Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển ngành thủy sản tỉnh Bình Thuận" được thực hiện bởi sinh viên Trương Thị Diễm My dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Bùi Vũ Thanh Nhật tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (năm 2011).

Việt Nam sở hữu bờ biển dài 3.260 km cùng vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, giàu tiềm năng tài nguyên sinh vật và khoáng sản. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (năm 2006) đã xác định chủ trương phát triển mạnh kinh tế biển có trọng tâm, trọng điểm nhằm đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển, trong đó thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn có lợi thế so sánh cao. Bình Thuận là tỉnh ven biển thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ, nằm trong 4 ngư trường trọng điểm của cả nước (gồm: Cà Mau – Kiên Giang; Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa - Vũng Tàu; Hải Phòng – Quảng Ninh; và khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa). Ngành thủy sản giữ vai trò then chốt trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và khu vực. Đề tài được lựa chọn nhằm phân tích tổng quan tiềm năng, hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh Bình Thuận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội tác động đến ngành thủy sản Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng.
  2. Phân tích, đánh giá khái quát hiện trạng phát triển ngành thủy sản tỉnh Bình Thuận.
  3. Đề ra định hướng và giải pháp nhằm phát triển ngành thủy sản tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, góp phần thực hiện định hướng phát triển kinh tế biển, nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định:

  1. Tìm hiểu vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân và kinh tế địa phương tỉnh Bình Thuận.
  2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển ngành thủy sản Bình Thuận.
  3. Nghiên cứu thực trạng tiềm năng, hiện trạng phát triển giai đoạn 2001 – 2009, từ đó xây dựng các định hướng phát triển đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng, hiện trạng phát triển và định hướng không gian, quy hoạch ngành thủy sản.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bình Thuận dưới góc độ Địa lý Kinh tế – Xã hội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá chuỗi số liệu hiện trạng giai đoạn 2001 – 2009; định hướng và quy hoạch phát triển xác định đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành:

  • Nguồn lợi thủy sản: Tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học phục vụ khai thác, bảo tồn và phát triển.
  • Nuôi trồng thủy sản: Mọi hình thức nuôi trồng động thực vật thủy sinh trong các môi trường nước ngọt, lợ và mặn (theo định nghĩa của T.V.R. Pillay, 1990).
  • Khai thác thủy sản: Hoạt động đánh bắt thủy hải sản trong các vùng nước tự nhiên.
  • Phân định không gian biển: Phân chia theo độ sâu và khoảng cách địa lý gồm tuyến lộng (độ sâu 10 – 30m, cách bờ 6 – 15 km), tuyến lỡ (độ sâu 30 – 50m) và tuyến khơi (độ sâu trên 30m hoặc trên 50m, khoảng cách xa bờ tối thiểu 16 km).

Nghiên cứu vận dụng hệ thống 5 quan điểm địa lý học:

  • Quan điểm lãnh thổ: Xem xét sự phân bố của ngành thủy sản trong mối quan hệ nội tại không gian tỉnh Bình Thuận và liên kết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
  • Quan điểm hệ thống: Đặt ngành thủy sản trong mối liên hệ biện chứng với tổng thể nền kinh tế – xã hội của tỉnh và cả nước.
  • Quan điểm tổng hợp: Phân tích đa chiều các nhân tố vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế, cơ sở hạ tầng tác động qua lại.
  • Quan điểm lịch sử – viễn cảnh: Đánh giá tiến trình phát triển từ quá khứ đến hiện tại để dự báo xu hướng tương lai.
  • Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường nước và bảo tồn đa dạng sinh học biển.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai:

  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thu thập, chọn lọc và xử lý các nguồn tư liệu khoa học, báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp thống kê – toán học: Phân tích chuỗi số liệu tăng trưởng, cơ cấu sản lượng và năng lực tàu thuyền.
  • Phương pháp biểu đồ – bản đồ: Trực quan hóa số liệu và sự phân bố không gian kinh tế thủy sản.
  • Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế, kiểm chứng các số liệu thu thập tại địa phương.
  • Phương pháp dự báo: Xác định các kịch bản và chỉ tiêu tăng trưởng ngành đến năm 2020.
  • Phương pháp Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Chồng xếp lớp dữ liệu không gian phục vụ phân tích lãnh thổ.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài: Niên giám Thống kê tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2001 – 2009; Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2011 – 2020; Số liệu từ Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Thủy sản tỉnh Bình Thuận; Số liệu của Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP); Sách giáo khoa Địa lý 12.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về ngành thủy sản

Chương này khái quát vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân và tổng quan ngành thủy sản Việt Nam:

  • Vai trò kinh tế – xã hội: Cung cấp dinh dưỡng protein và vitamin cho nhân dân (50% sản lượng đánh bắt phía Bắc, Trung Bộ và 40% sản lượng Nam Bộ, ĐBSCL dùng làm thực phẩm trực tiếp); đảm bảo an ninh lương thực; thúc đẩy xóa đói giảm nghèo vùng ven biển; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp – nông thôn từ trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao; tạo việc làm, tối ưu hóa diện tích mặt nước ao hồ nhỏ; là nguồn thu ngoại tệ quan trọng (năm 2005 kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước đạt gần 2,7 tỷ USD); giữ vững an ninh quốc phòng biển đảo thông qua mạng lưới cảng cá đảo (Phú Quý, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Cát Bà, Hòn Mê, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Côn Đảo, Hòn Khoai, Nam Du, Thổ Chu, Phú Quốc).
  • Hiện trạng thủy sản Việt Nam: Năm 2005, tổng sản lượng thủy sản đạt hơn 3,4 triệu tấn (bình quân 42 kg/người/năm). Sản lượng khai thác năm 2005 đạt 1.791 nghìn tấn (cá biển chiếm 1.367 nghìn tấn). Bốn tỉnh Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau chiếm 38% sản lượng khai thác cả nước. Trong 6 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 2,02 tỷ USD (tăng 14,5% so với cùng kỳ 2009). Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính gồm: cá các loại (đạt gần 449 nghìn tấn, hơn 1 tỷ USD, chủ lực là cá tra, basa chiếm 66% giá trị cá), tôm các loại (87,2 nghìn tấn, 718 triệu USD), mực và bạch tuộc (41,7 nghìn tấn, 173,4 triệu USD). Các thị trường xuất khẩu lớn nhất gồm EU (515 triệu USD trong 6 tháng đầu năm 2010), Nhật Bản (373 triệu USD), Hoa Kỳ (gần 339 triệu USD), cùng việc mở rộng thị trường Nga (khai thông lại từ tháng 4/2009 với 39 cơ sở đạt chuẩn) và thị trường Châu Phi (Ai Cập nhập khẩu 29,6 nghìn tấn năm 2009).
Nhóm sản phẩm xuất khẩu (6T/2010) Khối lượng (nghìn tấn) Kim ngạch (triệu USD) Tăng trưởng giá trị so với 6T/2009 (%)
Cá các loại 449,0 > 1.000,0 +16,4%
Tôm các loại 87,2 718,0 +19,6%
Mực và bạch tuộc 41,7 173,4 +8,5%
Thủy sản loại khác 20,2 82,6 -16,0%

Chương 2: Đánh giá về tiềm năng và hiện trạng phát triển ngành thủy sản tỉnh Bình Thuận

Chương 2 trình bày các điều kiện địa lý tự nhiên, nhân văn và phân tích hiện trạng các phân ngành thủy sản Bình Thuận:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội: Tỉnh có diện tích tự nhiên 783.000 ha, bờ biển dài 192 km từ Mũi Đá Chẽ đến bãi bồi Bình Châu; mạng lưới sông suối lớn gồm sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cà Ty, sông Cái Phan Thiết, sông Phan, sông Dinh; 4 dạng địa hình đặc trưng; khí hậu phân hóa thành 4 tiểu vùng nhiệt đới gió mùa bán khô hạn. Dân số năm 2009 là 1.171.675 người (thành thị 461.677 người, nông thôn 709.998 người), nguồn lao động trong độ tuổi là 591.650 người. Lao động trực tiếp ngành thủy sản năm 2009 đạt 40.938 người (khai thác: 32.779 người; nuôi trồng: 3.606 người; chế biến: 4.553 người).
  • Tiềm năng không gian biển và nguồn lợi: Vùng biển chia làm 3 tuyến: tuyến lộng (diện tích 5.500 km², chiếm 15,7%), tuyến lỡ (9.000 km², chiếm 25,7%), tuyến khơi (20.500 km², chiếm 58,6%). Trữ lượng cá đạt khoảng 200.000 – 240.000 tấn với 538 loài cá (cá nổi 146 loài chiếm 27,14%, cá đáy 392 loài chiếm 72,86%). Cá nục là đối tượng khai thác chính (chiếm 50 – 60% sản lượng cá nổi). Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ (sò lông, điệp, dòm, nghêu, bàn mai...) là thế mạnh độc đáo với sản lượng hàng năm khoảng 20.000 tấn; mực khai thác khoảng 25.000 tấn/năm. Đất nuôi trồng thủy sản năm 2008 là 3.106,68 ha (chiếm 0,46% đất nông nghiệp); tiềm năng diện tích nước ngọt đạt 10.590 ha (gồm 4.500 ha hồ chứa).
Tuyến ngư trường Phạm vi độ sâu (m nước) Diện tích (km²) Tỷ lệ không gian biển (%)
Tuyến lộng < 30 m 5.500 15,7%
Tuyến lỡ 30 – 50 m 9.000 25,7%
Tuyến khơi > 50 m 20.500 58,6%
  • Hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá:
    • Cảng cá và neo đậu: 4 cảng cá chính (Phan Thiết, Phú Quý tiếp nhận tàu đến 600 CV; Phan Rí, La Gi tiếp nhận tàu đến 400 CV). 8 khu neo đậu tránh bão (cửa La Gi 1.200 chiếc, cửa Phú Hài 1.000 chiếc, Phan Rí 800 chiếc, Phú Quý, Liên Hương, Mũi Né, Ba Đăng, Chí Công mỗi nơi 300 chiếc), tổng năng lực tiếp nhận khoảng 4.500 – 4.700 tàu.
    • Cơ khí đóng tàu: 46 cơ sở cơ khí phân bố ở 5 cụm (Phước Thể, Phan Rí Cửa, Phú Hài, Bình Tân, Tam Thanh). Công suất bình quân tàu đóng mới tăng từ 106 CV/chiếc (2001) lên 449 CV/chiếc (2009).
    • Sản xuất giống và chế biến: Sản lượng tôm giống nước lợ đạt 6.670 triệu post năm 2009. Toàn tỉnh năm 2008 có 309 nhà máy, cơ sở chế biến đông lạnh (công suất thiết kế 39.000 tấn thành phẩm/năm, tập trung tại Phan Thiết 143 cơ sở, Tuy Phong 74, La Gi 59, Phú Quý 29); 141 cơ sở chế biến nước mắm (Phan Thiết 91, La Gi 31, Tuy Phong 14; khu vực cá thể chiếm 81,73% lao động).
  • Hiện trạng khai thác: Đội tàu năm 2009 có 8.777 chiếc, tổng công suất 597,28 ngàn CV (bình quân 68 CV/tàu, tăng từ mức 33,58 CV/tàu năm 2001). Sản lượng khai thác tăng từ 128.072 tấn (2001) lên 169.000 tấn (2009), tốc độ tăng bình quân 3,53%/năm (cá tăng 4,52%/năm, mực tăng 1,74%/năm, nhuyễn thể tăng 2,81%/năm, tôm giảm -8,04%/năm). Tổng sản lượng thủy sản (khai thác và nuôi trồng) năm 2009 đạt 182.367 tấn, tập trung chủ yếu ở TP. Phan Thiết (51.100 tấn), La Gi (48.400 tấn), Tuy Phong (44.966 tấn) và đảo Phú Quý (20.910 tấn), chiếm hơn 99% phương tiện khai thác toàn tỉnh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển ngành thủy sản tỉnh Bình Thuận

Nội dung chương này dựa trên Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 và quy hoạch tổng thể ngành thủy sản Bình Thuận:

  • Định hướng phát triển theo lĩnh vực:
    • Khai thác và bảo tồn: Chuyển dịch cơ cấu đội tàu sang công suất lớn (>90 CV), đầu tư trang thiết bị tầm xa phục vụ đánh bắt tuyến khơi; giảm dần cường lực khai thác tuyến lộng nhằm bảo vệ nguồn lợi ven bờ; quy hoạch các khu bảo tồn biển.
    • Nuôi trồng thủy sản: Mở rộng diện tích nuôi tôm nước lợ thâm canh/bán thâm canh an toàn sinh học; phát triển nuôi cá lồng bè trên biển (đặc biệt tại đảo Phú Quý) và khai thác mặt nước hồ chứa nước ngọt (4.500 ha). Nâng cao năng lực cung ứng con giống sạch bệnh.
    • Chế biến và dịch vụ hậu cần: Hiện đại hóa công nghệ chế biến đông lạnh xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn HACCP và ISO; đầu tư bảo hộ, phát triển thương hiệu nước mắm truyền thống Phan Thiết; hoàn thiện mạng lưới cảng cá, khu dịch vụ hậu cần, nâng cấp chợ thủy sản và cụm đóng sửa tàu thuyền.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    • Giải pháp vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn từ ngân sách, tín dụng ngân hàng, vốn đầu tư nước ngoài và huy động nội lực từ ngư dân.
    • Giải pháp cơ chế, chính sách: Thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân đóng tàu công suất lớn vươn khơi, giao quyền sử dụng mặt nước nuôi trồng ổn định.
    • Giải pháp khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực: Ứng dụng công nghệ dò cá hiện đại, công nghệ bảo quản sau thu hoạch để giảm tổn thất; mở các lớp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng, cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng cho ngư dân.
    • Giải pháp thị trường: Củng cố các thị trường truyền thống (EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ) và mở rộng thị trường mới (Đông Âu, Nga, Châu Phi).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã thu thập, xử lý và xây dựng hệ thống 26 bảng biểu, 10 hình vẽ phản ánh chi tiết sự phát triển của ngành thủy sản Bình Thuận giai đoạn 2001 – 2009 trên các mặt: số lượng tàu thuyền (từ 33,58 CV/tàu lên 68 CV/tàu), sản lượng khai thác (tăng bình quân 3,53%/năm, đạt 169.000 tấn năm 2009), sản xuất tôm giống (đạt 6.670 triệu post năm 2009), số lượng cơ sở chế biến (309 cơ sở chế biến thủy sản và 141 cơ sở sản xuất nước mắm năm 2008).
  • Phân tích không gian địa lý kinh tế: Phân định rõ tiềm năng khai thác theo 3 tuyến biển (lộng 15,7%, lỡ 25,7%, khơi 58,6%) và chỉ ra sự phân hóa không gian kinh tế tập trung tại 4 địa bàn trọng điểm ven biển: Phan Thiết, La Gi, Tuy Phong và Phú Quý.
  • Giải pháp và quy hoạch: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp đội tàu đánh bắt xa bờ, quy hoạch vùng nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi sinh vật biển đến năm 2020 bám sát quy hoạch của tỉnh và định hướng quốc gia.
  • Đóng góp học thuật: Đây là công trình tổng hợp tương đối đầy đủ và có hệ thống đầu tiên về tiềm năng và hiện trạng ngành thủy sản Bình Thuận theo tiếp cận Địa lý Kinh tế – Xã hội tại thời điểm năm 2011.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian và điều kiện thực địa của sinh viên, chuỗi số liệu thống kê chi tiết dừng lại ở mốc năm 2009. Các thông tin điều tra cơ bản về trữ lượng hải sản và môi trường sinh thái tại tuyến khơi (>50m nước) chưa được cập nhật sâu do nguồn tài liệu điều tra hải dương học thời điểm đó còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá biến động trữ lượng nguồn lợi hải sản trong bối cảnh biến đổi khí hậu; phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả kinh tế – xã hội của việc liên kết giữa ngư dân khai thác với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu tại Bình Thuận.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Địa lý học, Địa lý Kinh tế – Xã hội, Quản lý Tài nguyên Thủy sản, Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp phân tích không gian kinh tế ngành thủy sản kết hợp các quan điểm địa lý.
    • Chuỗi tư liệu thống kê giai đoạn 2001 – 2009 về đội tàu, công suất máy, năng lực đóng mới, sản xuất giống tôm và chế biến nước mắm tại Bình Thuận.
    • Cấu trúc xây dựng các giải pháp phát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng và an ninh vùng biển đảo.

Câu hỏi thường gặp

1. Vùng biển Bình Thuận được phân chia thành các tuyến khai thác nào và có đặc điểm diện tích ra sao?
Theo văn bản, vùng biển Bình Thuận được chia làm 3 tuyến chính:

  • Tuyến lộng: Độ sâu < 30m, diện tích khoảng 5.500 km² (chiếm 15,7% vùng biển), tập trung nhiều cá nhỏ và nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
  • Tuyến lỡ: Độ sâu từ 30m đến 50m, diện tích khoảng 9.000 km² (chiếm 25,7%), là nơi chuyển tiếp có nhiều cá nổi và cá đáy, đóng góp sản lượng khai thác chính của tỉnh.
  • Tuyến khơi: Độ sâu > 50m, diện tích khoảng 20.500 km² (chiếm 58,6%), giàu tiềm năng nhưng đòi hỏi tàu thuyền công suất trên 54 CV hoạt động.

2. Quy mô đội tàu và công suất bình quân của Bình Thuận biến động như thế nào trong giai đoạn 2001 – 2009?
Đến năm 2009, tỉnh có 8.777 tàu cá với tổng công suất 597,28 ngàn CV. Công suất bình quân đạt 68 CV/tàu (tăng gấp đôi so với mức 33,58 CV/tàu năm 2001). Năng lực đóng mới tàu cá năm 2009 tuy đạt 25 chiếc nhưng công suất bình quân lên đến 449 CV/chiếc (tăng 4,2 lần so với mức 106 CV/chiếc năm 2001), thể hiện rõ xu hướng đầu tư vươn khơi.

3. Ngành sản xuất con giống của Bình Thuận đạt sản lượng bao nhiêu vào năm 2009?
Bình Thuận có thế mạnh sản xuất giống tôm nước lợ, cung ứng đủ nhu cầu nội tỉnh và cung cấp tôm sú giống cho ĐBSCL, tôm chân trắng cho miền Trung và miền Bắc. Năm 2009, sản lượng tôm giống đạt 6.670 triệu post (tăng 2,4 lần so với mức 2.800 triệu post năm 2002).

4. Hiện trạng chế biến nước mắm tại Bình Thuận năm 2008 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2008, toàn tỉnh có 141 cơ sở chế biến nước mắm, phân bố chủ yếu tại Phan Thiết (91 cơ sở), La Gi (31 cơ sở) và Tuy Phong (14 cơ sở). Lao động tại các cơ sở cá thể/hộ gia đình chiếm tỷ trọng áp đảo với 81,73% tổng số lao động ngành nước mắm.

5. Bốn địa phương nào chiếm ưu thế tuyệt đối về sản lượng và phương tiện thủy sản của Bình Thuận?
TP. Phan Thiết, TX. La Gi, huyện Tuy Phong và huyện đảo Phú Quý là 4 địa bàn trọng điểm, chiếm trên 99% tổng số lượng tàu thuyền và đóng góp đại bộ phận sản lượng thủy hải sản toàn tỉnh (năm 2009: Phan Thiết đạt 51.100 tấn, La Gi 48.400 tấn, Tuy Phong 44.966 tấn và Phú Quý 20.910 tấn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Diễm My đã phân tích toàn diện các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội và đánh giá sâu sắc bức tranh hiện trạng ngành thủy sản tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2001 – 2009. Nghiên cứu đã chứng minh thủy sản là ngành kinh tế trụ cột với sản lượng khai thác tăng trưởng đều đặn, cơ cấu đội tàu chuyển biến tích cực sang công suất lớn và sở hữu thế mạnh nổi bật về sản xuất giống tôm nước lợ cùng chế biến nước mắm truyền thống. Hệ thống định hướng và giải pháp quy hoạch đến năm 2020 được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác nghiên cứu địa lý kinh tế biển tại địa phương.