PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và những định hướng nội dung chính cần thực hiện trong nhiệm vụ. Đào tạo nói chung và phát triển kỹ năng nói riêng, không chỉ đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của quốc gia mà còn là một phần không thể thiếu của Phát triển nguồn nhân lực (HRD). Phát triển kỹ năng có thể được định nghĩa là một quá trình để đạt được khả năng thực hiện các chức năng khác nhau gắn liền với vai trò hiện tại và tương lai (Tripathi 2003).
Hơn nữa, từ tổng quan nghiên cứu cho thấy khả năng của con người có thể được cải thiện tốt hơn thông qua giáo dục và đào tạo (Haq, 2002). Kỹ năng nâng cao cho phép cá nhân làm việc hiệu quả hơn và đem lại năng Suất và thu nhập, nó không chi làm tăng tỷ.lệ hoàn vốn đầu tư và tăng khả năng làm việc mà còn đảm bảo thực hiện các dự án phát triển (Booth và Snower, 1996). Tóm lại, giáo dục nghề nghiệp và đào tạo là những công cụ không thể thiếu để cải thiện tính năng động của lao động, khả năng thích nghi và nâng cao năng suất góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và khắc phục sự mất cân bằng thị trường lao động (Cailods, 1994). Nhu cầu về nguồn nhân lực được đào tạo kỹ thuật và giáo dục kỹ thuật tăng lên theo từng bước hướng tới công nghiệp hóa và hiện đại hoá các đơn vị sản xuất và cơ sở làm việc.
Tuy nhiên, một kết quả khác của sự biến đổi như vậy là sự gia tăng nhu cầu về nguồn nhân lực được đào tạo thương mại với dòng vốn. Do đó, kỹ năng và vốn là bổ sung cho nhau. Với sự nổi lên của toàn cầu hoá. sự gia tăng dòng vốn từ các nước đang phát triển cho thấy ngay cả khi không có nhập khẩu công nghệ, tỷ lệ đầu ra vốn ở các nước đang phát triển sẽ tăng lên và do sự bổ sung giữa vốn và kỹ năng lao động (O’Conner và Lunati, 20 1999).
Sự phát triển của ngành dịch vụ, luôn luôn theo sau công nghiệp hóa và hiện đại hóa. đòi hỏi nguồn nhân lực trung cấp sở hữu các kỹ năng nghề nghiệp hợp lý. Thậm chí, các hoạt động quy mô nhỏ, đặc biệt là các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, giao thông và thương mại, được nâng cao với các kỹ năng được cải thiện, tạo ra nhu cầu về nguồn nhân lực thương mại. Theo quan điểm này, Asian Tiger nhấn mạnh vào sự tăng trưởng nhanh chóng về sản lượng trên một công nhân đã mang lại thu nhập nhanh chóng của cả tiền lương và lao động tự do cùng với một dòng lao động nông thôn nhanh chóng có việc làm năng suất cao hơn trong công nghiệp và dịch vụ.
Theo thời gian, các nước này đã đầu tư mạnh vào cả vốn vật chất và nhân lực. Như với vốn và kỹ năng, cũng có sự bổ sung giữa công nghệ và kỹ năng. “Nguồn vốn nhân lực có vẻ tương quan thuận với động lực công nghệ (ADB,'2004)’\ Thay đổi công nghệ đã chuyển nhu cầu về các kỹ năng cao hơn trong lực lượng lao động (Ngân hàng Thế giới 2002). Sự gia tăng thay đổi kỹ thuật trong những thập kỷ gần đây đã được bổ sung bời số lượng lớn lao động có kỹ năng cao hơn: Tỷ lệ lao động kỹ năng cao trong các ngành công nghiệp -và nghề nghề nghiệp cần thiết để đáp ứng với đổi mới nhanh chóng các công nghệ: khi mọi người có được kỹ năng, họ cũng thường làm cho họ thích ứng hơn (Booth và Snower 1996).
Do đó, khả năng thích ứng trở nên rất quan trọng để giữ cho lao động và vốn được sử dụng và vẫn duy trì khả năng cạnh tranh. Công nghệ mới là kiến thức và kỹ năng chuyên sâu, và có nhu cầu đào tạo con người để làm việc cho phù hợp. Một hệ thống giáo dục được tổ chức tốt và một lực lượng lao động có trình độ hơn có thể hành động để thu hút vốn đầu tư. Như vậy, có thể thấy vai trò của lao động qua đào tạo có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển ở các nền kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 10 năm 2008-2017, tăng trưởng bình quân khoảng 10%/năm, 21 cao hơn mức bình quân chung của cả nước, tốc độ đô thị hóa cũng được đẩy mạnh, không gian đô thị ngày càng rộng mở giúp Thành phố Hồ Chí Minh dần tạo được hình ảnh riêng của mình.
Không chỉ dẫn đầu cả nước về phát triển kinh tế, TP. Hồ Chí Minh mà còn tiên phong đi đầu trong rất nhiều mô hình phát triển. Thành phố và địa phương tiên phong của cả nước trong việc triển khai xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp: hình thành trung tâm giao dịch chứng khoán, phát triển hệ thống ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư phát triển đô thị; xây dựng các chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế đề phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; xây dựng cơ chế thúc đẩy phát triển mạnh các loại hình thị trường hàng hóa - dịch vụ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường lao động, thị trường khoa học - công nghệ Những mô hình phát triển đầy trí tuệ này không chỉ là bệ phóng cho những bước đột phá mạnh mẽ của Thành phố trong hội nhập kinh tế quốc tế mà còn tạo động lực cho quá trình đô thị hóa của các khu vực lân cận. Để đáp ứng yêu cầu phát triển cung như tạo đà tăng năng suất lao động, xác định vai trò và nhu cầu về lao động qua đào tạo .nói chung và qua đào tạo nghề nói riêng là hết sức cần thiết.
Do vậy nghiên cứu này tập trung phân tích những đóng góp của lao động qua đào tạo nghề đến tăng trưởng kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó có những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tạo đà tăng trưởng kinh tế cho Thành phố. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng khung phân tích về vai trò giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế TPHCM - Đo lường mức đóng góp của lao động qua giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế - Đánh giá thực trạng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng 22 kinh tế TP.HCM - Đề xuất giải pháp nâng cao đóng góp của giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế. Nội dung nghiên cứu - Nội dung 1: Cơ sở lý luận về giáo dục nghề nghiệp trong mối liên hệ thị trường lao động và tăng trưởng kinh tế - Nội dung 2: Thực trạng kinh tế và lao động qua giáo dục nghề nghiệp - Nội dung 3: Thực trạng phát triển giáo dục nghề nghiệp tại Thành Phố Hồ Chí Minh - Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế tại Thành Phố Hồ Chí Minh - Nội dung 5: Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh phát triển tại Thành Phố Hồ Chí Minh đến 2020 và 2025 – 2030 - Nội dung 6: Kiến nghị và Giải pháp 4. Đối tượng nghiên cứu - Giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 5.
Giả thuyết nghiên cứu H1: Lao động qua đào tạo có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ nghiên cứu - Đánh giá vai trò của lao động qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế TP.HCM - Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế của TP. Khách thể và phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: trên đị bàn thành phố Hồ Chí Minh - Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2015 – 2019 - Phạm vi về đối tượng: giáo dục nghề nghiệp 8. Phương pháp nghiên cứu cụ thể thực hiện nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu định tính: gồm các công cụ sau - Nghiên cứu tại bàn: để xây dựng khung phân tích lý luận về giáo dục nghề nghiệp, nguồn nhân lực chất lượng cao, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển thị trường lao động, mối quan hệ giữa giáo dục nghề nghiệp và tăng trưởng kinh tế. - Phỏng vấn chuyên gia: tổ chức các buổi hội thảo, phỏng vấn sâu các chuyên gia về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và lĩnh vực kinh tế như các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp có nhu cầu lao động qua đào tạo nghề, các nhà nghiên cứu nhằm bổ sung nội dung phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với tăng trưởng kinh tế. Phương pháp nghiên cứu định lượng: gồm các công cụ sau - Điều tra khảo sát các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp có nhu cầu lao động qua đào tạo nghề, người lao động, sinh viên… - Thống kê các dữ liệu liên quan đến hệ thống giáo dục nghề nghiệp để đánh giá tổng quan về thực trạng giáo dục nghề nghiệp như số lượng cơ sở, tình hình tuyển sinh đào tạo, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên… Các dữ liệu liên quan đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, vốn đầu tư, lao động, lao động qua giáo dục nghề nghiệp. - Phương pháp nghiên cứu định lượng: ứng dụng mô hình kinh tế lượng 24 để khảo sát mối tương quan giữa giáo dục nghề nghiệp và tăng trưởng kinh tế, đánh giá mức độ đóng góp của giáo dục nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế.
Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn Đối với việc xây dựng đường lối, pháp luật, chính sách Là cơ sở cho việc xây dựng các cơ chế chính sách để hỗ trợ phát triển giáo dục nghề nghiệp. Đối với phát triển kinh tế - xã hội Các nhóm giải pháp được đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, nâng cao vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu lao động tại các doanh nghiệp. Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu Tham mưu cho Thành ủy, UBND thành phố trong việc xây dựng những kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn cho giáo dục nghề nghiệp góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.