Đóng góp của lao động qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế tại thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015 2020 tầm nhìn đến 2025 2030

Nghiên cứu đóng góp của đào tạo nghề đối với tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2025-2030. Phân tích, kiến nghị giải pháp phát triển.

Trường đại học

Trường Cao đẳng nghề TP.HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ

2020

221
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đánh Giá Tầm Quan Trọng Giáo Dục Nghề Nghiệp 55

Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế TP.HCM. Nghiên cứu này tập trung đánh giá đóng góp của giáo dục nghề nghiệp vào sự phát triển kinh tế của thành phố trong giai đoạn 2015-2030, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống GDNN. Giáo dục nghề nghiệp TP.HCM cần được xem xét trong bối cảnh cơ cấu kinh tế và nhu cầu nhân lực của thành phố đang có nhiều thay đổi, đặc biệt là dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Nghiên cứu này sẽ là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược phát triển GDNN phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

1.1. Vai Trò Của Giáo Dục Nghề Nghiệp Với Tăng Trưởng Kinh Tế

Giáo dục nghề nghiệp trang bị cho người lao động những kỹ năng nghề cần thiết để tham gia vào thị trường lao động. Lực lượng lao động có kỹ năng cao sẽ nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo báo cáo, lao động qua đào tạo có đóng góp quan trọng vào GDP của TP.HCM. Giáo dục nghề nghiệp cũng tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận với các cơ hội việc làm tốt hơn, giúp giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống. Đồng thời tạo điều kiện cho cải tiến chương trình đào tạo nghề phù hợp với tình hình mới.

1.2. Bối Cảnh Kinh Tế Xã Hội TP.HCM Giai Đoạn 2015 2030

Giai đoạn 2015-2030 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của TP.HCM, với nhiều cơ hội và thách thức. Cơ cấu kinh tế TP.HCM có sự chuyển dịch theo hướng dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao. Thị trường lao động đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Chính sách giáo dục nghề nghiệp TP.HCM cần phải đáp ứng được những yêu cầu này, đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực chất lượng cho sự phát triển kinh tế của thành phố.

II. Thách Thức Hạn Chế Giáo Dục Nghề Nghiệp TP

Mặc dù có nhiều đóng góp quan trọng, hệ thống giáo dục nghề nghiệp TP.HCM vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Chất lượng đào tạo chưa đồng đều giữa các cơ sở, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Liên kết giữa giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp còn yếu, dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp thiếu kinh nghiệm thực tế. Đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp còn hạn chế, đặc biệt là đầu tư cho cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại. Tác động của đại dịch COVID-19 đến giáo dục nghề nghiệp cũng làm trầm trọng thêm những khó khăn này.

2.1. Chất Lượng Đào Tạo Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu Doanh Nghiệp

Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, thiếu thực hành. Giáo viên chưa được cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, đặc biệt là về công nghệ. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp còn chưa thực sự hiệu quả, chưa có cơ chế phản hồi từ doanh nghiệp. Theo Báo cáo Tổng hợp, cần tăng cường liên kết với doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp.

2.2. Thiếu Hụt Nguồn Lực Đầu Tư Cho Giáo Dục Nghề Nghiệp

Ngân sách nhà nước dành cho giáo dục nghề nghiệp còn hạn chế. Cơ sở vật chất và trang thiết bị của nhiều trường nghề còn lạc hậu. Khó khăn trong việc thu hút các nguồn lực đầu tư từ xã hội, đặc biệt là từ doanh nghiệp. Điều này cản trở việc nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp.

2.3. Tác động của đại dịch Covid 19 đến Giáo dục Nghề nghiệp

Trong thời kỳ dịch bệnh, các cơ sở giáo dục phải tạm dừng giảng dạy trực tiếp, chuyển sang học trực tuyến. Điều này dẫn đến gián đoạn trong quá trình học tập và ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, làm giảm nhu cầu tuyển dụng lao động, ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp.

III. Giải Pháp 1 Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề TP

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Nâng cao chất lượng đào tạo là yếu tố then chốt. Cần đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường thực hành, cập nhật kiến thức và kỹ năng cho giáo viên. Cải tiến chương trình đào tạo nghề cần dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường lao động và sự tham gia của doanh nghiệp. Kỹ năng nghề cần được chú trọng phát triển để đáp ứng yêu cầu của các ngành công nghiệp hiện đại.

3.1. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Theo Hướng Thực Tiễn

Xây dựng chương trình đào tạo dựa trên khung năng lực nghề quốc gia. Tăng cường thời lượng thực hành tại doanh nghiệp. Mời các chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy và đánh giá sinh viên.

3.2. Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Chất Lượng Cao

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên. Khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Có chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân giáo viên giỏi. Cần có những hình thức khuyến khích giáo viên chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy

3.3. Tăng Cường Cơ Sở Vật Chất Và Trang Thiết Bị Đào Tạo

Đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho các trường nghề. Ưu tiên đầu tư cho các ngành nghề trọng điểm. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư vào cơ sở vật chất cho giáo dục nghề nghiệp.

IV. Giải Pháp 2 Thúc Đẩy Liên Kết Giáo Dục Doanh Nghiệp 59

Tăng cường liên kết giữa giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp là một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có việc làm. Cần xây dựng cơ chế hợp tác chặt chẽ giữa các trường nghề và doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức thực tập và tuyển dụng sinh viên. Thị trường lao động TP.HCM sẽ hưởng lợi từ sự hợp tác này.

4.1. Xây Dựng Cơ Chế Hợp Tác Giữa Trường Nghề Và Doanh Nghiệp

Thành lập các hội đồng tư vấn nghề nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp. Tổ chức các hội thảo, hội nghị kết nối giữa trường nghề và doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đánh giá năng lực của sinh viên.

4.2. Tạo Điều Kiện Cho Sinh Viên Thực Tập Tại Doanh Nghiệp

Xây dựng mạng lưới doanh nghiệp đối tác để tiếp nhận sinh viên thực tập. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tổ chức và quản lý sinh viên thực tập. Đánh giá hiệu quả của chương trình thực tập và có những điều chỉnh phù hợp.

4.3. Khuyến Khích Doanh Nghiệp Tuyển Dụng Sinh Viên Tốt Nghiệp

Tổ chức các ngày hội việc làm tại các trường nghề. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm và tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp. Có chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp từ các trường nghề.

V. Ứng Dụng Kết Quả Đánh Giá Tác Động GDNN Đến KT 57

Nghiên cứu này sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động giáo dục nghề nghiệp đến tăng trưởng kinh tế TP.HCM trong giai đoạn 2015-2030. Kết quả cho thấy đóng góp của giáo dục nghề nghiệp là đáng kể, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc nâng cao chất lượng đào tạo và tăng cường liên kết giữa trường nghề và doanh nghiệp sẽ giúp tăng cường hơn nữa đóng góp của giáo dục nghề nghiệp vào sự phát triển kinh tế của thành phố.

5.1. Mô Hình Kinh Tế Lượng Đánh Giá Tác Động GDNN

Mô hình kinh tế lượng sử dụng các biến số như số lượng lao động qua đào tạo nghề, vốn đầu tư, và năng suất lao động để ước lượng tác động của giáo dục nghề nghiệp đến tăng trưởng kinh tế. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức của TP.HCM.

5.2. Kết Quả Nghiên Cứu Và Phân Tích Ý Nghĩa

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan dương giữa số lượng lao động qua đào tạo nghề và tăng trưởng kinh tế. Việc nâng cao chất lượng đào tạo và tăng cường liên kết giữa trường nghề và doanh nghiệp có tác động lớn hơn đến tăng trưởng kinh tế. Năng suất lao động là một yếu tố quan trọng trung gian giữa giáo dục nghề nghiệp và tăng trưởng kinh tế.

5.3. Khuyến Nghị Chính Sách Dựa Trên Kết Quả Nghiên Cứu

Chính phủ cần tăng cường đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là đầu tư cho cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại. Cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo nghề và tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp.

VI. Kết Luận Giáo Dục Nghề Nghiệp Cho Tương Lai TP

Trong bối cảnh kinh tế số và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết trong việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế TP.HCM bền vững. Việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường liên kết giữa trường nghề và doanh nghiệp, và đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp là cần thiết để xây dựng một lực lượng lao động có kỹ năng cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của thành phố trong giai đoạn 2025-2030 và xa hơn nữa. Đặc biệt, nắm bắt xu hướng giáo dục nghề nghiệp trong tương lai là điều cần thiết.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Nghề Nghiệp Trong Bối Cảnh Mới

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế số đòi hỏi lực lượng lao động có kỹ năng số và khả năng thích ứng cao. Giáo dục nghề nghiệp 4.0 cần tập trung vào đào tạo các kỹ năng này.

6.2. Định Hướng Phát Triển Giáo Dục Nghề Nghiệp Đến Năm 2030

Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và hội nhập quốc tế. Xây dựng hệ thống giáo dục nghề nghiệp linh hoạt, liên thông với các cấp bậc đào tạo khác. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

6.3. Cam Kết Và Hành Động Để Đạt Được Mục Tiêu

Cần có sự cam kết và hành động từ tất cả các bên liên quan, bao gồm chính phủ, các trường nghề, doanh nghiệp và người lao động, để đạt được mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp của TP.HCM.

12/05/2025
Đóng góp của lao động qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế tại thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015 2020 tầm nhìn đến 2025 2030

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và những định hướng nội dung chính cần thực hiện trong nhiệm vụ. Đào tạo nói chung và phát triển kỹ năng nói riêng, không chỉ đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của quốc gia mà còn là một phần không thể thiếu của Phát triển nguồn nhân lực (HRD). Phát triển kỹ năng có thể được định nghĩa là một quá trình để đạt được khả năng thực hiện các chức năng khác nhau gắn liền với vai trò hiện tại và tương lai (Tripathi 2003).

Hơn nữa, từ tổng quan nghiên cứu cho thấy khả năng của con người có thể được cải thiện tốt hơn thông qua giáo dục và đào tạo (Haq, 2002). Kỹ năng nâng cao cho phép cá nhân làm việc hiệu quả hơn và đem lại năng Suất và thu nhập, nó không chi làm tăng tỷ.lệ hoàn vốn đầu tư và tăng khả năng làm việc mà còn đảm bảo thực hiện các dự án phát triển (Booth và Snower, 1996). Tóm lại, giáo dục nghề nghiệp và đào tạo là những công cụ không thể thiếu để cải thiện tính năng động của lao động, khả năng thích nghi và nâng cao năng suất góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và khắc phục sự mất cân bằng thị trường lao động (Cailods, 1994). Nhu cầu về nguồn nhân lực được đào tạo kỹ thuật và giáo dục kỹ thuật tăng lên theo từng bước hướng tới công nghiệp hóa và hiện đại hoá các đơn vị sản xuất và cơ sở làm việc.

Tuy nhiên, một kết quả khác của sự biến đổi như vậy là sự gia tăng nhu cầu về nguồn nhân lực được đào tạo thương mại với dòng vốn. Do đó, kỹ năng và vốn là bổ sung cho nhau. Với sự nổi lên của toàn cầu hoá. sự gia tăng dòng vốn từ các nước đang phát triển cho thấy ngay cả khi không có nhập khẩu công nghệ, tỷ lệ đầu ra vốn ở các nước đang phát triển sẽ tăng lên và do sự bổ sung giữa vốn và kỹ năng lao động (O’Conner và Lunati, 20 1999).

Sự phát triển của ngành dịch vụ, luôn luôn theo sau công nghiệp hóa và hiện đại hóa. đòi hỏi nguồn nhân lực trung cấp sở hữu các kỹ năng nghề nghiệp hợp lý. Thậm chí, các hoạt động quy mô nhỏ, đặc biệt là các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, giao thông và thương mại, được nâng cao với các kỹ năng được cải thiện, tạo ra nhu cầu về nguồn nhân lực thương mại. Theo quan điểm này, Asian Tiger nhấn mạnh vào sự tăng trưởng nhanh chóng về sản lượng trên một công nhân đã mang lại thu nhập nhanh chóng của cả tiền lương và lao động tự do cùng với một dòng lao động nông thôn nhanh chóng có việc làm năng suất cao hơn trong công nghiệp và dịch vụ.

Theo thời gian, các nước này đã đầu tư mạnh vào cả vốn vật chất và nhân lực. Như với vốn và kỹ năng, cũng có sự bổ sung giữa công nghệ và kỹ năng. “Nguồn vốn nhân lực có vẻ tương quan thuận với động lực công nghệ (ADB,'2004)’\ Thay đổi công nghệ đã chuyển nhu cầu về các kỹ năng cao hơn trong lực lượng lao động (Ngân hàng Thế giới 2002). Sự gia tăng thay đổi kỹ thuật trong những thập kỷ gần đây đã được bổ sung bời số lượng lớn lao động có kỹ năng cao hơn: Tỷ lệ lao động kỹ năng cao trong các ngành công nghiệp -và nghề nghề nghiệp cần thiết để đáp ứng với đổi mới nhanh chóng các công nghệ: khi mọi người có được kỹ năng, họ cũng thường làm cho họ thích ứng hơn (Booth và Snower 1996).

Do đó, khả năng thích ứng trở nên rất quan trọng để giữ cho lao động và vốn được sử dụng và vẫn duy trì khả năng cạnh tranh. Công nghệ mới là kiến thức và kỹ năng chuyên sâu, và có nhu cầu đào tạo con người để làm việc cho phù hợp. Một hệ thống giáo dục được tổ chức tốt và một lực lượng lao động có trình độ hơn có thể hành động để thu hút vốn đầu tư. Như vậy, có thể thấy vai trò của lao động qua đào tạo có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển ở các nền kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 10 năm 2008-2017, tăng trưởng bình quân khoảng 10%/năm, 21 cao hơn mức bình quân chung của cả nước, tốc độ đô thị hóa cũng được đẩy mạnh, không gian đô thị ngày càng rộng mở giúp Thành phố Hồ Chí Minh dần tạo được hình ảnh riêng của mình.

Không chỉ dẫn đầu cả nước về phát triển kinh tế, TP. Hồ Chí Minh mà còn tiên phong đi đầu trong rất nhiều mô hình phát triển. Thành phố và địa phương tiên phong của cả nước trong việc triển khai xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp: hình thành trung tâm giao dịch chứng khoán, phát triển hệ thống ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư phát triển đô thị; xây dựng các chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế đề phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; xây dựng cơ chế thúc đẩy phát triển mạnh các loại hình thị trường hàng hóa - dịch vụ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường lao động, thị trường khoa học - công nghệ Những mô hình phát triển đầy trí tuệ này không chỉ là bệ phóng cho những bước đột phá mạnh mẽ của Thành phố trong hội nhập kinh tế quốc tế mà còn tạo động lực cho quá trình đô thị hóa của các khu vực lân cận. Để đáp ứng yêu cầu phát triển cung như tạo đà tăng năng suất lao động, xác định vai trò và nhu cầu về lao động qua đào tạo .nói chung và qua đào tạo nghề nói riêng là hết sức cần thiết.

Do vậy nghiên cứu này tập trung phân tích những đóng góp của lao động qua đào tạo nghề đến tăng trưởng kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó có những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tạo đà tăng trưởng kinh tế cho Thành phố. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng khung phân tích về vai trò giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế TPHCM - Đo lường mức đóng góp của lao động qua giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế - Đánh giá thực trạng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng 22 kinh tế TP.HCM - Đề xuất giải pháp nâng cao đóng góp của giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế. Nội dung nghiên cứu - Nội dung 1: Cơ sở lý luận về giáo dục nghề nghiệp trong mối liên hệ thị trường lao động và tăng trưởng kinh tế - Nội dung 2: Thực trạng kinh tế và lao động qua giáo dục nghề nghiệp - Nội dung 3: Thực trạng phát triển giáo dục nghề nghiệp tại Thành Phố Hồ Chí Minh - Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế tại Thành Phố Hồ Chí Minh - Nội dung 5: Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh phát triển tại Thành Phố Hồ Chí Minh đến 2020 và 2025 – 2030 - Nội dung 6: Kiến nghị và Giải pháp 4. Đối tượng nghiên cứu - Giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 5.

Giả thuyết nghiên cứu H1: Lao động qua đào tạo có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ nghiên cứu - Đánh giá vai trò của lao động qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế TP.HCM - Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế của TP. Khách thể và phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: trên đị bàn thành phố Hồ Chí Minh - Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2015 – 2019 - Phạm vi về đối tượng: giáo dục nghề nghiệp 8. Phương pháp nghiên cứu cụ thể thực hiện nghiên cứu.

 Phương pháp nghiên cứu định tính: gồm các công cụ sau - Nghiên cứu tại bàn: để xây dựng khung phân tích lý luận về giáo dục nghề nghiệp, nguồn nhân lực chất lượng cao, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển thị trường lao động, mối quan hệ giữa giáo dục nghề nghiệp và tăng trưởng kinh tế. - Phỏng vấn chuyên gia: tổ chức các buổi hội thảo, phỏng vấn sâu các chuyên gia về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và lĩnh vực kinh tế như các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp có nhu cầu lao động qua đào tạo nghề, các nhà nghiên cứu nhằm bổ sung nội dung phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với tăng trưởng kinh tế.  Phương pháp nghiên cứu định lượng: gồm các công cụ sau - Điều tra khảo sát các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp có nhu cầu lao động qua đào tạo nghề, người lao động, sinh viên… - Thống kê các dữ liệu liên quan đến hệ thống giáo dục nghề nghiệp để đánh giá tổng quan về thực trạng giáo dục nghề nghiệp như số lượng cơ sở, tình hình tuyển sinh đào tạo, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên… Các dữ liệu liên quan đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, vốn đầu tư, lao động, lao động qua giáo dục nghề nghiệp. - Phương pháp nghiên cứu định lượng: ứng dụng mô hình kinh tế lượng 24 để khảo sát mối tương quan giữa giáo dục nghề nghiệp và tăng trưởng kinh tế, đánh giá mức độ đóng góp của giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế.

Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn  Đối với việc xây dựng đường lối, pháp luật, chính sách Là cơ sở cho việc xây dựng các cơ chế chính sách để hỗ trợ phát triển giáo dục nghề nghiệp.  Đối với phát triển kinh tế - xã hội Các nhóm giải pháp được đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, nâng cao vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu lao động tại các doanh nghiệp.  Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu Tham mưu cho Thành ủy, UBND thành phố trong việc xây dựng những kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn cho giáo dục nghề nghiệp góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ