Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng suy thoái hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, giải pháp khắc phục và định hướng bảo tồn" do sinh viên Hoàng Thị Phương Loan thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Đức Minh tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2011). Đề tài thuộc lĩnh vực Địa lý sinh thái và Quản lý môi trường, tập trung phân tích hiện trạng suy thoái của hệ sinh thái rừng ngập mặn (RNM) Cần Giờ – khu dự trữ sinh quyển thế giới và là "lá phổi xanh" của Thành phố Hồ Chí Minh.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tế rừng ngập mặn Cần Giờ sau thời gian dài bị chiến tranh tàn phá đã được khôi phục thành công từ năm 1978. Tuy nhiên, trước sức ép gia tăng dân số, nhu cầu phát triển kinh tế vùng cửa sông ven biển, việc chuyển đổi đất rừng sang nuôi tôm tự phát, khai thác sâm đất và sự buông lỏng trong công tác quản lý, hệ sinh thái này đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng về cả diện tích lẫn đa dạng sinh học.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu hiện trạng suy thoái hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ.
  2. Đề xuất một số biện pháp nhằm duy trì, bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ.
  3. Đưa ra một số quan điểm về định hướng phát triển rừng trong những năm tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu thực trạng chung của hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam.
  2. Nghiên cứu tổng quan hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ.
  3. Tìm hiểu nguyên nhân và thực trạng suy thoái rừng ngập mặn Cần Giờ.
  4. Xây dựng các giải pháp khắc phục và định hướng bảo tồn hệ sinh thái rừng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, các nhân tố sinh thái, thành phần loài động thực vật, diễn biến diện tích rừng và các tác động kinh tế - xã hội dẫn đến suy thoái.
  • Phạm vi không gian: Huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập và xử lý chuỗi số liệu biến động giai đoạn 2002 – 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm khoa học

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về sinh thái học và bảo tồn học:

  • Hệ sinh thái (Forest ecosystem): Được xác định là một hệ thống động lực tự nhiên hoàn chỉnh, gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh vật lý vô sinh tương tác thông qua chu trình trao đổi vật chất và năng lượng.
  • Đa dạng sinh học (ĐDSH): Tiếp cận ở 3 cấp độ: ĐDSH cấp loài, ĐDSH cấp quần thể (di truyền) và ĐDSH cấp quần xã/hệ sinh thái.
  • Rừng ngập mặn (Mangrove): Quần xã thực vật vùng chuyển tiếp giữa đất liền và biển ở khu vực nhiệt đới và á nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, đất bùn yếm khí và độ mặn cao. Khóa luận phân biệt rõ nhóm cây ngập mặn "thực thụ" và nhóm cây "gia nhập".
  • Hệ thống phân hạng mức độ đe dọa sinh vật của IUCN: Sử dụng khung phân hạng đánh giá bảo tồn (EX, EW, CR, EN, VU, LR gồm [cd, nt, lc], DD, NE) dựa trên các chỉ tiêu định lượng về tốc độ suy giảm cá thể và giới hạn diện tích phân bố.

Hệ quan điểm tiếp cận

  • Quan điểm hệ thống: Đặt các thành phần tự nhiên (địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thủy văn, sinh vật) và nhân tạo trong một thể tổng hợp thống nhất, tương tác đa chiều.
  • Quan điểm sinh thái: Nhìn nhận mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật và môi trường sống, xác định vị trí của con người vừa là thành phần vừa là chủ thể tác động.
  • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá trình diễn thế tự nhiên và lịch sử phục hồi rừng trong quá khứ để dự báo xu thế biến đổi trong tương lai.
  • Quan điểm phát triển bền vững: Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu khai thác kinh tế và bảo vệ cân bằng sinh thái lâu dài.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp sưu tầm tài liệu: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo chuyên đề, số liệu thống kê của các cơ quan chuyên ngành và công trình nghiên cứu đi trước.
  2. Phương pháp xử lý tài liệu: Tổng hợp, phân tích, đối chiếu và chuẩn hóa các nguồn tài liệu thứ cấp.
  3. Phương pháp bản đồ - biểu đồ: Trực quan hóa không gian phân bố, thể hiện ranh giới các phân vùng chức năng và biểu diễn xu hướng biến động diện tích, sản lượng.
  4. Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế tại địa bàn huyện Cần Giờ nhằm kiểm chứng mức độ tin cậy của tài liệu và ghi nhận hiện trạng suy thoái.
  5. Phương pháp phân tích hệ thống: Xác định mối liên hệ nhân - quả giữa áp lực kinh tế - xã hội và mức độ tổn thương của hệ sinh thái.
  6. Phương pháp dự báo: Ứng dụng suy luận logic từ quy luật phát triển để đề xuất định hướng quản lý tương lai.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận được trích xuất từ:

  • Báo cáo Hiện trạng môi trường Quốc gia (2004, 2005);
  • Viện Điều tra Quy hoạch Rừng và Cục Kiểm lâm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM, Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, Cục Thống kê TP.HCM;
  • Các công trình nghiên cứu của GS.TSKH. Phan Nguyên Hồng, TS. Vũ Văn Cương (1964), Lê Văn Khôi, Viên Ngọc Nam, Nguyễn Đình Cương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về hệ sinh thái rừng ngập mặn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc, chức năng và tính chất của các kiểu hệ sinh thái tiêu biểu tại Việt Nam, đồng thời phân tích tiêu chuẩn phân hạng mức độ đe dọa sinh vật.

Bảng 1: Phân loại một số kiểu hệ sinh thái tiêu biểu tại Việt Nam và đặc điểm đa dạng sinh học

Kiểu hệ sinh thái Đặc điểm đa dạng sinh học (ĐDSH) Tính bền vững của hệ sinh thái
Rừng nguyên sinh ĐDSH giàu Hệ sinh thái bền vững
Rừng thứ sinh ĐDSH trung bình hoặc nghèo Hệ sinh thái tương đối bền vững
Trảng cỏ / Trảng cát ven biển ĐDSH nghèo Kém bền vững, nhạy cảm
Đồng lúa / Vườn nhà ĐDSH nghèo Hệ sinh thái kém bền vững
Đô thị / KCN tập trung ĐDSH rất nghèo Hệ sinh thái kém bền vững, nhạy cảm
Nước chảy (suối, sông) ĐDSH phong phú Hệ sinh thái tương đối bền vững
Nước lợ, cửa sông, RNM ĐDSH giàu Hệ sinh thái nhạy cảm, nhiều biến động
Biển sâu ĐDSH giàu Hệ sinh thái bền vững

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia (2005)

Tác giả phân tích các đặc trưng sinh học của rừng ngập mặn:

  • Khả năng thích nghi: Cây ngập mặn sở hữu hệ thống rễ chống hình nơm (Đước), rễ thở hình đũa mọc ngược (Bần, Mắm) với nhiều bì khổng giúp hô hấp trong điều kiện bùn lỏng yếm khí; lá dày chứa mô giữ nước; quả và hạt có hiện tượng sinh con (vivipary) hoặc trôi nổi lâu trên mặt nước.
  • Giá trị kinh tế và môi trường: Đóng góp nguồn thức ăn hữu cơ cho thủy vực ven bờ (ở Đông Nam Á, sinh vật liên quan đến RNM chiếm 30% sản lượng thủy hải sản và gần 100% sản lượng tôm); cung cấp lâm sản (gỗ, than củi, tanin); lọc sinh học nước thải đô thị; chống xói lở và giảm thiểu thiên tai. Kết quả nghiên cứu của GS.TSKH. Phan Nguyên Hồng cho thấy dải RNM giúp giảm 75% – 85% chiều cao sóng biển (từ 1,3 m xuống 0,2 m); khảo sát của IUCN và UNEP sau thảm họa sóng thần ngày 26/12/2004 xác nhận RNM giúp giảm từ 50% đến 90% năng lượng sóng thần.
  • Tiêu chí phân hạng IUCN: Khóa luận trình bày chi tiết các tiêu chí phân cấp đe dọa sinh vật (CR, EN, VU, LR, DD, NE), làm rõ các ngưỡng suy giảm quần thể (suy giảm ≥ 80% trong 10 năm đối với cấp CR; ≥ 50% đối với EN; ≥ 20% đối với VU) và các giới hạn diện tích phân bố (CR: < 100 km²; EN: < 500 km²; VU: < 20.000 km²).

Chương 2: Hiện trạng suy thoái rừng ngập mặn Cần Giờ

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan RNM Việt Nam và đi sâu vào hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả suy thoái tại huyện Cần Giờ.

Bảng 2: Phân bố thành phần loài cây ngập mặn Việt Nam

Nhóm cây ngập mặn Số lượng loài Số chi Số họ Phân bố địa lý tiêu biểu
Cây ngập mặn thực thụ 35 loài 20 chi 16 họ Rừng nguyên sinh ngập mặn ven biển
Cây gia nhập rừng ngập mặn 42 loài 36 chi 28 họ Rừng thứ sinh, vùng đất cao ít ngập
Tổng cộng cả nước 77 loài - - Miền Bắc: 34 loài; Miền Nam: 69 loài

Nguồn: P. N. Hồng (1993)

Dọc bờ biển Việt Nam, RNM được chia thành 4 khu vực địa lý lớn gồm 12 tiểu khu: Khu vực I (Ven biển Đông Bắc - 3 tiểu khu), Khu vực II (Ven biển đồng bằng Bắc Bộ - 2 tiểu khu), Khu vực III (Ven biển Trung Bộ - 3 tiểu khu), và Khu vực IV (Ven biển Nam Bộ - 4 tiểu khu).

Lịch sử và phân vùng chức năng RNM Cần Giờ:

  • Sau chiến tranh, RNM Cần Giờ bị chất độc hóa học hủy diệt thành "vùng đất chết". Năm 1978, Cần Giờ sáp nhập vào TP.HCM; năm 1979 chiến dịch trồng lại rừng được phát động với sự thành lập Lâm trường Duyên Hải. Diện tích khôi phục đạt hơn 31.000 ha (gần 20.000 ha rừng trồng, hơn 11.000 ha khoanh nuôi tái sinh). Ngày 21/01/2000, UNESCO công nhận Cần Giờ là Khu dự trữ sinh quyển thế giới đầu tiên của Việt Nam.
  • Cơ cấu phân vùng Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (Tổng diện tích 75.740 ha):
    1. Vùng lõi: Bảo tồn nghiêm ngặt hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ cảnh quan và nơi cư trú của chim nước, thủy vực bãi bồi; chỉ phục vụ nghiên cứu khoa học và du lịch sinh thái có giới hạn.
    2. Vùng đệm (37.339 ha): Bao gồm 19 tiểu khu (1, 2, 4a, 5, 7, 8, 9, 10, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24). Chức năng phục hồi sinh thái, mở rộng không gian cho thú hoang dã, phát triển du lịch sinh thái và triển khai các mô hình lâm ngư kết hợp thân thiện môi trường.
    3. Vùng chuyển tiếp (29.310 ha): Gồm các khu vực còn lại của huyện Cần Giờ (đất nông nghiệp, lúa nước, cây ăn trái ven biển Cần Thạnh, Long Hòa, Lý Nhơn) nhằm phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng.

Bảng 3: Các hội đoàn thực vật ngập mặn chủ yếu tại Cần Giờ

Giai đoạn / Địa hình Quần thể & Quần xã thực vật Loài ưu thế và loài đi kèm Vị trí phân bố tiêu biểu
Tiên phong (Bãi bồi mới) Quần thể Bần trắng (Sonneratia alba) Bần trắng (cao 8–10 m), Đước đôi (Rhizophora mucronata) Ngập triều sâu ven sông Soài Rạp, Đồng Tranh
Bãi bồi ổn định Quần xã Đước (R. apiculata) & Bần trắng (S. alba) Đước đôi, Bần trắng Ngã ba Rạch Hào, sông Dinh, xã Thạnh An
Độ ngập 2 – 2,5 m Quần xã Xu ổi (Xylocarpus granatum) & Đước Xu ổi, Đước, Dà vôi (Ceriops tagal), Bần trắng Tam Thôn Hiệp, Tắc Ong Cừ, sông Dừa, Ngã Bảy
Độ ngập 2,5 – 3 m Quần xã Mắm lưỡi đồng (Avicennia officinalis) & Dà quánh Mắm lưỡi đồng, Dà quánh (Ceriops decandra), Xu sừng, Cóc đỏ Đất ngập triều cao tại Thạnh An

Nguồn: Tổng hợp theo phân loại của Vũ Văn Cương (1964)

Hiện trạng và nguyên nhân suy thoái:

  • Thực trạng suy giảm: Mất rừng do chuyển đổi đất nuôi tôm tự phát; sâu bệnh bùng phát khiến nhiều tiểu khu rừng đước bị chết trắng; hoạt động đào bới bắt sâm đất (địa sâm) làm đứt rễ, xới tung cấu trúc thổ nhưỡng dưới chân cây đước.
  • Nguyên nhân trực tiếp: Chặt phá rừng lấy gỗ củi; mở rộng vuông tôm, vuông muối; thi công các công trình giao thông và hạ tầng lấn biển; khai thác quá mức tài nguyên thủy sản ven bờ.
  • Nguyên nhân gián tiếp: Áp lực tăng trưởng dân số và sinh kế khó khăn của cư dân địa phương; công tác quy hoạch, cắm mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa chưa dứt điểm; năng lực tuần tra, kiểm soát của lực lượng bảo vệ rừng cơ sở còn mỏng; buông lỏng đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại các dự án nuôi tôm.
  • Hậu quả: Suy giảm diện tích và độ che phủ rừng phòng hộ; suy thoái đa dạng sinh học nguồn lợi thủy sản; ô nhiễm và suy thoái chất lượng nguồn nước cửa sông; gia tăng nguy cơ xói lở bờ biển dưới tác động của biến đổi khí hậu.

Chương 3: Giải pháp khắc phục và hướng bảo tồn

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phục hồi và bảo tồn bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ:

  1. Giải pháp lâm sinh và kỹ thuật phục hồi:
    • Đẩy mạnh phủ xanh diện tích đất hoang hóa, bãi bồi ven sông biển;
    • Tăng cường khoanh nuôi tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa phù hợp với từng đai ngập triều;
    • Triển khai biện pháp kiểm soát và phòng trừ sâu bệnh hại rừng đước, phục hồi các diện tích bị chết trắng.
  2. Giải pháp kinh tế và xã hội hóa lâm nghiệp:
    • Thực hiện chính sách giao khoán đất rừng ổn định lâu dài cho người dân;
    • Phát triển mô hình kinh tế lâm - ngư kết hợp bền vững (nuôi tôm, cua sinh thái dưới tán rừng ngập mặn);
    • Nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân tộc và cư dân địa phương nhằm giảm thiểu áp lực khai thác rừng trái phép.
  3. Giải pháp quản lý và giáo dục môi trường:
    • Tăng cường năng lực quản lý của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ và lực lượng kiểm lâm;
    • Thiết lập các trạm kiểm soát nghiêm ngặt tình trạng đào bắt sâm đất và chặt phá cây rừng;
    • Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng và giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ;
    • Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái có kiểm soát tại các điểm du lịch trọng điểm như Vàm Sát, Đảo Khỉ, đảm bảo nguồn thu tái đầu tư cho công tác bảo tồn sinh thái.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa hiện trạng RNM Cần Giờ: Khóa luận đã phân tích chi tiết quá trình phục hồi 31.000 ha rừng từ sau năm 1978 và cấu trúc phân vùng chức năng gồm 75.740 ha (Vùng đệm 37.339 ha với 19 tiểu khu; Vùng chuyển tiếp 29.310 ha và Vùng lõi).
  • Làm rõ các nguyên nhân gây suy thoái: Định lượng và chỉ ra tác động tiêu cực của các hoạt động nhân sinh cục bộ, bao gồm việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất không quy hoạch, hoạt động đào bắt sâm đất phá hủy tầng đất rễ cây, cùng tình trạng dịch bệnh sâu hại gây chết trắng rừng đước giai đoạn 2002–2009.
  • Đánh giá giá trị phòng hộ môi trường: Tổng hợp các minh chứng khoa học khẳng định năng lực giảm sóng 75% – 85% và giảm năng lượng sóng thần 50% – 90% của bức tường xanh RNM.

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị chính quyền TP.HCM và UBND Huyện Cần Giờ siết chặt công tác thẩm định môi trường đối với các dự án kinh tế ven biển, chấm dứt tình trạng nuôi tôm tự phát phá rừng.
  • Đề xuất tăng cường ngân sách hỗ trợ cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng và nhân rộng mô hình kinh tế lâm ngư kết hợp thân thiện môi trường.

Đóng góp về mặt học thuật

  • Tổng hợp liên ngành giữa khoa học địa lý, sinh thái học thực vật và kinh tế tài nguyên để đánh giá toàn diện một khu dự trữ sinh quyển cụ thể.
  • Xây dựng hệ thống bảng biểu, phân loại chi tiết các hội đoàn thực vật ngập mặn Cần Giờ phục vụ cho công tác nghiên cứu địa lý địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các tài liệu thống kê thứ cấp đến năm 2009; thiếu các phân tích vi sinh học chuyên sâu về cơ chế dịch tễ của sâu bệnh gây chết trắng rừng đước; chưa lượng giá đầy đủ giá trị kinh tế của dịch vụ hệ sinh thái (Ecosystem Services).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần ứng dụng công nghệ viễn thám (RS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để giám sát biến động lớp phủ rừng theo thời gian thực; nghiên cứu tác động của các dự án đô thị lấn biển Cần Giờ đối với chế độ thủy văn và đa dạng sinh học ven bờ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Sư phạm Địa lý, Địa lý Môi trường, Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Sinh học Môi trường và Lâm nghiệp.
  • Nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý: Cán bộ công tác tại Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống phân loại 4 khu vực RNM Việt Nam, mô tả cấu tạo thích nghi của sinh vật chỉ thị, cơ chế phân vùng 3 cấp của Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ và hệ tiêu chí phân hạng đe dọa sinh vật theo chuẩn IUCN.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ được UNESCO công nhận vào thời điểm nào và có tổng diện tích bao nhiêu?
Trả lời: Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ được Chương trình Con người và Sinh quyển (MAB) của UNESCO chính thức công nhận vào ngày 21/01/2000 (là khu đầu tiên tại Việt Nam), với tổng diện tích tự nhiên là 75.740 ha.

2. Cơ cấu phân vùng chức năng của Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ gồm những phân khu nào và diện tích cụ thể ra sao?
Trả lời: Gồm 3 vùng chính:

  • Vùng đệm: Diện tích 37.339 ha, bao gồm 19 tiểu khu lâm nghiệp.
  • Vùng chuyển tiếp: Diện tích 29.310 ha, gồm các khu vực đất canh tác lúa, cây ăn quả và dân cư ven biển.
  • Vùng lõi: Vùng bảo tồn nghiêm ngặt các hệ sinh thái rừng tự nhiên, rừng trồng và sinh cảnh chim nước.

3. Theo phân loại của P. N. Hồng (1993), hệ thực vật rừng ngập mặn Việt Nam gồm bao nhiêu loài và phân bố ra sao?
Trả lời: Cả nước có 77 loài cây ngập mặn, chia làm 2 nhóm: 35 loài cây ngập mặn thực thụ (thuộc 20 chi, 16 họ) và 42 loài cây gia nhập rừng ngập mặn (thuộc 36 chi, 28 họ). Phân bố địa lý có sự chênh lệch lớn giữa hai miền: miền Nam có 69 loài, trong khi miền Bắc chỉ có 34 loài.

4. Khóa luận chỉ ra hoạt động khai thác thủ công nào của người dân địa phương gây nguy hại trực tiếp đến nền đất rừng Cần Giờ?
Trả lời: Hoạt động đào bới bắt sâm đất (địa sâm / cật đất) dưới chân các rặng đước, làm phá hủy cấu trúc nền đất bùn và làm đứt rễ cây, khiến cây rừng bị suy yếu và chết.

5. Khả năng chắn sóng và bảo vệ bờ biển của rừng ngập mặn được chứng minh qua những số liệu khoa học nào trong khóa luận?
Trả lời: Theo nghiên cứu của GS.TSKH. Phan Nguyên Hồng, dải RNM giúp giảm chiều cao sóng biển từ 75% đến 85% (từ 1,3 m xuống còn 0,2 m). Báo cáo của IUCN và UNEP sau sóng thần năm 2004 cũng ghi nhận các băng RNM làm tiêu tán từ 50% đến 90% năng lượng sóng thần, bảo vệ an toàn cho các khu định cư phía sau dải rừng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Loan là một công trình nghiên cứu địa lý sinh thái nghiêm túc, phản ánh chân thực bức tranh phục hồi và những nguy cơ suy thoái mới tại rừng ngập mặn Cần Giờ giai đoạn 2002–2009. Bằng việc kết hợp phương pháp tổng hợp dữ liệu địa lý với khung phân loại sinh thái chuẩn mực, tác giả đã làm rõ các nguyên nhân kinh tế - xã hội đe dọa hệ sinh thái rừng phòng hộ. Các giải pháp đề xuất về giao khoán đất rừng, phát triển lâm ngư kết hợp và siết chặt quy chế quản lý phân vùng có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ven biển TP.HCM.