Tổng quan nghiên cứu

Chính sách xây dựng nông thôn mới giữ vị trí chiến lược hàng đầu trong tiến trình phát triển kinh tế và ổn định chính trị tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê quốc gia, khu vực nông thôn chiếm tới 66,06% tổng dân số cả nước với 8.971 xã, tuy nhiên ngành nông lâm thủy sản chỉ đóng góp khoảng 17% vào tổng sản phẩm nội địa. Tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, khu vực nông thôn chiếm 70,55% diện tích tự nhiên tương đương 15.146 ha với quy mô dân số nông thôn là 128.270 người, chiếm 61,65% toàn địa bàn. Khi thực hiện chuyển đổi từ huyện lên thị xã vào cuối năm 2015, Điện Bàn đối mặt với thách thức lớn về sự chênh lệch phát triển hạ tầng và áp lực giữ vững, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện quá trình thực thi và tác động thực tế của chính sách xây dựng nông thôn mới tại 13 xã thuộc thị xã Điện Bàn trong giai đoạn 2011 - 2017. Mục tiêu cụ thể là phân tích các kết quả đầu vào, đầu ra, chỉ rõ những mặt đạt được cùng các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật và cơ cấu sản xuất, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thực thi chính sách giai đoạn 2018 - 2020.

Ý nghĩa của công trình được chứng minh qua những bước tiến vượt bậc của địa phương: hoàn thành 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015, nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 33,61 triệu đồng/năm (năm 2015) lên 42,2 triệu đồng/năm (năm 2017), đồng thời giảm mạnh tỷ lệ hộ nghèo đa chiều xuống còn 2,15%. Kết quả nghiên cứu là luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoàn thiện chính sách công tại các vùng nông thôn chuyển đổi thành đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững để xem xét toàn diện quá trình can thiệp của Nhà nước. Khung đánh giá chính sách dựa trên 5 tiêu chí cốt lõi: tính phù hợp với điều kiện kinh tế nông nghiệp nông thôn; tính đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của người dân; tính đầy đủ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tính công bằng trong phân bổ nguồn lực; và tính hiệu quả được lượng hóa qua hai phương diện kinh tế và xã hội.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng bao gồm: nông thôn theo tiêu chuẩn quản lý hành chính; nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới với 19 tiêu chí chuẩn hóa theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; và đánh giá chính sách công là hoạt động xem xét khách quan, hệ thống các kết quả đầu ra cùng tác động thực tế so với mục tiêu đề ra ban đầu. Mô hình đánh giá đặt người dân vào vị trí chủ thể trung tâm của mọi hoạt động xây dựng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp đa tầng từ các văn kiện, báo cáo giám sát chuyên đề của Quốc hội khóa XIII, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2017 của Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn và số liệu từ Niên giám thống kê thị xã năm 2016. Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích chính sách kết hợp định tính và định lượng, đặc biệt là phương pháp so sánh trước và sau nhằm đối chiếu các chỉ số kinh tế xã hội trước năm 2011 và sau năm 2015.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành khảo sát và thu thập ý kiến chuyên sâu từ hơn 2.500 lượt cán bộ quản lý (thuộc Ban Chỉ đạo thị xã, Ban Quản lý 13 xã và Ban Phát triển thôn qua 50 lớp tập huấn chuyên đề) cùng đại diện các tầng lớp nhân dân trên địa bàn 13 xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đồng đều cho cả các xã đồng bằng ven biển và các xã thuần nông vùng Gò Nổi. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ chuyển biến của từng tiêu chí định lượng (như tỷ lệ nhựa hóa đường giao thông, tỷ lệ hộ nghèo) lẫn các tiêu chí mang tính định tính (như nếp sống văn hóa, an ninh trật tự), giúp bài toán đánh giá chính sách đạt độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chính sách đã tạo ra đột phá lớn trong huy động nguồn lực đầu tư phát triển. Tổng vốn thực hiện chương trình nông thôn mới tại thị xã giai đoạn 2011 - 2015 đạt 1.256,835 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Nhà nước trực tiếp là 207,678 tỷ đồng (chiếm 16,52%), vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu khác đạt 411,808 tỷ đồng (chiếm 32,77%), vốn tín dụng đạt 351,644 tỷ đồng (chiếm 27,98%), nguồn lực từ doanh nghiệp đạt 155,277 tỷ đồng (chiếm 12,35%). Đặc biệt, người dân đóng góp trực tiếp 96,680 tỷ đồng (chiếm 7,77%), hiến trên 300.000 m2 đất và đóng góp hơn 10.000 ngày công lao động.

Thứ hai, kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi ghi nhận sự bứt phá vượt bậc. Thị xã đã làm mới và sửa chữa 140,685 km đường giao thông nông thôn và 118,670 km giao thông nội đồng. Toàn bộ 13 xã có 639,192 km trên tổng số 750,810 km đường được cứng hóa (đạt tỷ lệ 85,13%), trong đó đường liên xã đạt 98,65%, đường trục thôn đạt 89,18% và đường ngõ xóm đạt 86,72%. Về thủy lợi, hệ thống đã kiên cố hóa được 182,368 km trên tổng số 260,931 km kênh mương loại 3 (đạt tỷ lệ 69,89%), vận hành 64 trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu cho hơn 6.153 ha đất sản xuất.

Thứ ba, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch hiệu quả gắn liền với nâng cao thu nhập. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác năm 2016 đạt 95,1 triệu đồng/năm, tăng gấp 1,6 lần so với năm 2011. Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục từ 33,61 triệu đồng năm 2015 lên 38,9 triệu đồng năm 2016 và chạm mốc 42,2 triệu đồng năm 2017. Đáng chú ý, cơ cấu thu nhập của cư dân nông thôn chuyển biến tích cực: tiền lương và tiền công chiếm 71,20%, hoạt động phi nông nghiệp chiếm 11,90%, trong khi nông lâm thủy sản chiếm 16,90%.

Thứ tư, công tác giảm nghèo và tạo việc làm đạt thành tích ấn tượng. Tỷ lệ hộ nghèo tại 13 xã giảm từ 9,74% năm 2010 xuống còn 3,63% vào cuối năm 2015 (giảm 6,11%). Nếu loại trừ đối tượng bảo trợ xã hội, tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 1,53% (tương đương 516 hộ). Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 96,20% (với 62.544 người), toàn thị xã có 40.554 lao động qua đào tạo nghề, chiếm 63,02%.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc thực thi chính sách tại Điện Bàn xuất phát từ sự chỉ đạo tập trung của Thị ủy thông qua Nghị quyết số 03-NQ/HU kết hợp với công tác tuyên truyền sâu rộng. Đài Truyền thanh - Truyền hình thị xã duy trì chuyên mục nông thôn mới với tần suất 4 buổi/tuần, phát sóng hơn 1.500 tin bài, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội. So sánh với các nghiên cứu của các chuyên gia phát triển nông thôn trên bình diện cả nước, Điện Bàn có lợi thế đặc thù nhờ vị trí cửa ngõ tiếp giáp các đô thị lớn như Đà Nẵng và Hội An, đồng thời sở hữu Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc cùng 9 cụm công nghiệp, tạo điều kiện hút mạnh lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.

Để trực quan hóa các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ hình quạt mô tả cơ cấu phân bổ 1.256,835 tỷ đồng nguồn vốn và bảng thống kê so sánh đa tiêu chí trước và sau can thiệp chính sách giai đoạn 2011 - 2017. Cách trình bày này giúp nhận diện rõ ràng mức độ gia tăng của các chỉ số hạ tầng và thu nhập.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế lớn: tỷ lệ kênh mương được kiên cố hóa tại 3 xã chưa đạt chuẩn mới chỉ dừng ở mức 49,66%; cơ sở vật chất trường học tại các xã vùng Gò Nổi như Điện Phong, Điện Trung chịu áp lực quá tải cục bộ; việc duy trì chất lượng 19 tiêu chí sau khi đạt chuẩn đòi hỏi nguồn kinh phí duy tu rất lớn nhưng ngân sách địa phương còn hạn hẹp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ mạng lưới giao thông nội đồng và kiên cố hóa thủy lợi. Ủy ban nhân dân thị xã cần chỉ đạo Phòng Kinh tế và Ban Quản lý các xã tập trung nguồn lực hoàn thiện 30,11% chiều dài kênh mương nội đồng còn lại (tương đương khoảng 78,56 km) và nâng cấp 51,844 km đường giao thông nội đồng chưa được bê tông hóa. Mục tiêu đến năm 2020 đạt tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương trên 85%, đảm bảo xe cơ giới hóa phục vụ sản xuất thuận lợi 100%.

Thứ hai, đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ cao. Phòng Kinh tế phối hợp cùng Hội Nông dân thị xã và 20 hợp tác xã nông nghiệp hiện có triển khai các mô hình cánh đồng lớn, sản xuất lúa giống và rau củ an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. Thiết lập mối liên kết 4 nhà để bao tiêu sản phẩm cho thị trường thành phố Đà Nẵng và thành phố Hội An, phấn đấu nâng giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác vượt mức 120 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2018 - 2022.

Thứ ba, tập trung xây dựng xã và khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu. Thị ủy và Ban Chỉ đạo thị xã cần ban hành nghị quyết chuyên đề, ưu tiên đầu tư cho 3 xã vùng Gò Nổi gồm Điện Quang, Điện Trung và Điện Phong trở thành khu vực nông thôn mới tiêu biểu của tỉnh Quảng Nam vào năm 2020. Trong đó, tập trung chỉnh trang cảnh quan môi trường nông thôn, phát triển 2 làng nghề truyền thống gắn với du lịch sinh thái và trải nghiệm văn hóa.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế quản lý và dành ngân sách định kỳ cho công tác đánh giá chính sách. Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thị xã cần thiết lập cơ chế giám sát độc lập, trích khoảng 1% đến 2% tổng kinh phí chương trình hằng năm phục vụ công tác điều tra xã hội học, đo lường sự hài lòng của 100% người dân, kịp thời phát hiện và tháo gỡ các bất cập phát sinh trong quá trình giữ chuẩn và nâng chuẩn tiêu chí.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý nhà nước tại các cơ quan hành chính cấp huyện, thị xã và xã. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về cách thức lồng ghép các nguồn vốn đầu tư (với 32,77% vốn lồng ghép và 27,98% vốn tín dụng) và quy trình vận hành hiệu quả 50 lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho 2.500 lượt cán bộ cơ sở.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Kinh tế phát triển và Xã hội học nông thôn. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết đánh giá chính sách 5 tiêu chí cùng phương pháp so sánh trước và sau có kiểm chứng số liệu thực địa.

Thứ ba, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về chuyển dịch việc làm của 62.544 lao động và cơ hội liên kết tiêu thụ nông sản phục vụ thị trường đô thị lân cận.

Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội và đại diện cộng đồng dân cư nông thôn. Luận văn mang lại các bài học kinh nghiệm trong việc phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở, cách thức tuyên truyền vận động nhân dân tự nguyện hiến 300.000 m2 đất và thực hiện vai trò giám sát cộng đồng đối với các công trình hạ tầng công cộng.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách xây dựng nông thôn mới tại thị xã Điện Bàn đã huy động tổng nguồn vốn là bao nhiêu? Tổng nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2011 - 2015 đạt 1.256,835 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Nhà nước đóng góp 619,486 tỷ đồng (chiếm 49,29%), vốn tín dụng là 351,644 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp 155,277 tỷ đồng, và nhân dân đóng góp trực tiếp 96,680 tỷ đồng cùng hơn 10.000 ngày công.

Vì sao tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp tại 13 xã nông thôn Điện Bàn chỉ chiếm 16,90%? Tỷ trọng này phản ánh quá trình công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng trên địa bàn. Với sự hiện diện của Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc và 9 cụm công nghiệp thu hút 80 doanh nghiệp, 71,20% thu nhập của người dân nông thôn hiện đến từ tiền lương, tiền công và các dịch vụ phi nông nghiệp.

Địa phương đã thực hiện giải pháp nào để xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm cho người dân? Thị xã đã trích ngân sách kết hợp vận động các quỹ xã hội để hỗ trợ xây mới 457 căn nhà và sửa chữa 1.795 căn nhà cho gia đình chính sách và hộ nghèo. Kết quả ghi nhận 92,90% số nhà ở đạt chuẩn kiên cố (tương đương 30.300 căn) và xóa sạch 100% nhà tạm.

Những tiêu chí hạ tầng nào gặp nhiều khó khăn nhất trong quá trình đạt chuẩn nông thôn mới? Hai tiêu chí gặp nhiều thách thức nhất là giao thông nội đồng và thủy lợi kiên cố hóa kênh mương loại 3. Đến năm 2015, tỷ lệ kênh mương được cứng hóa chỉ đạt 69,89% và đường trục chính nội đồng đạt 72,13%, đòi hỏi kinh phí đầu tư công rất lớn.

Mục tiêu trọng tâm của thị xã Điện Bàn trong giai đoạn sau khi đạt chuẩn thị xã nông thôn mới là gì? Mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 là giữ chuẩn và nâng chuẩn toàn diện 13 xã, triển khai mô hình khu dân cư kiểu mẫu và đưa 3 xã vùng Gò Nổi gồm Điện Quang, Điện Trung, Điện Phong trở thành khu vực nông thôn mới tiêu biểu toàn tỉnh Quảng Nam.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa khung lý luận đánh giá chính sách công và chứng minh tính hiệu quả của chương trình nông thôn mới tại thị xã Điện Bàn giai đoạn 2011 - 2017.
  • Khẳng định vai trò huy động sức mạnh tổng hợp với 1.256,835 tỷ đồng vốn đầu tư, đưa 100% số xã cán đích nông thôn mới và giảm tỷ lệ nghèo xuống còn 2,15% năm 2017.
  • Nhận diện rõ các nút thắt về kiên cố hóa thủy lợi (mới đạt 69,89%) và áp lực cơ sở vật chất trường học khi tốc độ gia tăng dân số cơ học tăng cao.
  • Đề ra lộ trình 2018 - 2020 tập trung tái cơ cấu nông nghiệp giá trị cao, hướng tới mục tiêu xây dựng 3 xã vùng Gò Nổi thành điểm sáng nông thôn mới kiểu mẫu.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hàm ý chính sách quan trọng cho các nhà quản lý trong việc thiết kế chính sách tam nông giai đoạn tiếp theo.