Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực Chương 2: Phân tích tình hình công tác tuyển dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chương 3: Hoàn thiện quy trình và tiêu chuẩn tuyển dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Học viên Nguyễn Thị Hương 2 Đề tài: Đánh giá và hoàn thiện quy trình và tiêu chuẩn tuyển dụng nhân lực tại NHTMCP BĐLV MỤC LỤC 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU ĐỀ TÀI. 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT.
6 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP. Chất lƣợng công tác tuyển dụng với chất lƣợng nhân lực của doanh nghiệp. Phƣơng pháp đánh giá tình hình tuyển dụng cho phát triển hoạt động củ doanh nghiệp 8 1. Các nhân tố và hƣớng giải pháp cải thiện tình hình tuyển dụng cho phát triển hoạt động của DN.
28 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT .1 Các đặc điểm hoạt động của Ngân hàng Bƣu điện Liên Việt. 28 1/ Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng LienVietPostBank. 30 2/ Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng LienVietPostBank. 30 3/ Kết quả sản suất kinh doanh trong những năm gần đây.
34 4/ Đặc điểm nhân lực của LienVietPostBank. Error! Bookmark not defined.2 Đánh giá tình hình tuyển dụng của Ngân hàng Bƣu điện Liên Việt năm 2011. 35 1/ Mức độ đạt chất lƣợng về mặt số lƣợng. 35 2/ Mức độ hoàn thành cơ cấu tuyển dụng.
38 3/ Mức độ chi cho công tác tuyển dụng .3 Các nguyên nhân của tình hình tuyển dụng tại Ngân hàng Bƣu điện Liên Việt trong thời gian qua chƣa hoàn toàn tốt. 43 1/ Nguyên nhân từ phía mức độ nhận thức và quan tâm đầu tƣ chƣa đủ lớn của Ban lãnh đạo Ngân hàng dành cho công tác tuyển dụng. 43 2/ Nguyên nhân từ phía mức độ hợp lý chƣa cao của tiêu chuẩn, quy trình tuyển từng loại nhân lực. 44 Bƣớc 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng.
46 Bƣớc 2: Phân tích công việc và xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn ứng viên. 50 Bƣớc 3: Thăm dò nguồn tuyển và thông báo tuyển dụng. 55 Bƣớc 4: Thu hồ sơ và sơ tuyển. 59 Bƣớc 5: Thi tuyển và phỏng vấn.
61 Bƣớc 6: Ra quyết định tuyển dụng. 67 3/ Nguyên nhân từ phía trình độ và động cơ còn hạn chế của những ngƣời làm công tác tuyển dụng. 72 3 Đề tài: Đánh giá và hoàn thiện quy trình và tiêu chuẩn tuyển dụng nhân lực tại NHTMCP BĐLV HOÀN THIỆN QUY TRÌNH VÀ TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT .1 Hoàn thiện tiêu chuẩn tuyển từng loại nhân lực của Ngân hàng Bƣu điện Liên Việt .2 Hoàn thiện quy trình tuyển dụng của lực của Ngân hàng Bƣu điện Liên Việt .3 Một số giải pháp khác. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
85 BẢNG Bảng 1 – Phƣơng pháp đánh giá tình hình tuyển dụng của doanh nghiệp. 11 Bảng 2 – Các sản phẩm dịch vụ chính của LienVietPostBank. 31 Bảng 3 – Một số các kỹ năng chính đòi hỏi ngƣời lao động làm việc trong ngành ngân hàng. 33 Bảng 4 - Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank trong 3 năm 2009, 2010, 2011.
34 Bảng 5 - Số lƣợng và cơ cấu lao động theo trình độ của LienVietPostBank các năm 2009, 2010, 2011. Error! Bookmark not defined. Bảng 6 - Cơ cấu lao động theo giới tính của LienVietPostBank các năm 2009, 2010, 2011. Error! Bookmark not defined.
Bảng 7- Kết quả chấm điểm mức độ đạt về số lƣợng tuyển dụng năm 2011 của LienVietPostBank. 36 Bảng 8 - Kết quả chấm điểm mức độ đạt về cơ cấu tuyển dụng năm 2011 của LienVietPostBank. 39 Bảng 9- Chi phí cho công tác tuyển dụng năm 2011 tại LienVietPostBank. 40 Bảng 10 - Chi phí trung bình để tổ chức 1 đợt tuyển dụng tại Chi nhánh mới năm 2011.
41 Bảng 11 - Kết quả chấm điểm mức độ chi cho công tác tuyển dụng năm 2011 tại LienVietPostBank. 42 Bảng 12 - Kết quả chấm điểm tình hình chất lƣợng công tác tuyển dụng của LienVietPostBank năm 2011. 42 Bảng 13 - Chi phí dành cho hoạt động in ấn, tiếp thị, khuyến mại của một số ngân hàng. 43 Bảng 14 - Định biên nhân sự năm 2011 của Hội sở thuộc LienVietPostBank.
48 Bảng 15 - Định biên nhân sự năm 2011 đối với các Chi nhánh. 48 Bảng 16- Định biên nhân sự tối đa năm 2011 của Chi nhánh. 49 Bảng 17 – Tóm tắt Bản MTCV hiện hành của chức danh Chuyên viên Tín dụng và Giao dịch viên. 51 Bảng 18- Mẫu Biên bản sơ loại hồ sơ của Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt.
60 Bảng 19 - Mẫu đánh giá phỏng vấn dành cho nhân viên. 64 Bảng 20 - Mẫu đánh giá phỏng vấn dành cho cán bộ quản lý từ Phó Phòng trở lên. 65 Bảng 21 - Trách nhiệm về kiểm tra thông tin ứng viên. 68 Bảng 22 - Cơ cấu nhân sự của bộ phận Tuyển dụng thuộc Phòng Nhân sự.
71 4 Đề tài: Đánh giá và hoàn thiện quy trình và tiêu chuẩn tuyển dụng nhân lực tại NHTMCP BĐLV Bảng 23- Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc của BP Tuyển dụng thuộc Phòng Nhân sự. 72 Bảng 24 - Mẫu Bản mô tả công việc. 75 Bảng 25 - Mẫu phiếu kế hoạch nhân sự. 78 Bảng 26 - Mẫu phiếu kế hoạch nhân sự Quý.
79 Bảng 27 - Mẫu kế hoạch triển khai tuyển dụng theo Quý. 80 Bảng 28 - Mẫu phiếu đánh giá ứng viên. 84 HÌNH VẼ Hình 1 - Chất lƣợng tuyển dụng và hiệu quả kinh doanh của DN. 8 Hình 2 - Quy trình tuyển dụng nhân sự.
13 Hình 3 - Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt. 30 Hình 4 - Giới thiệu sản phẩm dịch vụ của LienVietPostBank. 31 Hình 5 - Thu nhập bình quân của nhân viên một số ngân hàng năm 2011. 44 Hình 7 - Quy trình tuyển dụng tại Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt.
45 Hình 8- Thông tin đăng tuyển vị trí Chuyên viên Phòng Sản phẩm và Dịch vụ. 54 Hình 9 - Thông tin đăng tuyển Giám đốc Chi nhánh. 57 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT Doanh nghiệp DN Bảo hiểm xã hội BHXH Bảo hiểm Y tế BHYT Bảo hiểm thất nghiệp BHTN Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngân hàng TMCP Bản mô tả công việc Bản MTCV Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu điện Liên Việt LienVietPostBank Cổ phần CP Vốn CSH Vốn chủ sở hữu Hoạt động kinh doanh HĐKD Rủi ro tín dụng RRTD Tổng tài sản TTS Thành phố Tp Cán bộ nhân viên CBNV Hội đồng Quản trị HĐQT 5 Đề tài: Đánh giá và hoàn thiện quy trình và tiêu chuẩn tuyển dụng nhân lực tại NHTMCP BĐLV CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Chất lƣợng công tác tuyển dụng với chất lƣợng nhân lực của doanh nghiệp - Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [13, trang 75], doanh nghiệp (DN) hoạt động khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên khi nào cũng thừa nhân lực không đáp ứng yêu cầu và thiếu nhân lực đáp ứng yêu cầu; khi nào cũng có nhu cầu tuyển ngƣời.
Để giải quyết vấn đề này cần trả lời 3 câu hỏi: tại sao luôn phải tuyển ngƣời ? tuyển bao nhiêu ? tuyển bằng cách nào ? - Cũng theo GS, TS Đỗ Văn Phức [13, trang 75], khi DN có kế hoạch kinh doanh cao hơn, quyết tâm đầu tƣ chuẩn bị cho tƣơng lai nhu cầu tuyển dụng ngày càng lớn hơn. Trong kinh tế thị trƣờng DN thuộc loại trung và lớn cần phải có đội ngũ nghiên cứu – triển khai mạnh có khả năng cung cấp cơ sở, căn cứ cho lãnh đạo ta quyết định hƣớng dẫn triển khai về đổi mới sản phẩm, đổi mới công nghệ và đổi mới quản lý điều hành. Nhƣ vậy, DN hàng năm thƣờng có nhu cầu tuyển thợ lành nghề, cử nhân, đại học và thạc sỹ, tiến sỹ có ngành nghề, chuyên môn đáp ứng nhu cầu. - Các học giả đƣa ra nhiều khái niệm khác nhau về tuyển dụng nhân sự.
Theo quan điểm của PTS Ngô Trần Ánh [16, trang 216], tuyển dụng nhân sự là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định một cá nhân vào một tổ chức. Mục đích của một cuộc tuyển dụng nhân sự là tìm ngƣời phù hợp nhất với các tiêu chuẩn và yêu cầu của vị trí cần tuyển. Những kiến thức, khả năng, kỹ năng và các phẩm chất cá nhân cần thiết của ngƣời đƣợc tuyển nếu phù hợp với sự tiến hóa của vị trí trong tƣơng lai thì sự tuyển dụng càng có giá trị. Tại sao phải tuyển dụng? - Tuyển dụng chính là bƣớc tiên quyết với chất lƣợng đầu vào của nguồn nhân lực của tổ chức.
Tuyển dụng đem lại cho tổ chức đội ngũ nhân lực chất lƣợng cao, đáp ứng yêu cầu công việc, làm tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức đồng thời làm gia tăng lợi thế cạnh tranh của tổ chức trên thị trƣờng. - Công tác tuyển dụng đƣợc thực hiện tốt sẽ là điều kiện để thực hiện hiệu quả các hoạt động quản trị nhân lực khác trong tổ chức nhƣ đào tạo, chính sách lƣơng thƣởng và phúc lợi,… Công tác tuyển chọn tốt sẽ tiết kiệm chi phí đào tạo cho tổ chức, đẩy nhanh quá trình 6 Đề tài: Đánh giá và hoàn thiện quy trình và tiêu chuẩn tuyển dụng nhân lực tại NHTMCP BĐLV hoà nhập vào công việc đối với ngƣời lao động, góp phần đem lại lợi ích cho tổ chức. Ngƣợc lại, tuyển chọn không tốt sẽ làm tăng chi phí do phải đào tạo thậm chí là tuyển chọn lại và trong một số trƣờng hợp còn gây ra thiệt hại về tài chính và phi tài chính nghiêm trọng khác cho tổ chức. - Thực hiện tốt công tác tuyển dụng cũng có vai trò rất quan trọng đối với ngƣời lao động.
Khi ngƣời lao động đƣợc làm công việc phù hợp với khả năng, trình độ và tính cách của mình sẽ tăng hiệu quả làm việc và ngày càng gắn bó, hết lòng với tổ chức hơn. - Trong kinh tế thị trƣờng DN hoạt động là đầu tƣ, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trƣờng. Hoạt động kinh doanh của DN cũng nhƣ bất kỳ hoạt động nào khác của con ngƣời có mục đích đạt đƣợc hiệu quả cao nhất có thể.