ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
3 Chuông 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Một sổ thông tin chung về y tế tư nhân. Khái niệm về y tế tư nhân. VỊ trí, vai trò của y tế tư nhân.
Hình thức tổ chức, hoạt động y tế tư nhân tại Việt Nam. Tình hình hoạt động và phát triển của YTTN trên Thế giới và Việt Nam. Hoạt động y tế tư nhân ở các nước đang phát triển. Hoạt động y tế tư nhân ở Việt nam.
Công tác quản lý hành nghề y tế tư nhân. Quản lý hành nghề y tế tư nhân ở các nước đang phát triển. Quản lý hành nghề y tế tư nhân ở Việt Nam. Quản lý hành nghề y tế tư nhân ở Thành phố Hà Nội.
Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu. 19 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Các biến số nghiên cứu và chỉ số nghiên cứu (phụ lục 5).
Tiêu chuẩn đánh giá. Phương pháp đánh giá, nhận định kết quả. Phương pháp phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục. 24 Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Thực trạng các cơ sở hành nghề y tế tư nhân. Tình hình khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế tư nhân.
Thực hiện quy chế kê đơn và một số quy chếchuyên môn khác. 36 Chương 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của các cơ sở HNYTN. Đặc điểm về nhân lực tại các cơ sở y tế tư nhân.
Hoạt động KCB tại các cơ sở y tư nhân. Tình hình thực hiện các quy chế chuyên môn tại các cơ sở HNYTN.52 Chương 5: KẾT LUẬN. Đặc điểm của cơ sở nghiên cứu. Nhân lực tại các cơ sở nghiên cứu.
Hoạt động KCB tại các cơ sở y tư nhân. Thực hiện các quy chế chuyên môn tại các cơ sở HNYTN.59 Chương 6: KHUYẾN NGHỊ.60 TÀI LIỆU THAM KHẢO.61 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADR : Phản ứng có hại của thuốc CNĐĐKHN : Chứng nhận đủ điều kiện hành nghề CSSK : Chăm sóc sức khoẻ ĐĐKHNYTN : Đủ điều kiện hành nghề y tư nhân ĐHYTCC : Đại học y tế công cộng HNYDTN : Hành nghề y dược tư nhân HNYTN : Hành nghề y tư nhân KCB : Khám chữa bệnh KHHGĐ : Kế hoạch hoá gia đình KT-VH-XH : Kinh tế - Văn hoá - Xã hội PHCN : Phục hồi chức năng RHM : Răng hàm mặt TMH : Tai mũi họng TTBYT : Trang thiết bị y tế TYT : Trạm y tế YTTB : Y tế thôn bản YTTN : Y tế tư nhân UBND : Uỷ ban nhân dân PHCN : Phục hồi chức năng ■ DANH MỤC• CÁC BẢNG Bảng 3. Các loại hình HNYTN. Thời gian làm việc của các cơ sở y tế tư nhân.
Diện tích cơ sở HNYTN. Các trang thiết bị chung cho một cơ sở HNYTN. Các trang thiết bị chuyên biệt cho từng chuyên khoa. Quy mô nhân lực theo loại hình hành nghề Y tể tư nhân.
Trình độ chuyên môn. Giới tính của cán bộ tại các phòng khám. Số lượt người đến KCB trong tháng. Tình hình bán thuốc tại các cơ sở HNYTTN.
Thực hiện việc lưu trữ đơn. Thực hiện quy chế kê đơn điều trị trên đơn thuốc. Tình hình vi phạm về phạm vi cho phép về chuyên môn. Tình hình thực hiện quy chế chống nhiễm khuẩn và xử lý rác thải.
Thực hiện quy định về biển hiệu phòng khá. Thực hiện quy định về hoạt động quảng cáo. Thực hiện quy định về niêm yết giá dịch vụ và phác đồ chống sốc. Thực hiện quy định về hộp chống sốc.
Thực hiện quy định về phòng cháy chữa cháy và sổ sách ghi chép. Tham gia tập huấn phổ biến quy định HNYTN. 44 vi DANH MỤC CÁC BIẺU Biểu đồ 3. Biểu đồ Tuổi đời cùa cán bộ y tế.
Thâm niên công tác của cán bộ y tế. Phân loại nhân lực của cơ sở y tế tưnhân theo hệ thống làm việc. Thực hiện quy định về tủ thuốc cấp cứu. 42 vii TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong những năm gần đây, y tế tư nhân đã và đang có những đóng góp đáng kế vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân.
Y tể tư nhân đã huy động được nguồn lực sẵn có trong nhân dân, đặc biệt là huy động được đội ngũ thầy thuốc giàu kinh nghiệm đã nghỉ hưu tham gia vào công tác khám chữa bệnh. Đội ngũ cán bộ quản lý hành nghề y dược tư nhân nói chung và quản lý hành nghề y tư nhân nói riêng còn thiếu về số lượng, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở hành nghề y tư nhân trong việc triển khai thực thi các quy định pháp luật về quy chế hành nghề y tư nhân. Công tác hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động đối với các cơ sở hành nghề y tư nhân còn có những hạn chế; những sai phạm chưa được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời. Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành từ tháng 3 năm 2008 đến tháng 9 năm 2008 nhằm đánh giá việc tuân thủ một số quy định hành nghề y tư nhân của các cơ sở hành nghề y tư nhân tại quận Hai Bà Trưng để tìm ra những khó khăn, vướng mắc, cũng như những bất cập trong các hoạt động tại các cơ sở hành nghề y tư nhân trên địa bàn và đưa ra những giải pháp, khuyến nghị để giải quyết những khó khăn, tồn tại đó nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hành nghề y tư nhân trên địa bàn quận.
Nghiên cứu được tiến hành đối với 197 cơ sở y tư nhân trên địa bàn quận Hai Bà Trưng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: 100% cơ sở y tể tư nhân trên địa bàn quận Hai Bà Trung đều được cấp chứng chỉ hành nghề và giấy phép hành nghề, các cơ sở đều đạt về mặt diện tích và trang thiết bị cho từng loại phòng khám. Tuy nhiên, việc thực hiện quy chế kê đơn và bán thuốc cũng như những quy chế chuyên môn khác vẫn còn những tồn tại cần khắc phục. Kết quả nghiên cứu cung cấp các bằng chứng cho các nhà quản lý y tế có cơ sở đề ra những giải pháp để tháo gỡ những khó khăn và bất câp tại nhũng cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn quận.
■ 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Trên thế giới, mặc dù có sự khác nhau về chế độ chính trị, xã hội nhưng bất kỳ một quốc gia nào cũng có hệ thống y tế tư nhân. Tại mỗi nước, vai trò và mô hình hoạt động của hệ thống y tế tư nhân cũng rất khác nhau dưới sự kiểm soát của Nhà nước. Hành nghề y tư nhân (HNYTN) đã có những đóng góp đáng kể trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, tạo ra bước đột phá quan trọng trong việc huy động nguồn tài chính của nhân dân, đặc biệt là sử dụng được đội ngũ các thầy thuốc giàu kinh nghiệm đã nghỉ hưu được tiếp tục tham gia. HNYTN tạo điều kiện thuận lợi cho người dân lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh (KCB) phù họp với từng loại bệnh và khả năng chi trả, góp phần giảm tải cho các cơ sở y tế nhà nước.
Sổ lượt người KCB tại các cơ sở tư nhân ngày càng tăng, tinh thần thái độ phục vụ tận tình, chất lượng phục vụ cao hơn trước. Bên cạnh những mặt tích cực thì hoạt động của y tế tư nhân cũng tồn tại nhiều vấn đề bất cập như: một số cơ sở HNYTN không đảm bảo đúng diện tích thẩm định ban đầu, trang thiết bị không đảm bảo kỹ thuật, việc thực hiện các quy chế chuyên môn chưa đúng như: quy chế vô khuẩn còn chưa đảm bảo, việc thực hiện quy chế kê đơn còn có nhiều thiếu sót, chưa thực hiện đúng quy chế xử lý chất thải y tế, tủ thuốc cấp cứu còn có thuốc ngoài danh mục, sổ sách ghi chép còn chưa đủ. đặc biệt các cơ sở hành nghề tư nhân xung quanh bệnh viện còn có một số biểu hiện phức tạp. Năm 2007 trong phạm vi cả nước có 1.047 cơ sở vi phạm ưên tổng số 4.125 cơ sở được thanh ưa (25,38%), tổng số tiền phạt là 744.
Nguyên nhân vi phạm là đa số các cơ sở đều chưa thực hiện tốt quy chế chuyên môn, còn có biểu hiện hoạt động quá phạm vi hành nghề cho phép, công tác vô khuẩn còn hạn chế. Tại một sổ phòng khám vẫn còn hiện tượng các cơ sở hành nghề vừa kê đơn vừa bán thuốc, cho thuốc điều trị còn tuỳ tiện, không công khai thuốc điều trị cho người bệnh [36]. Trên địa bàn thành phố Hà Nội số cơ sở vi phạm 228 ưên số cơ sở được Sở Y tế thanh tra là 796 cơ sở (28,64%). Tổng số tiền phạt gần 530.
2 Quận Hai Bà Trưng với 342.000 người là một quận đông dân, có 507 cơ sở hành nghề y, dược tư nhân. Trong năm 2007 số cơ sở vi phạm các quy định HNYTN cần nhắc nhở gần như 100% các cơ sở được thanh kiểm tra. Các cơ sở hoạt động quá phạm vi cho phép, có cơ sở không thực hiện quy chế kê đơn, vừa khám bệnh vừa bán thuốc đã để xảy ra khiếu kiện. Một số cơ sở HNYTN trên địa bàn quận không đảm bảo đúng diện tích thẩm định ban đầu, trang thiết bị không đảm bảo kỹ thuật, chưa thực hiện quy chế kê đơn.
Người giúp việc không có chuyên môn và không có tên trong bảng kê khai nhân sự, chưa thực hiện đúng quy chế xử lý chất thải y tế, tủ thuốc cấp cứu còn có thuốc ngoài danh mục, sổ KCB ghi chép còn chưa đủ. đặc biệt các cơ sở hành nghề tư nhân xung quanh bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Mắt Trung ương còn có một số biểu hiện phức tạp [31], Xuất phát từ những thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá việc tuân thủ một số quy định hành nghề của các cơ sở hành nghề y tư nhân tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, năm 2008”. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1. Mục tiêu chung Đánh giá việc tuân thủ một số quy định hành nghề của các cơ sở hành nghề y tư nhân tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, năm 2008.
Mục tiêu cụ thể 2. Mô tả thực trạng các cơ sở hành nghề y tư nhân tại quận Hai Bà Trưng về: loại hình hành nghề, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị.