Chương I: Cơ sở lý luận Chương II: 14 1. Tổng quan vẻ hệ sinh thái rừng ngập mận 2. Hiện trạng suy thoái rừng ngập mặn Cần Giờ 3. Nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng ngập mặn Cần Giờ Chương IV: Giải pháp khắc phục và định hướng bảo tồn Phần 3: Kết luận.
15 PHAN NOI DUNG CHUONG 1. CO SO LYLUAN VA TONG QUAN VE HE SINH THAI RUNG NGAP MAN 1. Một số khái niệm và thuật ngữ 1.1 _ Hệ sinh thái “HST là một hệ thống động lực tự nhiên, một tong thé tự nhiên trong phạm vi một lãnh thé được xác định, lãnh thé đó bao gồm toàn bộ các yếu tổ tự nhiên (yếu tổ vô sinh và hữu sinh) ma trong nó, tất cả các yếu tổ tự nhiên đều có một sự đồng nhất tương đôi và gắn kết với nhau bằng các mỗi quan hệ bên trong, các mỗi quan hệ đó không chi chi phối lẫn nhau, quy định lẫn nhau ma còn phù hợp với nhau”. Như vậy, HST chính là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường vật lý nơi mà quản xã đó tổn tại, trong đó có sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố tự nhiên như giữa sinh vật với sinh vật, giữa sinh vật với môi trường thông qua các chu trình trao đổi vật chất và năng lượng.
Quan Môi trường Năng lượng xã sinh + | xung quanh ~ Mặt Trời = vật Cũng có thể nói “HST là một tổ chức sống cao nhất của sinh vật, bao gồm quan xã sinh vật va sinh cảnh của nó". Các kiểu hệ sinh thai tiêu biểu cua Việt Nam Hệsinh thái. DacdiémDDSH ~~| Rừng nguyên sinh ĐDSH giàu, hệ sinh thái bên vững nh — ĐDSH trung bình hod nghẻo, hệ sinh thái tương Rừangthứs©© đối bên vững Trăng co” 'ĐDSH nghèo, hệ sinh thái đơn giản 7 Trảng cát ven biển — _ ĐDSH nghẻo, hệ sinh thái kém bén vững, nhạ) cam. Nui dat ĐDSH trung bình, hệ sinh thái tương doi bề | ving Núi 44 DDSH nghẻo, hệ sinh thái kém bổn ving.
- Đồng lúa DDSH nghèo, hệ sinh thái kém bên vững , rong cây công mammnmmmm= bên vững gày Wườnmhà ĐDSH nghèo, hệ sinh thái kém bên vững Đô thị ĐDSH rất nghèo, hệ sinh thai kém bản ving Khu công nghiệp tập trung — ĐDSH rit nghéo, hệ sinh thái nhạy cảm ÖHệsdnhthởnpBO. —- Nước chay (sudi, séng) ĐDSH phong phú, hệ sinh thải tương đổi bên | vine Hồ mat nude im DSH trung bình, hệ sinh thai tương đổi bên vững | Ao, mặt nước nhỏ ĐDSH nghéo, hệ sinh thái mẫn cảm ~| Đầm lầy, đầmlầy than bin ĐDSH nghẻo, hệ sinh thái tương đối bén vimg - Thủy vực ngầm, hangđộng ĐDSH nghéo, hệ sinh thái nhạy cam Ỉ 17 Nước Ig, cửa sông - ĐDSH giảu, hệ sinh thái nhiều biển động Biến ven bờ (vùng triéu, cửaÐDSH gidu, hệ sinh thải nhạy cảm, nhiều biến sông, rừng ngập mặn, rạn sanđộng hô, cỏ biển) | Đảo va vùng nước quanh đáo ~DPDSH giảu, với các đảo xa bờ, hệ sinh thái bén vững hơn các đảo gần bờ. Biển sân ĐDSH gidu, hệ sinh thai bin ving | Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia nam 2005, Chuyên để DDSH, đã có sửa đổi 1. Hệ sinh thái rừng (Forest ecosystem) Là một hệ sinh thái mả thành phần nghiên cửu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ động vật và vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất).
Nội dung nghiên cứu hệ sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quần thé, quan xã va hệ sinh thái, về mỗi quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cây rừng và giữa chúng với các sinh vật khác trong quần xã đó, cũng như mối quan hệ lẫn nhau giữa những sinh vật này với hoan cảnh xung quanh tại nơi mọc của chúng (E. Da dang sinh học Da dang sinh hoc là sự phong phú về nguồn gen, vẻ giống, loài sinh vat va hệ sinh thái trong tự nhiên. Đa dạng sinh học được xem xét theo 3 mức độ: - Đa dạng sinh học ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuan đến các loài thực, động vật va các loài nam. - Ở cắp quản thể đa dạng sinh học bao gồm sự khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quan thé sống cách ly nhau vé địa lý cũng như khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quan thẻ.
- Đa dang sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã ma trong đỏ các loài sinh sống và các hệ sinh thái, nơi mà các loải cũng như các quần xã sinh vật tôn tại và cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau. Tính phong phú và đa dang của các kiểu hệ sinh thái: Với một diện tích không rộng, nhưng trên lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau. Ở từng vùng địa lý không lớn cũng tổn tại nhiều kiểu hệ sinh thái. Thanh phần các quan xã trong các hệ sinh thai rat giàu.
Cấu trúc quan xã trong các hệ sinh thái phức tạp, nhiều ting bậc, nhiều nhánh. Điểm đặc trưng nfy làm cho đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam có nhiều điểm khác biệt so với các nước khác trên thế giới. Tính phong phủ của các mối quan hệ giữa các yếu tố vật ly và các yếu tố sinh học, giữa các nhóm sinh vật với nhau, giữa các loài, giữa các quần thế trong cùng một loài sinh vật. Mạng lưới dinh dưỡng, các chuỗi dinh dưỡng với nhiễu khâu nối tiếp nhau làm tăng tính bên vững của các hệ sinh thái.
Các mối quan hệ năng lượng được thực hiện song song với các mối quan hệ vật chất rất phong phú, nhiễu tang, bậc thông qua các nhỏm sinh vật: tự dưỡng (sinh vật sản xuất), dj dưỡng (sinh vật tiêu thụ), hoại sinh (sinh vật phân hủy) trong các hệ sinh thái ở Việt Nam là những chuỗi quan hệ ma ở nhiều nước khác trên thể giới không có được. Các hệ sinh thái ở Việt Nam cỏ đặc trưng tính mém dẻo sinh thái cao, thé hiện ở sức chịu tái cao; khả năng tự tái tạo lớn; khả năng trung hija va hạn chế các tác động có hại; khả năng tự khắc phục những tổn thương; khả năng tiếp nhận, chuyển hóa, đồng hóa các tác động từ bên ngoài. Các hệ sinh thái ở Việt Nam phân lớn là những hệ sinh thái nhạy cảm. Tính mềm déo sinh thái của các hệ sinh thai ở Việt Nam làm cho các hệ đó luôn ở trong trạng thái hoạt động mạnh, vš vậy, thường rất nhạy cảm với các tác động từ bên ngoài, ké cả các tác động của thiên nhiên, cũng như những tác động của con người.
Sự phong phú thành phần loài sinh vật _Nhóm sinh vật _ Sễ loài Số loài ‘Ty lệ % ee định 4 trén tnégiva SV/SW ides 9. San ky sinh ft 190 | = 'ƒ I0Cônmủng si], 5.000) 1, THU VIEN Trư ở n g H a l - H o c S u - P h a m TE_ HỘ:CHI:MINH 20 I1.0000 | - Ca bien Khoang 2. BO sat trén can 296 | — 13. Thú trên cạn 310 _ 4000, T7 17.Thú biển 25 Nguễn: Báo cáo ĐDSH quốc gia 2004, đã có bỏ sung 1.
Rừng ngập mặn Rừng ngập mặn (Mangrove) là những cây mọc trên vùng chuyển tiếp giữa đất liền và biển ở vùng nhiệt đới va á nhiệt đới, nơi đó cây tổn tại trong các điều kiện có độ mặn cao, ngập triều, gió mạnh, nhiệt độ cao, đất bùn và yếm khi. Rừng ngập mặn bao gồm những cây thân gỗ, cây bụi và cây thân thảo thuộc nhiều họ cây khác nhau nhưng có đặc điểm chung là cây thường xanh, đặc điểm sinh lý giống nhau và thích nghỉ trong điều kiện song ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều và yém khí. Thuật ngữ “rừng ngập man”, tiếng anh là “mangrove”, rất khỏ định nghĩa một cách chính xác. Theo một số tac giả, từ “mangrove” được dùng để chỉ các loải thực vật hoặc một khu rừng có nhiều loài cây sống trong môi trường đầm lầy mặn ven biên.
quan xã rừng ngập mặn bao gôm nhiêu chi và họ thực vật đa số không có quan hệ họ hang, nhưng lại có những nét chung vẻ các đặc tính thích nghi sinh thái, sinh lý và sinh sản phù hợp với môi trường hết sức khó khăn lả ngập mặn, thiếu không khi va đất không ôn định. Vai trò — chức năng của RNM Không như quan điểm trước đây cho rằng rừng ngập mặn lả một “bai lầy độc hai” chứa day những dich bệnh, ma nó chính là nguồn tải nguyên ven biển thật sự quý giả vả hữu ích. Các loại cây trong hệ thống rừng ngập mặn có thẻ lớn nhanh trong những điều kiện đặc biệt - mà không một loài cây nảo khác có thể phát triển được - vả giống như trong rừng nhiệt đới, chúng cho rất nhiêu lá và chất hữu cơ. Thay vì ngẫm vào đất, lá cây rụng xuống nước, mục nát thối rữa trở thành thức ăn cho các ví trùng và sinh vật phù du.
Đây là một nguồn thức ăn rất hiệu quả cho cá sống ở những khu vực gan rừng đước, là một nguồn lợi quan trọng hình thành nền các ngư trường lớn. Rừng ngập mặn đã được chứng minh sẽ là một nguồn thực phẩm va nguyên liệu quan trọng cho người đân sống ven biển. Không chỉ cung cấp các loài hải sản (như cua, trai, hau cá,.) mà một số loại cây trong rừng đôi khi cũng trở thành một món ăn hấp dẫn. Ở Đông Nam Á ước tính rằng các loài có liên quan đến rừng ngập mặn chiếm tới 30% sản lượng thuỷ sản và gan như 100% sản lượng tôm.
Thêm vào đó ngay bản thân cây rừng cũng rất có ích, gỗ các loại cây trong rừng thường xuyên được ding làm củi dun va sử dụng trong xây dựng. Gỗ rừng ngập mặn thường cứng va chống thấm, chống mối mot là một trong những loại gỗ tốt nhất để làm nhà hoặc làm than sưởi. Gé rừng ngập mặn có năng suất cao va có thé liên tục thu hoạch. Vỏ cây lại có chứa chất tanin, được sử dụng trong thủ công vả trong được phẩm.
Nếu được bảo vệ và quản lí thích hợp, hệ sinh thái rừng ngập mặn có thé cung cắp sản phẩm gỗ trong công trình xây dựng, than đá trong sản xuất năng lượng, thực phẩm chăn nuôi,. Một lợi ich vì môi trường rất quan trọng có được từ rimg ngập mặn là chúng mở rộng điện tích đất và giữ đất không bị cuốn đi.