Chương 1: Đặt Vấn Dé Chương 2: Cơ Sở Lý Luận và Phương Pháp Nghiên Cứu Chương 3: Tổng Quan Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu sơ lược về cây điều 2.1 Tầm quan trọng và nguôn gốc của cây điều. Cây điều có tên khoa học là Anacardieum acidentale Lin, có nguồn gốc từ Braxin - Nam Mỹ, được đưa vào trồng ở nước ta từ thế kỷ 16 — 17, nhân dân ta thường gọi cây điều là cây đào lộn hột. Mặc dù cây điều được du nhập vào nước ta đã khá lâu song phải đến năm 1982 cây điều mới được trồng rộng rãi ở các tỉnh Duyên Hải Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Nam Bộ. Cây diéu là loại cây cho sản phẩm trong nhiều năm, trong đó sản phẩm chính có giá trị kinh tế cao của cây điều chính là nhân hạt điều và dầu vỏ điều được chế biến từ hạt điều.
Nhân điều thường chiếm vào khoảng 20 — 25% trọng lượng hat điều, dầu vỏ điều thường chiếm khoảng 18 — 23% trọng lượng hạt điều. Nhân điều là một loại sản phẩm cao cấp, bao gồm nhiều chất và tương đối cân dối trong thành phần dinh dưỡng, nhân điều có hàm lượng calo cao hơn ngũ cốc, thịt và các loại quả tươi. Chính vì vậy mà nhân điều có nhu cầu trong tiêu dùng ngày một cao và có giá trị xuất khẩu lớn. Dau vỏ điều được chiết xuất từ vỏ hạt điều.
Qua nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã cho thấy dầu vỏ điều có nhiều tác dung trong nhiều ngành công nghiệp, mà đến nay chưa có dầu thực vật nào có thé so sánh được với nó. Từ dau vỏ điều có thể chế biến thành vecni, sơn chống thấm, cách điện, cách nhiệt, thuốc trừ sâu. Ngoài ra cây điều còn có các sản phẩm phụ như: quả điều có hàm lượng vitamin và khoáng chất cao cần thiết cho cơ thể; gỗ điều có thể dùng làm gỗ dân dụng hoặc làm chất đốt; vỏ cây điều có thể dùng trong công nghệ thuộc da.nhu vậy hầu hết các bộ phận của cây điều đều được tận dụng và chế biến thành các sản phẩm có giá trị kinh tế, vì thế việc nâng cao giá trị và tính hiệu quả đa dạng của nó trong sản xuất là một việc làm cần được quan tâm.2 Đặc điểm kinh tế Điều là loại cây có chu kỳ kinh tế dài (20 - 30 năm), nhưng thời gian kiến thiết cơ bản vườn điều tương đối ngắn (2 - 3 năm). Sau ba năm trồng đã có thể cho thu hoạch, thời gian cho năng suất cao và ổn định khá dài (từ 17 — 27 năm).
Song nếu thâm canh tốt thì cây điều vẫn có khả năng kéo dài thời gian thu hoạch và vẫn cho năng suất cao. Chi phí san xuất hang năm thấp hơn nhiều cây công nghiệp dài ngày khác như cao su, cà phê. Tinh thời vụ ít căng thẳng, song chế biến diéu tương đối phức tạp và tốn nhiều công, phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau, phải giải quyết tốt và đồng bộ trên các công đoạn mới đảm bảo nâng cao được chất lượng sản phẩm.3 Đặc điểm kỹ thuật Điều là cây trồng có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ven biển, có thể trồng và phát triển tốt trên nhiều loại đất khác nhau, thậm chí trên những đất nghèo dinh dưỡng như: các cồn cát ven biển, đất xám hình thành trên phù sa cổ hoặc đá granit bạc màu, khô hạn. song vùng thích hợp nhất là đất ven biển có độ cao so với mặt nước biển từ 200 — 600m.
cây điều có nhiễu lợi thế so sánh quan trọng trong việc sử dụng đất và cải tạo môi trường so với các cây trồng khác như cao su, cà phê, chè, cam, bưởi. Tuy vậy cây điều đòi hỏi kỹ thuật canh tác, quy trình trồng trọt một cách chặt chẽ, nghiêm ngặt như những yêu cầu đối với các loại cây công nghiệp dài ngày khác. Do vậy cần tổ chức thực hiện đúng quy trình thâm canh ngay từ đầu. Trước hết là khâu giống, phải đảm bảo tiêu chuẩn về năng suất hạt của từng loại giống, vào tuổi thứ 10 phai dat năng suất từ 2000 — 3000kg hạt/ha.
Quá trình nhân giống thực hiện theo phương pháp vô tinh để đảm bảo đặc tính di truyén tốt và rút ngắn thời kỳ kiến thiết cơ bản gắn liền với nó là các định mức phân bón, sự tạo hình, tỉa cành thích hợp, tạo tán cho cây điều để có năng suất cao. Về mật độ, tuỳ theo trình độ thâm canh cao hay thấp mà chọn quy cách trồng thích hợp với những cu ly khác nhau. Thường thi mật độ thích hợp là 200 — 400 cây/ha. Song nguyên tắc chung là nên trồng dày từ lúc dau, sau đó lựa chon và tỉa thưa dan theo từng giai đoạn phát triển của vườn điều, sao cho cây diéu khi định hình không bị phân tán làm giảm năng suất.
Chăm sóc, đó cũng là một yếu tố rất quan trọng. Trong những năm đầu, khi mới trồng, điều chưa khép tán phải làm sạch cỏ, vun gốc kết hợp bón thêm phân hữu cơ và vô cơ. Ở nước ta hiện nay việc chăm sóc vườn điều rất tuỳ tiện, hầu như ít quan tâm đến việc tạo hình, tỉa cành làm cho các vườn điều phát triển không đều, hạn chế đến năng suất và chất lượng hạt điều. Cải tạo vườn điều, vườn điều già cỗi có hiện tượng thoái hoá cho năng suất thấp, có thể cải tạo thành vườn “điều trẻ” chủ yếu dùng phương pháp Topworking (là phương pháp ghép mắt hoặc ghép cành của cây cao sản vào chồi gốc cây điều cần cải tạo sau khi đã cưa thân cây cách mặt đất từ 0,5 — 1m) hoặc trồng mới bằng những giống diéu cao sản hiện như: NPI, CHI, LGI, MH5/4, MH4/5, MH2/7, MH2/.2 Ý nghĩa kinh tế xã hội của cây điều Là cây cho hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm điều có giá trị xuất khẩu thu ngoại tệ cho đất nước.
Việc phát triển và dan đi và ổn định của ngành sản xuất điều sẽ góp phan giải quyết được một số lượng lớn lao động nhàn rỗi, du thừa trong lĩnh vực san xuất nông nghiệp ở nông thôn vốn là những lao động có trình độ thấp. Từ đó tạo được nguồn thu nhập ổn định, giúp nâng cao đời sống và nâng cao thu nhập của người dân. Khi ngành điều phát triển theo đúng tiềm năng của nó sẽ trực tiếp giải quyết và bố trí lại cơ cấu cây trồng ở các địa phương, giúp chuyển dịch cơ cấu cây trồng có hiệu quả, sử dụng triệt để nguồn tài nguyên đất vì cây điều có khả năng trồng trên đất khô hạn chỉ dựa vào lượng nước mưa hàng năm, sống được trên đất bạc mau có độ dốc cao, hoặc đất trống dồi troc. Với thị trường nhân điều thế giới rộng lớn và đầy tiềm năng, ngành công nghiệp chế biến nhân diéu sé phát trién song song cùng với sự phát triển của ngành sản xuất điều.
Qua đó gián tiếp giải quyết được một lượng lớn lao động dư thừa làm việc tại các cơ sở chế biến, tăng thu nhập và tăng giá trị kim ngạch của địa phương.3 Tác dụng trong bảo vệ môi trường và cải tạo đất Từ những đặc điểm kinh tế và kỹ thuật nêu trên, cây diéu không chỉ có giá trị về kinh tế mà còn có tác dụng tốt trong việc 6n định điều kiện sinh thái, cải tao môi trường sống, phủ xanh đất trống đổi trọc góp phần chống quá trình sa mạc hoá ở các vùng đất khô cin hoang hoá để bảo vệ tài nguyên đất, nước va cải thiện khí Z N hậu. Cây đều với day đủ những ý nghĩa trên đây góp phần đắc lực trong việc tạo lập một nền nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững.2 Khái niệm về hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan phan ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các chi phí bỏ ra, hoặc nói cách khác là sự so sánh giữa kết quả sản xuất với các yếu tố hợp thành trong quá trình san xuất. Tuy nhiên nó không chỉ bao gồm những giá trị định lượng về mặt hiệu quả kinh tế tài chính đơn thuần, mà nó còn chứa đựng nhiều giá trị kinh tế — xã hội khác như vấn dé môi trường, lao động, việc làm và các giá trị tiém ẩn của nó như: bảo vệ đất, cải thiện điều kiện khí hậu. mà trên thực tế khó đo lường được những giá trị này.
Việc xác định và phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế của san xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất điều nói riêng tuy còn nhiều quan điểm và phương pháp tính khác nhau, song nhiều chuyên gia cho rằng cần phải đánh giá được hiệu quả của nó trên ba chỉ tiêu chính: giá thành hoặc chi phí sản xuất, thu nhập và lợi nhuận, đồng thời cần làm rõ những giá trị về mặt lợi ích xã hội và môi trường trong quá trình phát triển sản xuất điều so với các cây trồng khác.1 Các chỉ tiêu xác định kết quả và hiệu quả sản xuất 2.1 Chỉ tiêu kết quả Giá trị tổng sản lượng: là chỉ tiêu tổng hợp được tính bằng tiền phan ánh kết quả thu được từ san xuất. Giá trị TSL (doanh thu) = tổng sản lượng x đơn giá sản phẩm 10 Tổng chỉ phí san xuất ( tổng CESX ): là tất cả những khoản chi phí bỏ ra để có được kết quả sản xuất. Tổng CPSX = CPVC + CPLĐ + thuế + CP bán hàng + khấu hao Loi nhuận (LN): LN = giá tri TSL - tổng CPSX Thu nhập (TN). TN = giá trị TSL — (CPVC + CPLD thuê) = LN + công lao động nhà 2.2 Chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế.
Chỉ tiêu tỷ suất thu nhập /CPSX TN Tỷ suất TN / CPSX = ------------- CPSX Công thức nay chi ra rằng cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập mới tạo ra. Chỉ tiêu tỷ suất thu nhập / doanh thu Thu nhập Tỷ suất TN /DT = -------------- DT Công thức này chỉ ra rằng cứ một đồng doanh thu tao ra trong quá trình san xuất thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập mới tạo ra. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / CPSX Lợi nhuận Tý suat LN / CPSX = nese 11 CPSX Công thức nay chi ra rang cứ một đồng chi phi san xuất bỏ ra trong quá trình sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập mới tạo ra.