệp 230 2 Bùn thải 150 3 Rác thải sinh hoạt 180 4 Rác thải vườn, rừng 89 5 Chất thải công nghiệp thực phẩm 170 Từ bảng trên cho ta thấy lượng phế thải hàng năm do ngành nông nghiệp để lại rất lớn với khối lượng 230 triệu tấn/năm và chiếm 29% về khối lượng. Thực trạng phế thải đồng ruộng của Việt Nam Trong tình hình đất nước ngày càng đổi mới, đi đôi với quá trình CNH – HĐH đất nước thì quá trình đô thị hóa cũng diễn ra mạnh mẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ