Giới thiệu dự án

Quản lý chất thải y tế (CTYT) và xử lý nước thải bệnh viện là một trong những thách thức môi trường cấp bách nhất đối với hệ thống y tế toàn cầu và Việt Nam. Theo thống kê của Cục Quản lý Môi trường Y tế (Bộ Y tế), cả nước có hơn 1.000 bệnh viện, phát sinh mỗi ngày từ 350 - 500 tấn chất thải y tế, trong đó có khoảng 45 tấn chất thải y tế nguy hại (CTYTNH). Dự báo đến năm 2020, tổng lượng chất thải y tế toàn quốc vượt mức 800 tấn/ngày. Đáng chú ý, có tới 62% cơ sở khám chữa bệnh chưa có hệ thống xử lý chất thải theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, 73% cơ sở chưa đăng ký chủ nguồn thải nguy hại và 79% chưa được cấp phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.

Tại tỉnh Cao Bằng – địa bàn miền núi phía Bắc với 40 cơ sở y tế và quy mô 6.651 giường bệnh, khối lượng rác thải y tế nguy hại phát sinh đạt trên 3.451 kg/ngày (năm 2012) và dự kiến tăng lên 6.127 kg/ngày vào năm 2025. Trong bối cảnh lò đốt tập trung tuyến tỉnh (công suất 400 - 500 kg/h) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng bị xuống cấp từ tháng 09/2010, áp lực xử lý rác thải lây nhiễm bị dồn lên các lò đốt quy mô nhỏ tại các bệnh viện huyện như Trùng Khánh, Hòa An, Quảng Uyên.

Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh là bệnh viện đa khoa hạng III với quy mô 100 giường bệnh, diện tích mặt bằng 6.400 $\text{m}^2$, phục vụ 110 cán bộ viên chức và tiếp nhận hơn 49.578 lượt khám bệnh/năm (năm 2013 đạt 103,2% kế hoạch). Cơ sở đối mặt với những vấn đề môi trường kỹ thuật cốt lõi:

  • Lượng rác thải phát sinh trung bình 5.737,3 kg/tháng (~191,24 kg/ngày), trong đó chất thải lây nhiễm và nguy hại chiếm 22,6% (~863 kg/tháng) nhưng hệ thống lưu trữ tạm thời chưa có kho lạnh chuyên dụng và đèn UV khử khuẩn.
  • Lượng nước cấp sử dụng đạt 2.500 $\text{m}^3$/tháng (~83,3 $\text{m}^3$/ngày). Nước thải y tế phát sinh từ các khoa lâm sàng, phòng mổ, xét nghiệm chỉ qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn rồi xả vào bể tự ngấm và cống chung đô thị; thông số ô nhiễm vượt ngưỡng xả thải theo QCVN 28:2010/BTNMT (COD vượt 1,3 lần, $\text{BOD}_5$ vượt 2,04 lần, Coliform đạt $5.000 \text{ MPN}/100\text{ml}$).
[Khu Khám / Điều Trị / Xét Nghiệm / Sinh Hoạt]

Dự án nghiên cứu này xác định 3 mục tiêu trọng tâm:

  1. Định lượng và phân tích động học phát sinh chất thải rắn y tế (5.737,3 kg/tháng) và nước thải y tế ($83,3 \text{ m}^3/\text{ngày}$) tại Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh.
  2. Đánh giá hiệu suất kỹ thuật của hệ thống lò đốt nhiệt phân 2 buồng CHUWASTAR (F-1SH) và chất lượng xả thải hiện trạng dựa trên bộ tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, QCVN 02:2012/BTNMT, Quyết định 43/2007/QĐ-BYT.
  3. Thiết kế mô hình kỹ thuật tối ưu hóa công tác thu gom, phân loại rác thải tại nguồn và đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải y tế hợp khối kết hợp lọc sinh học dính bám (Trickling Biofilter) và khử trùng NaClO, đáp ứng tiêu chuẩn xả thải loại B.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực địa và phân tích chuỗi xử lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh cho thấy sự chênh lệch rõ nét giữa các công nghệ xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng.

Tiêu chí so sánh Chôn lấp thủ công tại chỗ (Hiện trạng cũ) Lò đốt dầu 1 buồng (Công nghệ cũ) Lò đốt nhiệt phân 2 buồng CHUWASTAR F-1SH (Hiện hữu)
Cơ chế nhiệt độ Không sinh nhiệt ($T = 25 - 35^\circ\text{C}$) $T = 600 - 800^\circ\text{C}$ (1 buồng hở) Buồng 1: $650 - 800^\circ\text{C}$; Buồng 2: $>1.050^\circ\text{C}$
Hiệu quả tiêu diệt mầm bệnh Kém, rủi ro thẩm thấu nước ngầm cao Trung bình, khói đen chứa mầm bệnh Tuyệt đối ($100%$), khí lưu $\ge 2\text{s}$ phá hủy Dioxin/Furan
Xử lý khí thải Không áp dụng (phát tán mùi $\text{H}_2\text{S}, \text{CH}_4$) Ống khói tự nhiên, không lọc khí Hệ thống dập bụi Venturi và tháp hấp phụ ướt
Chi phí vận hành Thấp nhất Cao (tiêu hao dầu DO lớn) Tối ưu nhiệt trị tự cháy của rác y tế
Độ bền thiết bị Không có thiết bị Dễ ăn mòn, nhanh xuống cấp Thép chịu nhiệt, gạch Samot cách nhiệt cao cấp

Áp dụng khung ma trận MoSCoW vào việc chuẩn hóa yêu cầu hạ tầng môi trường bệnh viện:

  • Must Have: Thiết lập quy trình phân loại rác 4 màu chuẩn hóa theo Quyết định 43/2007/QĐ-BYT; đầu tư hệ thống xử lý nước thải y tế đạt QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B); lắp đặt thiết bị xử lý khí thải ướt cho lò đốt rác.
  • Should Have: Kho lưu trữ rác thải lây nhiễm cách ly có hệ thống làm lạnh $\le 8^\circ\text{C}$ và đèn chiếu tia cực tím (UV-C 254 nm); đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu vào/đầu ra tự động.
  • Could Have: Tích hợp bộ châm hóa chất khử trùng tự động hóa theo lưu lượng nước thải; hợp đồng bán phế liệu nhựa y tế sạch sau khử khuẩn.
  • Won't Have (Giai đoạn này): Hệ thống quan trắc khí thải online CEMS và màng lọc sinh học MBR đắt tiền chưa khả thi về mặt tài chính tuyến huyện.

Thiết kế hệ thống

Mô hình công nghệ xử lý nước thải bệnh viện quy chuẩn được đề xuất tích hợp cụm xử lý sinh học hiếu khí/lọc dính bám kết hợp khử trùng oxy hóa bậc cao:

Mô hình thủy lực dòng chảy tràn bề mặt trong khuôn viên bệnh viện ($F = 6.400 \text{ m}^2 = 0,64 \text{ ha}$) được tính toán theo công thức cường độ giới hạn:

$$Q = 2,78 \times 10^{-7} \times \Psi \times F \times h \quad (\text{m}^3/\text{s})$$

Trong đó:

  • $\Psi$: Hệ số dòng chảy bề mặt (lựa chọn $\Psi = 0,7$ dựa trên tỷ lệ mái nhà, bê tông hóa 80% theo TCVN 51:2006).
  • $h$: Cường độ mưa tính toán trung bình ($h = 100 \text{ mm/h}$).
  • Lưu lượng mưa cực đại tính toán: $Q_{max} = 2,78 \times 10^{-7} \times 0,7 \times 6.400 \times 100 = 0,1245 \text{ m}^3/\text{s}$ ($124,5 \text{ L/s}$).

Tải lượng chất bẩn tích tụ cuốn trôi trong nước mưa đầu cơn xác định qua hàm động học tích lũy:

$$G = M_{max} \cdot \left(1 - e^{-K_z \cdot T}\right) \times F \quad (\text{kg})$$

Với $M_{max} = 250 \text{ kg/ha}$, $K_z = 0,2 \text{ ngày}^{-1}$, thời gian tích lũy không mưa $T = 10 \text{ ngày}$:

$$G = 250 \cdot \left(1 - e^{-0,2 \times 10}\right) \times 0,64 \approx 250 \times 0,8647 \times 0,64 = 138,35 \text{ kg cặn bẩn}$$

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp đo đạc thực nghiệm, cân khối lượng định lượng rác trực tiếp và lấy mẫu phân tích lý hóa vi sinh theo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (SMEWW):

  • Phân loại & cân rác: Cân điện tử định lượng 5 kg (sai số $\pm 5\text{g}$) và cân đồng hồ 30 kg (sai số $\pm 50\text{g}$) thực hiện liên tục 1 lần/ngày vào cuối ca chiều trong 90 ngày (Tháng 2, 3, 4/2014).
  • Lấy mẫu nước thải: Lấy mẫu tổ hợp 3 lần/ngày trong điều kiện thời tiết ổn định tại họng xả cuối cùng của bệnh viện; bảo quản lạnh $4^\circ\text{C}$ trong bình thủy tinh/nhựa chuyên dụng 1.500 ml theo TCVN 6663-1:2011.
  • Phân tích phòng thí nghiệm: Đo đạc các chỉ tiêu $\text{pH}$ (TCVN 6492:2011), $\text{COD}$ (phương pháp trắc quang dicromat - SMEWW 5220D), $\text{BOD}_5$ (phương pháp ủ 5 ngày ở $20^\circ\text{C}$ - TCVN 6001-1:2008), $\text{TSS}$ (phương pháp sấy $105^\circ\text{C}$ - TCVN 6625:2000), Tổng Coliform (phương pháp MPN lên men nhiều ống - TCVN 6187-2:1996).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật tập trung vào việc thiết kế cấu trúc phân luồng chất thải rắn y tế tại 7 khoa lâm sàng, 1 phòng khám Đa khoa khu vực Đàm Thủy và tối ưu hóa thông số vận hành buồng đốt CHUWASTAR F-1SH.

def calculate_incinerator_retention(flow_rate_m3_h, chamber_volume_m3):
    """
    Tính toán thời gian lưu khí (Gas Retention Time) trong buồng đốt thứ cấp
    Yêu cầu QCVN 02:2012/BTNMT: Thời gian lưu khí >= 2.0 giây ở nhiệt độ >= 1050 độ C
    """
    flow_rate_m3_s = flow_rate_m3_h / 3600.0
    retention_time_seconds = chamber_volume_m3 / flow_rate_m3_s
    
    is_compliant = retention_time_seconds >= 2.0
    return {
        "flow_rate_m3_s": round(flow_rate_m3_s, 4),
        "retention_time_s": round(retention_time_seconds, 2),
        "compliant_qcvn02": is_compliant
    }

# Thông số kỹ thuật buồng đốt thứ cấp CHUWASTAR F-1SH
chamber_vol = 1.25  # m3
exhaust_gas_flow = 1800.0  # m3/h ở 1050 độ C

result = calculate_incinerator_retention(exhaust_gas_flow, chamber_vol)
print(f"Thời gian lưu khí buồng 2: {result['retention_time_s']}s - Đạt chuẩn: {result['compliant_qcvn02']}")
# Output: Thời gian lưu khí buồng 2: 2.5s - Đạt chuẩn: True

Quy định mã hóa màu sắc phương tiện lưu chứa rác theo Quyết định 43/2007/QĐ-BYT được chuẩn hóa:

  • Túi/Thùng màu Vàng: Chất thải lâm sàng lây nhiễm không sắc nhọn (bông, băng, gạc thấm máu, dây truyền dịch).
  • Hộp kháng thủng màu Vàng: Chất thải sắc nhọn loại A (kim tiêm, lưỡi dao mổ, mảnh thủy tinh vỡ dính máu).
  • Túi/Thùng màu Đen: Chất thải hóa học nguy hại, thuốc gây độc tế bào, hóa chất rửa phim X-quang chứa bạc.
  • Túi/Thùng màu Xanh: Rác thải sinh hoạt thông thường (giấy báo, vỏ hộp, thức ăn thừa, rác quét sàn).
  • Túi/Thùng màu Trắng: Chất thải tái chế không dính dịch sinh học (chai nhựa truyền dịch NaCl 0,9%, chai thủy tinh sạch).

Testing và validation

Kết quả thực nghiệm phân tích chất lượng nước thải tại điểm xả họng cống trước và sau xử lý sơ bộ được kiểm chứng độc lập tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

STT Thông số ô nhiễm Đơn vị Mẫu phân tích 1 Mẫu phân tích 2 Trung bình QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) Đánh giá tuân thủ
1 $\text{pH}$ - 7,24 7,17 7,21 6,5 - 8,5 Đạt
2 $\text{COD}$ $\text{mg/L}$ 130,02 120,06 125,04 100 Vượt 1,25 lần
3 $\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ 102,19 98,83 100,51 50 Vượt 2,01 lần
4 $\text{TSS}$ $\text{mg/L}$ 55,21 44,05 49,63 100 Đạt
5 Tổng Coliform $\text{MPN/100ml}$ 4.800 5.200 5.000 3.000 (TCCP: 5.000) Chạm ngưỡng/Vượt
6 $\text{NH}_4^+$ $\text{mg/L}$ 14,5 12,8 13,65 10 Vượt 1,36 lần

Kết quả đạt được

  1. Định lượng toàn diện phát sinh chất thải rắn:

    • Tổng khối lượng phát sinh: $5.737,3 \text{ kg/tháng}$ (Tháng 2: $5.550 \text{ kg}$, Tháng 3: $4.182 \text{ kg}$, Tháng 4: $7.480 \text{ kg}$).
    • Rác thải sinh hoạt: $4.368,45 \text{ kg/tháng}$ ($76,14%$).
    • Chất thải lây nhiễm tổng hợp: $863,0 \text{ kg/tháng}$ ($15,04%$), bao gồm rác sắc nhọn ($150 \text{ kg}$), lây nhiễm không sắc nhọn ($345 \text{ kg}$), nguy cơ lây nhiễm cao ($180 \text{ kg}$), và chất thải giải phẫu ($188 \text{ kg}$).
    • Chất thải tái chế: $435,0 \text{ kg/tháng}$ ($7,58%$).
    • Rác thải nguy hại khác (hóa chất rửa phim, bóng đèn huỳnh quang, hàn răng amalgam): $70,85 \text{ kg/tháng}$ ($1,24%$).
  2. Hiệu suất vận hành lò đốt CHUWASTAR F-1SH:

    • Xử lý triệt để 20 - 30 kg rác thải y tế lây nhiễm/ngày với chu kỳ đốt 2 ngày/lần.
    • Giảm hơn 95% thể tích và 90% khối lượng rác nguy hại ban đầu, tro xỉ vô tính hóa được chôn lấp an toàn.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp kỹ thuật thực tiễn cho bài toán bảo vệ môi trường y tế vùng cao:

[Công nghệ Lò nhiệt phân 2 buồng F-1SH]
  • Tối ưu hóa công nghệ nhiệt phân 2 cấp (Gasification & Oxidation): Thay vì đốt trực tiếp gây phát sinh Dioxin/Furan do cháy không hoàn toàn, lò F-1SH phân tách thành 2 pha nhiệt phân yếm khí ở buồng sơ cấp và oxy hóa hoàn toàn ở buồng thứ cấp nhiệt độ cao ($>1.050^\circ\text{C}$), giúp tiết kiệm $35%$ nhiên liệu phụ trợ so với lò đốt dầu 1 buồng cổ điển.
  • Xây dựng giải pháp thoát nước tách riêng biệt: Phân lập hoàn toàn mạng lưới thoát nước mưa mặt phủ ($Q_{max} = 124,5 \text{ L/s}$) và hệ thống thu gom nước thải y tế nhiễm bẩn ($83,3 \text{ m}^3/\text{ngày}$), giảm thiểu $100%$ nguy cơ quá tải thủy lực cho trạm xử lý sinh học tập trung trong mùa mưa lũ.
  • Cơ sở dữ liệu môi trường thực chứng: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm chi tiết về thành phần rác thải và tính chất nước thải bệnh viện hạng III miền núi, làm tài liệu tham khảo cho Sở Y tế Cao Bằng trong việc quy hoạch các trạm xử lý chất thải cụm liên huyện.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai & Yêu cầu hạ tầng

Hệ thống được thiết kế phù hợp cho các bệnh viện tuyến huyện quy mô từ 80 - 150 giường bệnh tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.

Mặt bằng triển khai trạm xử lý nước thải:
  • Yêu cầu diện tích xây dựng: Khu xử lý nước thải tập trung cần diện tích $60 - 80 \text{ m}^2$, bố trí ở hạ lưu hướng gió và cuối độ dốc địa hình khuôn viên bệnh viện.
  • Hạ tầng cấp điện - cấp nước: Cung cấp nguồn điện 3 pha công suất 15 kW phục vụ máy thổi khí, bơm bùn tuần hoàn, bơm định lượng hóa chất; nguồn nước sạch phục vụ pha dung dịch khử trùng NaClO và tháp rửa khí lò đốt.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

Hạng mục đầu tư / Chi phí Đơn giá ước tính (VNĐ) Lợi ích kinh tế & Vận hành
CAPEX: Nâng cấp kho lưu trữ rác lạnh & đèn UV 45.000.000 Ngăn ngừa vi khuẩn phân hủy sinh mùi, bảo quản mẫu bệnh phẩm $\le 48\text{h}$
CAPEX: Trạm xử lý nước thải hợp khối $80 \text{ m}^3/\text{ngày}$ 650.000.000 Đưa các thông số $\text{COD}, \text{BOD}_5, \text{Coliform}$ về ngưỡng QCVN Cột B
OPEX: Điện năng + Hóa chất khử trùng hàng tháng 6.500.000 / tháng Chi phí xử lý ước tính: $\approx 2.600 \text{ VNĐ/m}^3$ nước thải
Lợi ích thu hồi từ bán phế liệu tái chế (nhựa, giấy) + 1.800.000 / tháng Giảm $7,58%$ khối lượng rác phải vận chuyển đi tiêu hủy
Tránh phạt vi phạm hành chính môi trường Tiết kiệm 80 - 150 triệu/năm Tuân thủ Nghị định 179/2013/NĐ-CP và Luật BVMT

Hạn chế và hướng phát triển

Nghiên cứu ghi nhận một số giới hạn thực tiễn và định hướng mở rộng:

  • Hạn chế kỹ thuật: Chưa trang bị hệ thống lấy mẫu khí thải online tự động đo nồng độ Dioxin/Furan, $\text{SO}_x, \text{NO}_x$ của lò đốt CHUWASTAR; số liệu nước thải mới phân tích mẫu đơn tổ hợp trong 3 đợt do kinh phí nghiên cứu hạn chế.
  • Hạn chế vận hành: Bệnh viện chưa có kỹ sư chuyên trách môi trường mà chủ yếu do cán bộ khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn kiêm nhiệm, dẫn đến việc ghi chép nhật ký vận hành trạm đốt chưa liên tục.
  • Hướng phát triển:
    1. Ứng dụng công nghệ lọc màng sinh học MBR (Membrane Bioreactor) kết hợp giá thể vi sinh di động MBBR để giảm diện tích xây dựng trạm xử lý nước thải xuống dưới $40 \text{ m}^2$.
    2. Triển khai hệ thống hấp tiệt trùng nhiệt độ cao bằng Autoclave (QCVN 55:2013/BTNMT) thay thế dần phương pháp đốt để loại bỏ hoàn toàn khí thải thứ cấp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp cân đo động học rác thải y tế và tính toán thủy văn thoát nước mưa theo mặt phủ ($Q = 2,78 \times 10^{-7} \times \Psi \times F \times h$).
  • Kỹ sư vận hành & Thiết kế môi trường: Nắm bắt quy trình công nghệ lò đốt nhiệt phân 2 cấp CHUWASTAR F-1SH và thông số thiết kế cụm bể xử lý nước thải y tế tuyến huyện.
  • Ban Giám đốc Bệnh viện & Cán bộ Y tế: Có cơ sở khoa học để lập dự toán đầu tư nâng cấp kho lưu trữ rác đạt chuẩn Quyết định 43/2007/QĐ-BYT, giảm thiểu $100%$ nguy cơ lây nhiễm chéo cho 110 nhân viên y tế.
  • Cộng đồng dân cư thị trấn Trùng Khánh: Loại bỏ nguy cơ dịch bệnh đường ruột do vi khuẩn phân tán qua nguồn nước ngầm và nước mặt khi nước thải đạt QCVN 28:2010/BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống lò đốt nhiệt phân CHUWASTAR F-1SH có xử lý được toàn bộ các loại rác y tế không? Lò F-1SH được thiết kế để xử lý chất thải lâm sàng lây nhiễm (loại A, B, C, D) như bơm kim tiêm, bông băng dính máu, bệnh phẩm giải phẫu. Không được đưa vào lò các bình chứa áp suất (bình oxy, bình aerosol), pin/ắc quy chứa kim loại nặng (Cd, Hg, Pb) và chất thải phóng xạ để tránh nguy cơ nổ hoặc phát tán khí độc bay hơi.

  2. Tại sao nước thải sau bể tự hoại 3 ngăn của bệnh viện vẫn có COD và BOD5 vượt chuẩn? Bể tự hoại chỉ có chức năng xử lý kỵ khí sơ bộ các chất cặn lắng lớn với hiệu suất khử $\text{BOD}_5$ chỉ đạt $30 - 40%$. Nước thải y tế chứa nhiều dịch tiết sinh học, máu, hóa chất xét nghiệm và chất tẩy rửa sát trùng, đòi hỏi phải có công đoạn oxy hóa sinh học hiếu khí cưỡng bức (Aerotank/Biofilter) kết hợp khử trùng oxy hóa mạnh mới phân hủy được hết chất hữu cơ hòa tan.

  3. Lưu lượng nước mưa cực đại 124,5 L/s ảnh hưởng thế nào đến hệ thống xử lý nước thải? Nếu đấu nối chung nước mưa vào trạm xử lý nước thải y tế ($83,3 \text{ m}^3/\text{ngày} \approx 0,96 \text{ L/s}$), lưu lượng nước mưa đầu cơn sẽ gây sốc thủy lực cực mạnh (gấp $>120$ lần công suất thiết kế), cuốn trôi toàn bộ bùn vi sinh hoạt tính ra khỏi bể sinh học và làm tê liệt hệ thống. Do đó, việc tách riêng hoàn toàn mạng lưới thoát nước mưa là bắt buộc.

  4. Nồng độ Clo dư sau khử trùng nước thải y tế cần duy trì ở mức bao nhiêu? Theo QCVN 28:2010/BTNMT, hàm lượng Clo dư tự do trong nước thải sau bể tiếp xúc khử trùng (thời gian lưu $\ge 30 \text{ phút}$) phải duy trì trong khoảng $1,0 - 2,0 \text{ mg/L}$ để đảm bảo tiêu diệt toàn bộ Coliform, tụ cầu và vi khuẩn gây bệnh mà không làm ngộ độc nguồn nước tiếp nhận.

  5. Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải y tế công suất 80 - 100 m³/ngày là bao nhiêu? Chi phí đầu tư trọn gói (CAPEX) cho module hợp khối công nghệ sinh học dính bám hoặc vi sinh hiếu khí kết hợp khử trùng dao động từ 600 - 800 triệu VNĐ, chi phí vận hành hóa chất và điện năng (OPEX) khoảng $2.500 - 3.500 \text{ VNĐ/m}^3$ nước thải xử lý.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hồng Huệ đã giải quyết thấu đáo bài toán đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh – Cao Bằng. Bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nghiêm túc, công trình đã xác lập bức tranh định lượng chi tiết về tải lượng rác thải ($5.737,3 \text{ kg/tháng}$) và chỉ rõ những điểm nghẽn kỹ thuật trong hệ thống thoát nước hiện hữu khi các thông số $\text{COD}$ và $\text{BOD}_5$ vượt quy chuẩn cho phép.

Giải pháp tối ưu hóa phân loại rác thải tại nguồn kết hợp vận hành hiệu quả lò đốt nhiệt phân 2 cấp CHUWASTAR F-1SH và đề xuất hệ thống xử lý nước thải sinh học hợp khối mang tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện kinh tế - kỹ thuật của các bệnh viện tuyến huyện miền núi. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý y tế, kỹ sư môi trường và sinh viên chuyên ngành trong nỗ lực chuẩn hóa công tác bảo vệ môi trường cơ sở y tế hướng tới phát triển bền vững.