Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn tại Việt Nam đã mang lại những bước tiến trong đời sống dân cư, tuy nhiên cũng phát sinh nhiều bất cập nghiêm trọng về suy thoái môi trường. Tình trạng ô nhiễm tại khu vực nông thôn bắt nguồn từ việc lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, chất thải chưa qua xử lý từ các nhà máy chế biến, chất thải sinh hoạt và chăn nuôi của các hộ dân, cùng với nước thải từ các làng nghề thủ công truyền thống. Thực trạng này diễn biến phức tạp do nhận thức của người dân còn hạn chế và sự buông lỏng hoặc thiếu kinh nghiệm trong công tác quản lý của chính quyền cơ sở. Ô nhiễm môi trường tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe của cộng đồng dân cư. Trước yêu cầu cấp bách đó, tiêu chí môi trường đã được tích hợp vào Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Tại tỉnh Lâm Đồng nói chung và huyện Lạc Dương nói riêng, việc triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới đã đạt được những chuyển biến căn bản về cơ sở hạ tầng và đời sống kinh tế. Xã Đạ Nhim được chọn làm xã điểm xây dựng nông thôn mới của huyện Lạc Dương. Đến năm 2016, xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới, thu nhập bình quân đầu người ước đạt 33,5 triệu đồng/người/năm, và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm xuống còn 6,8%. Tuy nhiên, việc duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí số 17 về môi trường gặp nhiều trở ngại do cán bộ cơ sở còn thiếu kinh nghiệm, tâm lý ỷ lại và cơ chế "xin - cho" vẫn tồn tại, trong khi nguồn lực chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng mà chưa chú trọng giải quyết triệt để vấn đề rác thải, nước sạch và kiểm soát ô nhiễm.
Nhằm xem xét thực trạng sau giai đoạn công nhận đạt chuẩn, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện tiêu chí này trên địa bàn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tình hình thực hiện các nội dung thành phần thuộc tiêu chí Môi trường (tiêu chí số 17) trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đạ Nhim.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Tiêu chí số 17 gồm 5 nội dung/chỉ tiêu thành phần về môi trường trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Đạ Nhim.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng, bao gồm 5 thôn (Đa Ra Hoa, Đa Tro, Liêng Bông, Đa Blah, Đa Chais) và Khu dân cư mới.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát số liệu thực địa từ tháng 03/2020 đến tháng 05/2020; các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2019/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm phát triển nông thôn trong và ngoài nước:
- Khái niệm và khung lý thuyết: Đề tài áp dụng định nghĩa nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; khung định nghĩa Nông thôn mới của Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội (2013); 5 đặc trưng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 theo Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, NXB Lao động, 2010); cùng các bài học kinh nghiệm phát triển nông thôn từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), chiến lược lồng ghép nước sạch - vệ sinh môi trường nông thôn (Trung Quốc), phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (Oita, Nhật Bản), và thực tiễn triển khai tại Đồng Nai, Bắc Kạn, Quảng Bình.
- Văn bản pháp luật và quy chuẩn áp dụng:
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
- Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020.
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 và Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/06/2009.
- Cấu trúc Tiêu chí 17 (Môi trường):
- Chỉ tiêu 17.1: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định (quy chuẩn: ≥ 85% hộ dùng nước hợp vệ sinh, ≥ 45% hộ dùng nước sạch).
- Chỉ tiêu 17.2: Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường (quy chuẩn: Đạt).
- Chỉ tiêu 17.3: Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp (quy chuẩn: Đạt).
- Chỉ tiêu 17.4: Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch (quy chuẩn: Đạt).
- Chỉ tiêu 17.5: Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định (quy chuẩn: Đạt).
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết xây dựng nông thôn mới của Ủy ban nhân dân xã Đạ Nhim và huyện Lạc Dương từ năm 2014 đến 2019, cùng các văn bản hướng dẫn thực hiện tiêu chí.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát thực địa hệ thống giao thông, cảnh quan, hiện trạng các nguồn nước, công trình cấp nước, nghĩa trang và các điểm đổ rác tại các thôn.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
- Phỏng vấn cán bộ chuyên trách: Phỏng vấn cán bộ địa chính và cán bộ theo dõi chương trình nông thôn mới về quy trình triển khai và số liệu quản lý giai đoạn 2014 - 2019.
- Điều tra hộ gia đình: Tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tới 50 hộ dân tại 5 thôn của xã Đạ Nhim (mỗi thôn 10 hộ: Đa Ra Hoa, Đa Tro, Liêng Bông, Đa Blah, Đa Chais). Nội dung khảo sát bao gồm: nhận thức về tiêu chí môi trường, nguồn nước sinh hoạt và ăn uống, biện pháp xử lý chất thải rắn và nước thải, cùng các phản ánh về hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý số liệu và so sánh: Dữ liệu điều tra được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel, trình bày dưới dạng bảng thống kê và biểu đồ, sau đó đối chiếu kết quả thực tế năm 2020 với số liệu công nhận chuẩn nông thôn mới năm 2016 và quy chuẩn của Bộ tiêu chí Quốc gia.
Nội dung chính theo từng chương
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày cơ sở lý luận về nông thôn, nông thôn mới và 5 đặc trưng thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa; phân tích 4 nét khác biệt giữa chương trình nông thôn mới hiện nay so với các phong trào trước đây; làm rõ tính tất yếu của việc xây dựng nông thôn mới dựa trên các hạn chế thực tế của nông thôn Việt Nam (như 23% xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, 25% kênh mương được kiên cố hóa, 400 nghìn nhà tạm bợ, và chất lượng nhân sự cơ sở còn thấp với 48,7% công chức xã chưa qua đào tạo chuyên môn). Tác giả khái quát kinh nghiệm phát triển nông thôn của Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản; phân tích bài học từ các tỉnh Đồng Nai (11/11 huyện đạt chuẩn, tỷ lệ thu gom rác nông thôn đạt 98%), Bắc Kạn và Quảng Bình; đồng thời cảnh báo các vấn đề môi trường nông thôn Việt Nam hiện nay với hơn 9.000 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại mỗi năm và 80 triệu tấn chất thải rắn từ ngành chăn nuôi.
Phần đặc điểm khu vực nghiên cứu mô tả toàn diện địa bàn xã Đạ Nhim:
- Vị trí địa lý: Nằm ở phía Đông huyện Lạc Dương, cách trung tâm huyện 45 km và cách thành phố Đà Lạt 25 km theo Quốc lộ 27C (đường 723 cũ đi Nha Trang); tiếp giáp tỉnh Đắk Lắk ở phía Bắc, xã Đạ Sar ở phía Nam, xã Lát và Đưng K’nớ ở phía Tây, xã Đạ Chais ở phía Đông.
- Diện tích tự nhiên toàn xã là 23.944,45 ha, phân bổ theo kế hoạch sử dụng đất năm 2018 như sau:
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Diện tích (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
23.338,01 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa nước (chuyên trồng lúa nước) |
9,65 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
322,46 |
| 1.3 |
Đất rừng phòng hộ |
581,51 |
| 1.4 |
Đất rừng đặc dụng |
15.000+ |
| 1.5 |
Đất rừng sản xuất |
5.000+ |
| 1.6 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
9,11 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
436,65 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng và an ninh |
10,17 |
| 2.2 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
6,38 |
| 2.3 |
Đất phát triển hạ tầng |
97,99 |
| 2.4 |
Đất ở tại nông thôn |
65,60 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
0,92 |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng |
252,09 |
| 2.7 |
Các loại đất phi nông nghiệp khác (trụ sở, tôn giáo, cộng đồng...) |
3,50 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
169,79 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
23.944,45 |
(Nguồn: Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 05/3/2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
- Địa hình: Đồi núi hiểm trở, độ cao trung bình khoảng 1.500 m, địa hình núi cao chiếm trên 90% diện tích, độ dốc lớn từ 8 - 20 độ; khí hậu nhiệt đới mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình 18°C (thấp nhất 5°C), lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm; là đầu nguồn của hai hệ thống sông lớn là sông Đạ Nhim và sông Krông Knô bắt nguồn từ dãy BiDoup.
- Dân cư - xã hội: Năm 2016 toàn xã có 865 hộ với 4.266 nhân khẩu (năm 2019 tăng lên 990 hộ), gồm 11 dân tộc sinh sống trong đó đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là người Cơ Ho) chiếm 90%, 80% dân số theo đạo Tin Lành. Dân cư phân bố tại 5 thôn: Đa Ra Hoa (160 hộ), Đa Tro (120 hộ), Liêng Bông (124 hộ), Đa Blah (125 hộ), Đa Chais (130 hộ) và Khu dân cư mới (50 hộ). Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên đạt 93% (2.421/2.526 người), trong đó sản xuất nông lâm nghiệp chiếm 83,47%.
- Đánh giá năm 2016: Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; riêng tiêu chí 17 được ghi nhận đạt 100% hộ dùng nước hợp vệ sinh, trên 90% cơ sở kinh doanh đạt chuẩn, 02 nghĩa trang sử dụng ổn định theo quy hoạch, và có hợp đồng thu gom rác 2 lần/tuần.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày chi tiết về đối tượng là 5 nội dung thuộc tiêu chí 17 tại xã Đạ Nhim; phạm vi không gian tại 5 thôn và 1 khu dân cư mới; phạm vi thời gian từ tháng 03/2020 đến tháng 05/2020. Tác giả thiết lập hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm: kế thừa dữ liệu thống kê hành chính địa phương giai đoạn 2014 - 2019; khảo sát thực địa hiện trạng hạ tầng kỹ thuật môi trường; phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ chuyên trách xã và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với 50 hộ dân (mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 10 hộ); cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu và so sánh đối chiếu với Bộ tiêu chí Quốc gia.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 3 trình bày các phát hiện thực tế từ dữ liệu khảo sát 50 hộ dân và số liệu thống kê năm 2019 - 2020 của xã Đạ Nhim:
- Nhận thức của người dân về tiêu chí môi trường: Trong 50 hộ điều tra, có 42 hộ (chiếm 84%) biết về tiêu chí môi trường, trong khi 8 hộ (chiếm 16%) không biết. Mức độ nhận biết không đồng đều giữa các địa bàn: thôn Đa Tro có tỷ lệ hộ biết cao nhất với 12 hộ (24% trên tổng mẫu), thôn Đa Ra Hoa có 9 hộ (18%), Đa Blah có 8 hộ (16%), Liêng Bông có 7 hộ (14%), và thấp nhất là Đa Chais với 6 hộ (12%).
- Tình hình sử dụng nước sinh hoạt và nước sạch:
- Theo số liệu năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã Đạ Nhim, toàn xã có 990 hộ gia đình, trong đó 580 hộ sử dụng nước từ công trình cấp nước tập trung (chiếm 58,6%) và 371 hộ sử dụng công trình cấp nước nhỏ lẻ (chiếm 37,5%), nâng tổng tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh lên 96,1% (thôn Đa Chais đạt 93,8%, Đa Blah đạt 88,1%, Liêng Bông đạt 98,6%, Đa Tro đạt 85,7%, Đa Ra Hoa đạt 111,1% do tính cả các hộ phát sinh ngoài kế hoạch).
- Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt qua mẫu điều tra 50 hộ năm 2020: 30 hộ dùng nước cấp tập trung (28 hộ đánh giá tốt - 56%, 2 hộ đánh giá chưa tốt do phèn/mặn - 4%); 10 hộ dùng nước cấp nhỏ lẻ (9 hộ tốt - 18%, 1 hộ chưa tốt - 2%); 8 hộ dùng giếng khoan (6 hộ tốt - 12%, 2 hộ chưa tốt - 4%); 2 hộ dùng nước suối, nước mưa (đều đánh giá chưa tốt - 4%).
- Hình thức xử lý nước dùng cho ăn uống của 50 hộ: có 21 hộ đổi bình nước lọc hợp vệ sinh loại 10.000 - 12.000 đồng/bình (chiếm 42%); 16 hộ dùng trực tiếp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đun sôi (chiếm 32%); 7 hộ lắp đặt máy lọc nước gia đình (chiếm 14%); và còn 6 hộ đun sôi trực tiếp từ nguồn nước chưa hợp vệ sinh (chiếm 12%). Tổng tỷ lệ hộ sử dụng nước ăn uống hợp vệ sinh qua mẫu khảo sát đạt 88% (vượt tiêu chí 85%).
- Hiện trạng công trình cấp nước sạch tập trung: Công trình cấp nước Đạ Nhim (loại hình tự chảy) có công suất thiết kế 293 hộ nhưng phục vụ thực tế 528 hộ (đạt 180% công suất thiết kế); Giếng khoan khu tái định cư Đạ Nhim (loại hình bơm dẫn) có thiết kế 200 hộ nhưng thực tế chỉ có 52 hộ sử dụng (đạt 26% công suất thiết kế). Toàn xã đã lắp đặt 475 đồng hồ nước trên tổng số 840 hộ.
- Tỷ lệ sử dụng nước sạch theo quy định qua khảo sát 50 hộ: Đạt 23 hộ (chiếm 46%, vượt ngưỡng quy định 45%). Cụ thể: thôn Đa Ra Hoa có 6/10 hộ (60%), Đa Tro có 5/10 hộ (50%), Liêng Bông có 5/10 hộ (50%), Đa Chais có 4/10 hộ (40%), và Đa Blah có 3/10 hộ (30%).
- Hiện trạng các cơ sở sản xuất - kinh doanh: Trên địa bàn xã có 16 doanh nghiệp được cấp phép nhưng thực tế chỉ có 7 doanh nghiệp đang hoạt động (chủ yếu sản xuất rau hoa công nghệ cao, chế biến gỗ và nuôi cá nước lạnh), cùng 78 hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ. Khảo sát 20 cơ sở sản xuất kinh doanh tại 5 thôn cho thấy chỉ có 11 cơ sở có báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường, đạt tỷ lệ 55% (thôn Liêng Bông đạt 3/4 cơ sở - 75%; các thôn Đa Ra Hoa, Đa Tro, Đa Blah và Đa Chais đều đạt 2/4 cơ sở - 50%). Khảo sát người dân ghi nhận tình trạng một số doanh nghiệp chỉ dọn dẹp vệ sinh khi có thông báo kiểm tra từ cấp tỉnh, sau đó xả trộm nước thải chưa xử lý ra môi trường khi trời mưa.
- Các nội dung hạ tầng môi trường khác: Đường giao thông liên thôn được nhựa hóa, bê tông hóa; xã đã quy hoạch 02 nghĩa trang sử dụng ổn định (trong đó có nghĩa trang thôn Đa Ra Hoa); địa phương duy trì hợp đồng thu gom chất thải rắn sinh hoạt với Trung tâm Quản lý và Khai thác Công trình Công cộng huyện Lạc Dương tần suất 02 lần/tuần. Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng xả rác bừa bãi tại các kênh mương và trục đường giao thông.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp bảng so sánh chi tiết giữa kết quả báo cáo công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016, tiêu chí chuẩn quy định và số liệu điều tra thực tế năm 2020:
| Chỉ tiêu thành phần thuộc Tiêu chí 17 |
Quy chuẩn tiêu chí |
Kết quả báo cáo năm 2016 |
Kết quả điều tra thực tế năm 2020 |
Đánh giá mức độ đạt |
| 17.1. Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch |
- Nước HVS: ≥ 85% - Nước sạch: ≥ 45% |
- Nước HVS: 100% - Nước sạch: > 45% |
- Nước HVS: 88% (mẫu n=50) - Nước sạch: 46% (mẫu n=50) |
Đạt quy chuẩn đề ra |
| 17.2. Cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt chuẩn môi trường |
Đạt |
Báo cáo đạt trên 90% |
55% cơ sở có ĐTM/cam kết BVMT (11/20 cơ sở khảo sát) |
Chưa đạt chỉ tiêu thực tế |
| 17.3. Hoạt động suy giảm MT và phát triển xanh - sạch - đẹp |
Đạt |
Đạt (đường làng, ngõ xóm phong quang) |
Hạ tầng giao thông tốt, nhưng còn rác ở kênh mương |
Đạt một phần |
| 17.4. Nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch |
Đạt |
Đạt (lập quy hoạch 02 nghĩa trang) |
Duy trì ổn định 02 nghĩa trang theo quy hoạch |
Đạt |
| 17.5. Thu gom và xử lý chất thải, nước thải theo quy định |
Đạt |
Đạt (xe thu gom rác 2 lần/tuần, nhà vệ sinh đạt chuẩn) |
Duy trì thu gom rác 2 lần/tuần; còn hộ nghèo thiếu tự hoại |
Đạt |
Các giải pháp cụ thể được tác giả đề xuất:
- Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trực tiếp đến các cụm dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phân công trách nhiệm bảo vệ môi trường cho từng tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên).
- Hoàn thiện từng chỉ tiêu thành phần:
- Đối với cấp nước: Yêu cầu đơn vị cấp nước công khai biểu giá lắp đặt và đồng hồ; mở rộng mạng lưới ống cấp nước cho các thôn vùng thấp chưa có nước tự chảy; khai thác hiệu quả công suất trạm bơm tái định cư.
- Đối với doanh nghiệp: Tăng cường kiểm tra đột xuất đối với 16 doanh nghiệp và 78 cơ sở kinh doanh, kiên quyết xử lý hành vi xả thải lén lút vào mùa mưa; buộc 100% cơ sở lập cam kết bảo vệ môi trường.
- Đối với rác thải và cảnh quan: Xây dựng các hố chứa bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại đồng ruộng; duy trì ngày thứ Bảy tình nguyện dọn dẹp vệ sinh đường làng; tăng cường chế tài xử phạt vứt rác xuống kênh mương.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ ra độ vênh giữa số liệu hành chính năm 2016 với hiện trạng thực tế năm 2020, làm rõ chỉ tiêu 17.2 (cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn) đang bị suy giảm nghiêm trọng khi chỉ có 55% cơ sở đáp ứng thủ tục pháp lý môi trường, tạo căn cứ thực tế để chính quyền xã Đạ Nhim điều chỉnh công tác quản trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Phạm vi khảo sát xã hội học có quy mô mẫu còn hạn chế (n = 50 hộ gia đình trên tổng số 990 hộ của toàn xã, chiếm khoảng 5%), tập trung ở 5 thôn truyền thống và chưa thu thập sâu số liệu tại Khu dân cư mới.
- Việc đánh giá chất lượng nguồn nước và mức độ ô nhiễm của các cơ sở sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa trên cảm quan, ghi nhận phỏng vấn người dân và số liệu hành chính địa phương, chưa thực hiện lấy mẫu nước và nước thải để phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh trong phòng thí nghiệm.
- Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 03/2020 đến tháng 05/2020), chưa theo dõi biến động chất lượng môi trường qua cả hai mùa mưa - khô của vùng Tây Nguyên.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:
- Mở rộng dung lượng mẫu điều tra đại diện cho toàn bộ các nhóm dân tộc và khu dân cư mới trên địa bàn xã.
- Tiến hành lấy mẫu định lượng nước mặt sông Đạ Nhim, sông Krông Knô, nguồn nước ngầm và nước thải từ các cơ sở chế biến nông - lâm sản để phân tích theo các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia tương ứng.
- Đánh giá tác động của việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao và hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường đất và nguồn nước đầu nguồn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Phát triển Nông thôn, và Quản lý Đất đai khi thực hiện các đề tài đánh giá tiêu chí nông thôn mới ở địa bàn miền núi.
Nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng bao gồm:
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình khảo sát đánh giá tiêu chí môi trường cấp xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
- Hệ thống dữ liệu thực tế về vận hành hạ tầng cấp nước sinh hoạt tập trung và tự chảy vùng cao (Bảng 3.5, 3.6).
- Kết quả khảo sát tính tuân thủ pháp luật môi trường của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp (Bảng 3.7), hỗ trợ trực tiếp cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạc Dương và Ban chỉ đạo nông thôn mới xã Đạ Nhim trong công tác xây dựng xã nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Đạ Nhim có đặc điểm gì nổi bật tác động đến tiêu chí môi trường?
Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2018, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 23.944,45 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 23.338,01 ha (chiếm trên 97% diện tích, bao gồm hơn 15.000 ha rừng đặc dụng và hơn 5.000 ha rừng sản xuất). Diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải được thống kê là 0 ha, đất nghĩa trang chỉ có 0,92 ha, và đất ở nông thôn là 65,60 ha. Điều này cho thấy xã không có bãi xử lý chất thải rắn tập trung tại chỗ mà phải phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ vận chuyển ngoại huyện.
2. Thực trạng tuân thủ quy định môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh tại xã Đạ Nhim đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Toàn xã có 16 doanh nghiệp được cấp phép (7 doanh nghiệp đang hoạt động) và 78 hộ kinh doanh cá thể. Qua khảo sát thực tế 20 cơ sở, chỉ có 11 cơ sở có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, đạt tỷ lệ 55%. Người dân phản ánh một số doanh nghiệp đối phó khi đoàn kiểm tra cấp tỉnh có thông báo trước, và thực hiện xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường khi trời mưa.
3. Tỷ lệ tiếp cận nước sinh hoạt hợp vệ sinh và nước sạch của người dân xã Đạ Nhim năm 2020 ra sao?
Khảo sát 50 hộ năm 2020 ghi nhận 88% hộ sử dụng nước ăn uống hợp vệ sinh (so với quy chuẩn là 85%) và 46% hộ sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước (so với quy chuẩn là 45%). Cả hai chỉ tiêu đều đạt ngưỡng quy định tối thiểu của tiêu chuẩn nông thôn mới, tuy nhiên vẫn còn 12% hộ dân thuộc diện khó khăn phải sử dụng nguồn nước chưa hợp vệ sinh đun sôi để ăn uống và 4% hộ dùng nước giếng khoan bị nhiễm phèn hoặc mùi vị lạ.
4. Hiệu quả vận hành của các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn xã Đạ Nhim như thế nào?
Hệ thống cấp nước tự chảy Đạ Nhim có công suất thiết kế 293 hộ nhưng phục vụ thực tế 528 hộ (đạt 180% công suất thiết kế, dẫn đến nguy cơ quá tải vào mùa khô). Ngược lại, trạm cấp nước giếng khoan khu tái định cư Đạ Nhim có công suất thiết kế 200 hộ nhưng thực tế chỉ có 52 hộ đấu nối sử dụng (đạt 26% công suất thiết kế). Toàn xã ghi nhận 475 đồng hồ nước trên tổng số 840 hộ dân.
5. Nhận thức của người dân về Tiêu chí 17 (Môi trường) có sự chênh lệch như thế nào giữa các thôn?
Kết quả phỏng vấn 50 hộ tại 5 thôn cho thấy có 84% số hộ biết về tiêu chí môi trường và 16% không biết. Nhận thức phân bổ không đồng đều: thôn Đa Tro có tỷ lệ hộ biết cao nhất với 24% tổng mẫu điều tra, tiếp đến là Đa Ra Hoa (18%), Đa Blah (16%), Liêng Bông (14%), và thấp nhất là thôn Đa Chais chỉ có 12% (tương ứng 6/10 hộ phỏng vấn tại thôn).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Dơng Gur K’ Mi Liên đã đánh giá chi tiết tình hình thực hiện Tiêu chí 17 về môi trường tại xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương sau khi xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2016. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù chỉ tiêu về nước hợp vệ sinh (88%) và nước sạch (46%) vẫn duy trì đạt chuẩn quy định, nhưng chỉ tiêu về cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường lại suy giảm nghiêm trọng khi chỉ có 55% cơ sở có hồ sơ bảo vệ môi trường hợp lệ. Hệ thống các giải pháp xã hội hóa, nâng cấp công trình cấp nước và siết chặt kiểm tra xả thải do tác giả đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp chính quyền địa phương củng cố tiêu chí môi trường, hướng tới xây dựng nông thôn mới bền vững.