Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được triển khai trên phạm vi toàn quốc theo Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về "Nông nghiệp, nông dân và nông thôn", cùng các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ như Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010. Trong hệ thống 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 (ban hành theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg), Tiêu chí số 17 (Tiêu chí môi trường) giữ vai trò then chốt trong việc bảo vệ hệ sinh thái nông thôn và nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân.
Xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là địa phương thuộc vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù của Tây Nam Bộ. Mặc dù quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực về kết cấu hạ tầng và kinh tế, việc thực hiện và duy trì các chỉ tiêu thành phần của tiêu chí môi trường vẫn gặp phải nhiều trở ngại do tập quán sinh hoạt, áp lực từ chăn nuôi gia hộ và các cơ sở sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo (chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường nhằm đề xuất các giải pháp duy trì hiệu quả tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cẩm Sơn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Cẩm Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp duy trì hiệu quả tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cẩm Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 7 chỉ tiêu thành phần thuộc Tiêu chí 17 (Môi trường) trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Cẩm Sơn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (khảo sát trên 7 ấp: Ấp 1 - Bình Đông, Ấp 2 - Bình Phú, Ấp 3 - Thạnh Phó, Ấp 4 - Phú Hữu, Ấp 5 - Thanh Sơn, Ấp 6 - Nhuận Trạch, Ấp 7 - Long Trạch).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2014–2019 và số liệu điều tra thực tế khảo sát đến tháng 02/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và địa phương:
- Khung pháp lý quốc gia: Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016–2020; Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí; Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC quy định 6 bước thực hiện tiêu chí môi trường; Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 về trình tự xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt và QCVN 01:2011/BYT về điều kiện vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
- Khung pháp lý địa phương: Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 và Quyết định số 4466/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của UBND tỉnh Bến Tre; Quyết định số 6183/QĐ-UBND và Quyết định số 7560/QĐ-UBND của UBND huyện Mỏ Cày Nam về Đồ án và Đề án xây dựng nông thôn mới xã Cẩm Sơn giai đoạn 2012–2020.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập các tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014–2019 của UBND xã Cẩm Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỏ Cày Nam.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Lập phiếu khảo sát trực tiếp ngẫu nhiên đối với 70 hộ gia đình tại 7 ấp (10 hộ/ấp) và phỏng vấn sâu cán bộ chuyên môn phụ trách công tác tài nguyên và môi trường tại UBND xã Cẩm Sơn.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát hiện trường hệ thống đường giao thông nông thôn, cảnh quan, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các điểm tập kết chất thải rắn và tình hình vệ sinh chuồng trại chăn nuôi.
- Phương pháp xử lý số liệu và phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp số liệu thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ phân tích. Vận dụng mô hình phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để đánh giá toàn diện công tác quản lý môi trường tại địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, nông thôn mới và quy trình 6 bước thực hiện tiêu chí môi trường theo Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC: (1) Thành lập ban quản lý; (2) Tuyên truyền vận động; (3) Huy động và phân bổ vốn; (4) Thành lập dịch vụ vệ sinh môi trường; (5) Quy hoạch nghĩa trang, bãi xử lý rác; (6) Kiểm tra, xử lý. Tác giả tổng thuật kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới từ thế giới (đặc biệt là kinh nghiệm phát triển xã hội hài hòa, công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp của Trung Quốc từ Hội nghị Trung ương 5 khóa XVI năm 2005) và bài học thực tiễn tại Việt Nam (kết quả 10 năm thực hiện nông thôn mới tỉnh Hải Dương với tổng nguồn vốn huy động 44.422,5 tỷ đồng, 86,3% số xã đạt chuẩn).
Về địa bàn nghiên cứu, xã Cẩm Sơn có diện tích tự nhiên 2.315 ha (đất nông nghiệp 1.545 ha với diện tích dừa chiếm 1.460 ha; đất phi nông nghiệp 770,01 ha; đất nhiễm mặn 120 ha). Dân số toàn xã là 13.349 nhân khẩu với 3.287 hộ gia đình, mật độ 576 người/km². Địa hình mang nét đặc trưng đồng bằng ven bờ (chiếm khoảng 13%) kẹp giữa sông Cổ Chiên (dài 82 km) và sông Thơm, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho giao thông thủy và tưới tiêu nhưng chịu rủi ro xâm nhập mặn nghiêm trọng vào mùa khô. Cơ cấu kinh tế chủ yếu là trồng trọt (dừa, cây ăn trái), chăn nuôi gia hộ (heo, gà), nuôi trồng thủy sản (diện tích mặt nước 56,2 ha, sản lượng 70,5 tấn/năm) và 132 cơ sở sản xuất kinh doanh, làng nghề tiểu thủ công nghiệp (xẻ gỗ, lò rượu thủ công, dệt chiếu, điêu khắc gỗ).
Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết khung nghiên cứu, xác định cấu trúc 7 chỉ tiêu của Tiêu chí 17 theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg, thiết kế mẫu phiếu điều tra 70 hộ dân trên 7 ấp, quy trình phỏng vấn cán bộ chuyên môn xã và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát kết hợp định tính và định lượng.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này đánh giá chi tiết kết quả thực hiện 7 chỉ tiêu môi trường dựa trên số liệu báo cáo của chính quyền địa phương năm 2019 và kết quả khảo sát thực tế tháng 02/2020:
- Nhận thức của người dân: Khảo sát 70 hộ cho thấy 60% (42 hộ) có hiểu biết về tiêu chí môi trường, 40% (28 hộ) không nắm rõ. Tỷ lệ hiểu biết cao nhất tập trung tại Ấp 1 (11,4% trên tổng mẫu) do kinh tế phát triển hơn; thấp nhất tại Ấp 4 (5,7%) do địa bàn vùng sâu.
- Chỉ tiêu 17.1 (Nước hợp vệ sinh và nước sạch): Toàn xã có 60% hộ dùng giếng khoan, 30% dùng giếng đào và 10% dùng nước mặt. Khảo sát 70 hộ: 74,28% đánh giá nước sinh hoạt tốt, 17,14% bị nhiễm phèn/mặn, 8,57% dùng nước mưa/nước mặt chưa tốt. Đối với nước ăn uống: 64,28% đun sôi nước giếng hợp vệ sinh, 18,57% đổi bình nước lọc, 10% có máy lọc nước, 7,14% dùng nước chưa hợp vệ sinh. Tổng hợp khảo sát 7 ấp ghi nhận tỷ lệ dùng nước hợp vệ sinh đạt 98,8% (tăng nhẹ so với mức 98% năm 2019 của UBND xã) và tỷ lệ dùng nước sạch đạt 72,8% (tăng so với 65% năm 2019). Chỉ tiêu này đạt yêu cầu (vượt ngưỡng quy định 95% nước hợp vệ sinh và 65% nước sạch).
- Chỉ tiêu 17.2 (Cơ sở sản xuất kinh doanh, thủy sản, làng nghề đảm bảo BVMT): Toàn xã có 132 cơ sở. Báo cáo năm 2019 của xã ghi nhận 90% cơ sở đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, nhưng khảo sát thực tế tháng 02/2020 cho thấy tỷ lệ này giảm xuống 83,33%, chưa đạt mức chuẩn bắt buộc 100%.
- Chỉ tiêu 17.3 (Cảnh quan, môi trường xanh – sạch – đẹp, an toàn): Xã đã bê tông hóa và nhựa hóa trên 40 km đường giao thông nông thôn (5 km đường huyện nhựa hóa 100%, 3,2 km đường trục xã, 20 km đường trục thôn xóm, 16 km đường ngõ xóm sạch không lầy lội). Có 10 tổ tự quản môi trường hoạt động định kỳ vệ sinh tối thiểu 2 lần/tuần; trên 90% hộ dân chỉnh trang hàng rào cây xanh (cúc tần, dâm bụt). Chỉ tiêu này đạt chuẩn.
- Chỉ tiêu 17.4 (Mai táng phù hợp quy định và theo quy hoạch): Xã chưa quy hoạch được nghĩa trang tập trung; đa số người dân vẫn giữ tập quán chôn cất người đã khuất ngay trong khuôn viên đất vườn gia đình. Chỉ tiêu này chưa đạt chuẩn.
- Chỉ tiêu 17.5 (Thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải): Ban quản lý Môi trường xã đã tổ chức thu gom rác 3 lần/tuần (lượng rác 2–3 kg/hộ/ngày). Kết quả điều tra 70 hộ: 64,29% (45 hộ) sử dụng dịch vụ thu gom rác tập trung, 28,57% (20 hộ) tự đốt rác tại hố rác gia đình, 7,14% (5 hộ) chôn lấp. Về nước thải sinh hoạt: 71,43% (50 hộ) xả theo hệ thống cống thoát nước, 27,14% (19 hộ) xả tự do ra môi trường xung quanh/ao hồ. Tỷ lệ chung đạt trên 60%, đạt yêu cầu chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu 17.6 (Nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước hợp vệ sinh và 3 sạch): Tỷ lệ hộ có nhà tắm hợp vệ sinh đạt 100% (70/70 hộ); nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 91,42% (64/70 hộ, chủ yếu là nhà tiêu tự hoại dạng dội nước); bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 62,86% (44/70 hộ). Tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh tăng đáng kể so với mức 80% năm 2019, đáp ứng yêu cầu chỉ tiêu (>85%).
- Chỉ tiêu 17.7 (Chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường): Toàn xã có 5 trang trại tập trung (2 trang trại lợn, 3 trang trại gà) đã cam kết bảo vệ môi trường và 801 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ với hơn 20 hầm biogas. Khảo sát 70 hộ: 54,3% nuôi heo (38 hộ), 64,3% nuôi gà (45 hộ), nhưng chỉ có 60% (42 hộ) đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh chuồng trại. Con số này giảm mạnh so với mức 80% của năm 2019, không đạt ngưỡng quy định (>70% - 85%).
| Chỉ tiêu thành phần |
Quy định chuẩn |
Kết quả năm 2019 |
Kết quả khảo sát (02/2020) |
Đánh giá hiện trạng |
| 17.1 Tỷ lệ hộ dùng nước HVS và nước sạch |
$\ge 95%$ HVS, $\ge 65%$ nước sạch |
Đạt (98% HVS, 65% sạch) |
Đạt (98,8% HVS, 72,8% sạch) |
Đạt |
| 17.2 Cơ sở SXKD, thủy sản, làng nghề đạt chuẩn BVMT |
$100%$ |
Đạt (90%) |
Chưa đạt (83,33%) |
Chưa đạt |
| 17.3 Cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
| 17.4 Mai táng theo quy hoạch |
Đạt |
Chưa đạt |
Chưa đạt |
Chưa đạt |
| 17.5 Thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải |
Đạt |
Đạt |
Đạt (64,29% rác tập trung; 71,43% cống thải) |
Đạt |
| 17.6 Nhà tiêu, nhà tắm, bể nước HVS và 3 sạch |
$\ge 85%$ (hoặc $>70%$) |
Đạt (nhà tắm 100%, nhà tiêu 80%) |
Đạt (nhà tắm 100%, nhà tiêu 91,42%) |
Đạt |
| 17.7 Chuồng trại chăn nuôi đảm bảo VSMT |
$\ge 85%$ (hoặc $>70%$) |
Đạt (80%) |
Chưa đạt (60%) |
Chưa đạt |
Đánh giá tổng hợp ma trận SWOT:
- Điểm mạnh (S): Hệ thống giao thông đồng bộ (Quốc lộ 57, Huyện lộ 35, đê sông Cổ Chiên); địa hình bằng phẳng; mạng lưới sông ngòi tiêu thoát nước tốt; nguồn nước ngầm dồi dào; chính quyền cơ sở chỉ đạo sát sao.
- Điểm yếu (W): Công tác tuyên truyền chưa liên tục; lồng ghép dự án nông thôn mới còn lúng túng; nhân lực phụ trách môi trường cấp xã mỏng; tập quán mai táng tại vườn nhà cố hữu; ý thức tự giác phân loại rác và vệ sinh chuồng trại của một bộ phận người dân chưa cao.
- Cơ hội (O): Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường của tỉnh; tiềm năng phát triển tiểu thủ công nghiệp và hợp tác xã nhằm giải quyết lao động nông nhàn.
- Thách thức (T): Kinh phí ngân sách xã hạn hẹp; khó kiểm soát nguồn thải phân tán từ các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ; sức ỳ từ tập quán mai táng truyền thống.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về việc thực hiện Tiêu chí môi trường tại xã Cẩm Sơn: tại thời điểm tháng 02/2020, địa phương mới chỉ duy trì đạt 4/7 chỉ tiêu thành phần (Chỉ tiêu 17.1, 17.3, 17.5, 17.6) và còn 3/7 chỉ tiêu chưa đạt (Chỉ tiêu 17.2, 17.4, 17.7).
- Chỉ ra hiện tượng suy giảm tỷ lệ đạt chuẩn ở một số chỉ tiêu so với báo cáo năm 2019: tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường giảm từ 90% xuống 83,33%; tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại đảm bảo vệ sinh môi trường sụt giảm từ 80% xuống 60%.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Xã hội hóa và nâng cao năng lực quản lý: Lồng ghép phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", cuộc vận động "Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch" của Hội Phụ nữ; duy trì "Ngày thứ bảy tình nguyện", "Ngày chủ nhật xanh" của Đoàn Thanh niên; thành lập thêm các tổ tự quản môi trường tại các ấp; tăng cường tập huấn chuyên môn cho cán bộ xã.
- Giải pháp kỹ thuật và chính sách cho từng chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu 17.1: Vận động nhân dân đấu nối sử dụng mạng lưới cấp nước tập trung từ nhà máy cấp nước đang xây dựng của xã, ưu tiên kéo đường ống dẫn đến các vùng sâu, vùng rừng đặc dụng.
- Chỉ tiêu 17.2: Siết chặt thanh tra, yêu cầu 100% cơ sở sản xuất kinh doanh hoàn tất cam kết bảo vệ môi trường trước khi vận hành; xây dựng mô hình xử lý chất thải mẫu cho các làng nghề xẻ gỗ, lò rượu.
- Chỉ tiêu 17.3: Bê tông hóa các tuyến đường đất còn lại để tránh lầy lội mùa mưa; tổ chức hội thi thi đua cảnh quan xanh – sạch – đẹp giữa các ấp.
- Chỉ tiêu 17.4: Ban hành quy chế quản lý mai táng, lập quy hoạch quỹ đất xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung cách xa khu dân cư và đẩy mạnh vận động xóa bỏ hủ tục chôn cất tại đất vườn.
- Chỉ tiêu 17.5: Hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn (rác tái chế, rác hữu cơ, rác nguy hại); điều chỉnh mức thu phí dịch vụ thu gom rác thải hợp lý; gắn biển cấm xả rác tại các kênh rạch; ban hành chuẩn thiết kế hệ thống rãnh thoát nước sinh hoạt nông thôn.
- Chỉ tiêu 17.6: Trích ngân sách hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà tiêu tự hoại và hầm tự hoại 2 ngăn cho các hộ nghèo, cận nghèo.
- Chỉ tiêu 17.7: Hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí xây dựng hầm biogas; ứng dụng chế phẩm sinh học giảm mùi hôi chuồng trại; khuyến khích đầu tư máy ép phân để tái sử dụng làm phân bón hữu cơ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả chỉ tập trung đánh giá 7 chỉ tiêu thành phần của Tiêu chí số 17 mà chưa kết nối mở rộng với các tiêu chí khác trong Bộ tiêu chí nông thôn mới (như Tiêu chí Quy hoạch, Nhà ở, Cơ cấu kinh tế). Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học dừng lại ở mức 70 phiếu (10 hộ/ấp) do hạn chế về thời gian và nguồn lực, nên chưa bao quát tuyệt đối mọi biến động của toàn bộ 3.287 hộ dân trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu đại diện lớn hơn; nghiên cứu sâu các giải pháp công nghệ xử lý nước thải và chất thải chăn nuôi chi phí thấp phù hợp với điều kiện địa hình trũng ngập, nhiễm mặn đặc thù của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu thực địa về chương trình xây dựng nông thôn mới.
Phần nội dung phân tích chi tiết từng chỉ tiêu thành phần của Tiêu chí 17, hệ thống biểu bảng xử lý số liệu điều tra thực tế cấp xã và phương pháp ứng dụng ma trận SWOT có giá trị thực tiễn cao cho cán bộ quản lý môi trường cấp xã/huyện trong việc theo dõi, rà soát và xây dựng kế hoạch duy trì các tiêu chuẩn môi trường nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại thời điểm tháng 02/2020, xã Cẩm Sơn đạt được bao nhiêu chỉ tiêu trong tổng số 7 chỉ tiêu của Tiêu chí môi trường?
Theo kết quả khảo sát và đánh giá của khóa luận, xã Cẩm Sơn chỉ đạt 4/7 chỉ tiêu thành phần (gồm Chỉ tiêu 17.1 về nước sạch/hợp vệ sinh, 17.3 về cảnh quan đường làng ngõ xóm, 17.5 về thu gom chất thải rắn/nước thải và 17.6 về nhà tiêu/nhà tắm/bể nước hợp vệ sinh). Có 3/7 chỉ tiêu chưa đạt chuẩn là Chỉ tiêu 17.2, 17.4 và 17.7.
2. Vì sao chỉ tiêu mai táng theo quy hoạch (Chỉ tiêu 17.4) tại xã Cẩm Sơn chưa thể hoàn thành?
Do địa phương chưa có nghĩa trang nhân dân được quy hoạch và quản lý tập trung, trong khi người dân địa phương vẫn duy trì tập quán truyền thống lâu đời là chôn cất người mất trực tiếp trong khuôn viên đất vườn của gia đình.
3. Tỷ lệ xử lý rác thải và nước thải sinh hoạt của các hộ dân xã Cẩm Sơn qua khảo sát thực tế đạt mức nào?
Kết quả điều tra 70 hộ dân ghi nhận 64,29% số hộ tham gia thu gom rác thải tập trung (3 lần/tuần), 28,57% tự đốt tại vườn và 7,14% chôn lấp. Đối với nước thải sinh hoạt, 71,43% hộ đã đấu nối xả thải theo hệ thống cống rãnh, còn 27,14% hộ vẫn xả trực tiếp ra môi trường xung quanh hoặc kênh rạch.
4. Khảo sát ghi nhận những tồn tại gì trong tiêu chí vệ sinh chuồng trại chăn nuôi (Chỉ tiêu 17.7)?
Mặc dù toàn xã có 5 trang trại quy mô lớn và hơn 20 hầm biogas, hoạt động chăn nuôi phân tán trong 801 hộ dân (chủ yếu là nuôi heo chiếm 54,3% và nuôi gà chiếm 64,3% mẫu khảo sát) chỉ có 60% số hộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, giảm so với tỷ lệ 80% của năm 2019, nguyên nhân do thiếu hệ thống xử lý nước thải chuồng trại đồng bộ và chế phẩm khử mùi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thảo đã phản ánh trung thực thực trạng thực hiện Tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre giai đoạn 2014–2019 và đầu năm 2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng địa phương mới hoàn thành 4/7 chỉ tiêu thành phần, đồng thời còn gặp nhiều khó khăn ở các chỉ tiêu về môi trường sản xuất kinh doanh, quy hoạch nghĩa trang và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi. Các nhóm giải pháp công trình và phi công trình được đề xuất có tính bám sát thực tiễn địa phương, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu phấn đấu hoàn thiện toàn diện tiêu chí môi trường của xã Cẩm Sơn.