Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của ngân sách Nhà nước, đóng vai trò nền tảng giúp Chính phủ thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng và bảo đảm an sinh xã hội. Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống chính sách thuế của Việt Nam không ngừng được cải cách theo hướng minh bạch, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế bao gồm ba sắc thuế cơ bản: thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Trong đó, thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ. Do tính chất là khoản đóng góp bắt buộc không hoàn trả trực tiếp, việc tự giác tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp thường gặp nhiều trở ngại, dẫn đến tình trạng nợ đọng hoặc sai sót trong kê khai. Bối cảnh kinh tế giai đoạn 2020–2022 ghi nhận nhiều biến động phức tạp từ thị trường quốc tế cùng áp lực nội tại như sức hấp thụ vốn suy giảm, nợ xấu gia tăng và sức mua thị trường chậm lại. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2020 cả nước có 134,9 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với tổng vốn đăng ký 2.235,6 nghìn tỷ đồng (số lượng doanh nghiệp giảm 2,3% nhưng vốn đăng ký tăng 29,2% so với năm 2019). Khi tính cả 3.341,9 nghìn tỷ đồng vốn bổ sung từ 39,5 nghìn doanh nghiệp tăng vốn, tổng vốn đăng ký bổ sung đạt gần 5.577,6 nghìn tỷ đồng (tăng 39,3%). Đồng thời, có 44,1 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (tăng 11,9%), đưa tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường lên 179 nghìn doanh nghiệp (bình quân 14,9 nghìn doanh nghiệp/tháng). Sự gia tăng về quy mô vốn và số lượng doanh nghiệp đòi hỏi công tác quản lý và thực thi nghĩa vụ thuế TNDN phải được nghiên cứu, đánh giá thấu đáo tại từng đơn vị cụ thể.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN, nắm bắt quy trình, nghiệp vụ kế toán thuế tại đơn vị thực tập và đề xuất hệ thống giải pháp tháo gỡ khó khăn, nâng cao mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế của Công ty TNHH Tokyo Consulting trong giai đoạn 2020–2022.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Làm rõ bản chất của thuế TNDN; hệ thống hóa các vấn đề lý luận và cơ sở pháp lý về thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN tại doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN của Công ty TNHH Tokyo Consulting giai đoạn 2020–2022; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý và hoàn thiện việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng chấp hành nghĩa vụ thuế TNDN tại Công ty TNHH Tokyo Consulting.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình, thủ tục đăng ký, kê khai, tạm nộp, quyết toán thuế TNDN và công tác hạch toán doanh thu, chi phí liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tokyo Consulting (quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu trong giai đoạn 2020–2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về thuế trực thu và cơ chế tự khai - tự nộp - tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế (NNT). Về mặt lý thuyết quản trị thuế, tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhóm nhân tố: chất lượng dịch vụ công của cơ quan nhà nước, mức độ minh bạch và phòng chống tham nhũng, chế tài xử phạt vi phạm hành chính, năng lực quản lý của cơ quan thuế, tính công bằng của hệ thống chính sách và chi phí tuân thủ thuế phát sinh tại doanh nghiệp.

Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu và phân tích bao gồm:

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 12/06/2008 (thay thế Luật số 09/2003/QH11); Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung các luật về thuế.
  • Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn quy định về việc bãi bỏ tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý.
  • Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn về thuế TNDN, quy định cụ thể về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế.
  • Nghị quyết số 116/2020/QH14 của Quốc hội về giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2020 cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng.
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, quy định tỷ lệ tạm nộp 03 quý đầu năm không được thấp hơn 75% tổng số thuế TNDN quyết toán năm.

Công thức xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định hiện hành: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Thu nhập khác}$$ $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$ $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$$

(Thuế suất phổ thông áp dụng từ 01/01/2016 là 20%).

Tác giả / Năm công bố Tên công trình Phương pháp & Mẫu nghiên cứu Phát hiện chính
Nguyễn Thành Tuân (2016) Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tại Cục thuế An Giang Khảo sát định lượng theo thang đo của Cục Thuế An Giang Xác định 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng: nhóm kinh tế (thuế suất, kiểm tra thuế, hình phạt, tình trạng tài chính) và nhóm phi kinh tế (kiến thức thuế, tính đơn giản của thủ tục, đạo đức kinh doanh, hiệu quả cơ quan thuế, tính công bằng).
Huỳnh Thị Ngọc Nữ (2023) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc né tránh thuế của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam Mô hình FEM, REM và dữ liệu bảng động tuyến tính trên mẫu 290 DN niêm yết (2015–2021) Hành vi né tránh thuế chịu ảnh hưởng bởi tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản, tỷ lệ tài sản hữu hình/tổng tài sản, tỷ lệ nợ/tổng tài sản và quy mô doanh nghiệp.
Diệp Mỹ Nhân (2022) Ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần phát triển kinh tế tư nhân Phân tích quy định pháp luật và tổng kết thực tiễn Chỉ ra những bất cập trong chính sách ưu đãi thuế TNDN cho khối DNNVV và đề xuất hoàn thiện cơ chế ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tư nhân.
Nguyen Huu Cung & Than Than Son (2020) Determinants of Corporate Income Tax Revenue in Vietnam Phân tích hồi quy chuỗi thời gian (1999–2016) GDP hiện hành và gánh nặng thuế tác động tích cực đáng kể đến thu thuế TNDN; chỉ số cảm nhận tham nhũng và thuế suất tác động tích cực nhưng không đáng kể; lạm phát tác động tiêu cực không đáng kể.
Markle & Douglas A. Shackelford (2012) Cross-country Comparisons of Corporate Income Taxes Phân tích thực nghiệm trên 11.602 công ty niêm yết tại 82 quốc gia (1988–2009) Vị trí đặt trụ sở của công ty mẹ ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ thuế hiệu quả toàn cầu (ETR); các công ty Nhật Bản luôn đối mặt với tỷ lệ ETR cao nhất.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát các luận điểm khoa học, nguyên lý kinh tế học về thuế và văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Điều tra, quan sát trực tiếp quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp so sánh thống kê: Sử dụng chuỗi số liệu từ báo cáo tài chính, tờ khai thuế, biên bản kiểm tra thuế qua các năm 2020, 2021, 2022 để đối chiếu sự biến động, xác định mức độ chênh lệch giữa số liệu tự khai và số liệu thanh tra.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, chi phí hợp lý/không hợp lý, từ đó tổng hợp, đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân gốc rễ.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ đăng ký thuế, tờ khai quyết toán thuế mẫu 01/TNDN, báo cáo tài chính năm, Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung, biên bản kiểm tra thuế TNDN năm 2020 của cơ quan thuế đối với Công ty TNHH Tokyo Consulting, kết hợp số liệu thống kê vĩ mô của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế - pháp lý của thuế TNDN:

  • Bản chất và đặc điểm: Thuế TNDN là thuế trực thu, gắn liền với kết quả kinh doanh và chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có lãi; mang tính phân phối lại thu nhập và điều tiết vĩ mô. Thuế TNDN áp dụng thuế suất khoán theo tỷ lệ (phổ thông 20%, một số ngành khai thác tài nguyên từ 32% đến 50%; các mức ưu đãi 10%, 17% có thời hạn).
  • Cơ chế tự tính thuế: Doanh nghiệp tự xác định doanh thu, chi phí được trừ (phải có hóa đơn hợp pháp, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) và các khoản chi không được trừ (17 nhóm chi phí bị loại trừ theo quy định). Lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập chịu thuế tối đa không quá 5 năm.
  • Nghĩa vụ tuân thủ thuế: Bao gồm đăng ký thuế ban đầu, tạm nộp thuế hàng quý (hạn chót ngày 30 của tháng đầu quý sau), và nộp hồ sơ quyết toán năm trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính. Việc tuân thủ nghiêm túc giúp doanh nghiệp gia tăng uy tín đối với đối tác quốc tế, cơ quan quản lý và củng cố niềm tin của người lao động.

Chương 2: Thực trạng việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tokyo Consulting

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình thực thi thuế TNDN tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Tokyo Consulting (thuộc Tập đoàn Tokyo Consulting - Nhật Bản, thành lập từ năm 1998 bởi CPA Kuno Yasunari). Tại Việt Nam, công ty được thành lập ngày 07/04/2011 theo Giấy phép số 0105258133, là công ty TNHH một thành viên 100% vốn Nhật Bản do Shindo Hideki làm đại diện pháp luật, có trụ sở chính của tập đoàn tại Shinjuku, Tokyo. Hoạt động chính gồm: dịch vụ kế toán, tư vấn giới thiệu việc làm, lập trình máy tính, tư vấn quản trị hệ thống. Bộ máy kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Thủ quỹ, Kho bãi.
  • Công tác đăng ký và kê khai thuế: Công ty đăng ký thuế theo Mẫu 01-ĐK-TCT tại Chi cục Thuế Quận Đống Đa, được cấp MST 0105258133. Về kê khai, công ty ứng dụng phần mềm HTKK của Tổng cục Thuế, nộp tờ khai Mẫu 01/TNDN qua mạng và gửi bản cứng. Từ 2011 đến 2022, công ty chấp hành nộp tờ khai quyết toán đúng hạn.
  • Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế năm 2020: Cơ quan thuế phát hiện có sự chênh lệch giữa số liệu tự khai và số liệu sau kiểm tra do kê khai sai làm tăng chi phí không đúng quy định tại Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC:
Chỉ tiêu căn cứ tính thuế năm 2020 Số liệu doanh nghiệp khai báo (VNĐ) Dữ liệu đã được thanh tra (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ)
Tổng thu nhập chịu thuế TNDN 3.896.600 3.993.200 +96.600 (+2,48%)
Thuế suất thuế TNDN 20% 20% 0
Thuế TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông 779.320 798.640 +19.320
Thuế TNDN thực nộp (sau giảm 30% theo NQ 116/2020/QH14) 545.524 559.048 +13.524

Chi tiết các khoản bị cơ quan thuế điều chỉnh giảm chi phí năm 2020 gồm:

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 90.000 VNĐ do không xuất trình được hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

  • Trị giá hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của người bán không hoạt động tại địa chỉ đăng ký bị giảm trừ 2.400 VNĐ.

  • Chi phí tiền lương giảm trừ 4.200 VNĐ do thiếu hồ sơ, hợp đồng và chứng từ thanh toán.

  • Ở đợt rà soát bổ sung (Bảng 2.2 trong văn bản), chi phí bán hàng và chi phí quản lý bị điều chỉnh giảm 40.000 VNĐ; chi phí tiền lương thiếu hồ sơ giảm 10.000 VNĐ, dẫn đến tổng thu nhập chịu thuế tăng thêm 50.000 VNĐ (tăng 2,095%), tăng số thuế phải nộp thêm 7.000 VNĐ (tính theo mức đã trừ ưu đãi 30%).

  • Thực trạng tạm nộp và quyết toán thuế:

    • Năm 2020: Quý I và Quý II chưa phát sinh thu nhập chịu thuế nên chưa tạm nộp. Sang Quý III và IV, doanh thu dịch vụ tăng mạnh từ các hợp đồng rà soát với đối tác FDI, công ty đã tạm nộp bổ sung cho cả năm đạt 752.841 VNĐ qua Agribank vào Kho bạc Nhà nước Hà Nội.
    • Năm 2021: Doanh thu ổn định, công ty thực hiện tạm nộp đều đặn hàng quý.
    • Năm 2022: Đầu năm gặp khó khăn tài chính, công ty dồn nộp vào Quý III/2022 để đáp ứng yêu cầu nộp tối thiểu 75% số thuế cả năm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
  • Hạn chế trong công tác kế toán thuế:

    • Chỉ sử dụng Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái, chưa mở sổ kế toán chi tiết tài khoản, gây khó khăn cho kiểm tra đối chiếu.
    • Chưa thực hiện phân tích chuyên sâu biến động chi phí kinh doanh.
    • Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm thu hồi nợ nhanh.
    • Chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng tổn thất tài chính.
    • Lưu trữ chứng từ chi phí tiền lương và hóa đơn dịch vụ đầu vào còn thiếu sót, nhân viên kế toán chưa cập nhật kịp thời các điều kiện chi phí được trừ theo luật thuế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn Tokyo

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các sai sót đã phát hiện:

  • Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Mở đầy đủ các sổ kế toán chi tiết theo từng tài khoản doanh thu, chi phí, công nợ; thực hiện đối chiếu định kỳ giữa Sổ Cái và sổ chi tiết.
  • Kiểm soát chặt chẽ hóa đơn, chứng từ đầu vào: Xây dựng quy trình thẩm định tính hợp pháp của hóa đơn (kiểm tra tình trạng hoạt động của bên bán trên cổng thông tin thuế); bổ sung đầy đủ hợp đồng lao động, bảng chấm công, quy chế lương thưởng và chứng từ thanh toán ngân hàng cho các khoản chi trên 20 triệu đồng.
  • Quản trị chi phí và trích lập dự phòng: Thực hiện phân tích định kỳ các khoản mục chi phí; áp dụng trích lập dự phòng nợ khó đòi và dự phòng rủi ro kinh doanh đúng quy định pháp luật để bảo toàn vốn và tính đúng chi phí hợp lý.
  • Nâng cao năng lực nhân sự và ứng dụng phần mềm: Đào tạo cập nhật thường xuyên các thay đổi trong chính sách thuế cho bộ phận kế toán; nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán kết nối đồng bộ với phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Nghiên cứu đã phản ánh chính xác thực trạng chấp hành nghĩa vụ thuế TNDN tại một doanh nghiệp tư vấn có 100% vốn đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản:

  1. Về kê khai và tuân thủ thủ tục: Doanh nghiệp duy trì việc nộp tờ khai quyết toán thuế năm đúng hạn thông qua phần mềm HTKK và nộp thuế bằng tiền mặt qua Agribank vào Kho bạc Nhà nước Hà Nội từ năm 2011 đến năm 2022.
  2. Về số liệu thanh tra thuế năm 2020: Xác định rõ các nguyên nhân gây chênh lệch thuế:
    • Khai sai làm tăng chi phí quản lý không đủ chứng từ (bị loại 90.000 VNĐ và 40.000 VNĐ).
    • Vi phạm về hóa đơn nhà cung cấp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký (bị loại 2.400 VNĐ).
    • Thiếu hồ sơ chứng từ thanh toán lương (bị loại 4.200 VNĐ và 10.000 VNĐ).
    • Tổng thu nhập chịu thuế bị điều chỉnh tăng từ 2,095% đến 2,48%, dẫn đến số thuế TNDN bị truy thu tương ứng.
  3. Về thực thi chính sách hỗ trợ: Phản ánh việc doanh nghiệp áp dụng thành công chính sách giảm 30% thuế TNDN phải nộp năm 2020 theo Nghị quyết số 116/2020/QH14 và thực hiện quy định tạm nộp 75% theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP trong năm 2022.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đã đưa ra các giải pháp thực tế:

  • Thiết lập hệ thống sổ kế toán chi tiết, không chỉ phụ thuộc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Chuẩn hóa công tác lưu trữ hợp đồng, chứng từ chi trả lương và hồ sơ nhân sự để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí tiền lương.
  • Áp dụng quy trình tra cứu hóa đơn điện tử của nhà cung cấp nhằm tránh rủi ro hóa đơn bất hợp pháp.
  • Thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng rủi ro tài chính theo đúng quy chế kế toán.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu thực tiễn (case study) về mức độ tuân thủ thuế tại doanh nghiệp FDI quy mô nhỏ và vừa hoạt động trong ngành dịch vụ tư vấn tài chính - kế toán. Nghiên cứu đã kết nối chặt chẽ giữa các quy định của Luật Thuế TNDN, Thông tư 96/2015/TT-BTC với các lỗi sai sót cụ thể phát sinh trong thực tế hạch toán của bộ máy kế toán doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Tokyo Consulting với phạm vi số liệu kế toán chi tiết giai đoạn 2020–2022. Một số số liệu quyết toán tài chính chi tiết trong văn bản còn phụ thuộc vào mức độ cung cấp dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp thực tập; chưa có điều kiện so sánh đối chứng với các doanh nghiệp tư vấn cùng ngành trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu trên mẫu khảo sát nhiều doanh nghiệp dịch vụ tư vấn kế toán - thuế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; phân tích sâu hơn tác động của các quy định quản lý thuế sửa đổi trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Thuế: Nắm bắt được quy trình thực tế từ khâu đăng ký thuế ban đầu, lập tờ khai qua phần mềm HTKK, quy trình tạm nộp thuế theo quý đến lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 01/TNDN.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp FDI: Tham khảo bảng đối chiếu chi tiết các khoản chi phí dễ bị cơ quan thuế bóc tách khi thanh tra (chi phí thiếu chứng từ, chi phí tiền lương thiếu hợp đồng, hóa đơn bên bán không tồn tại) theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp: Rút ra kinh nghiệm trong việc tổ chức bộ máy kế toán, thiết lập sổ theo dõi chi tiết và kiểm soát rủi ro thuế nhằm nâng cao uy tín tài chính với các đối tác nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý nào cho phép Công ty TNHH Tokyo Consulting được giảm 30% thuế TNDN trong năm 2020?

Công ty thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết số 116/2020/QH14 của Quốc hội về việc giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2020 đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn do dịch bệnh.

2. Những sai phạm cụ thể nào khiến công ty bị cơ quan thuế điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế năm 2020?

Theo biên bản kiểm tra thuế năm 2020 căn cứ Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, các khoản chi phí bị cơ quan thuế bóc tách bao gồm:

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (và chi phí bán hàng) bị giảm trừ 90.000 VNĐ và 40.000 VNĐ do không xuất trình được hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ người bán không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh (bị loại 2.400 VNĐ).
  • Chi phí tiền lương bị giảm trừ 4.200 VNĐ và 10.000 VNĐ do thiếu hồ sơ nhân sự, hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán hợp lệ.

3. Phương thức và địa điểm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN của công ty như thế nào?

Công ty nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế Quận Đống Đa qua hệ thống điện tử kết hợp gửi bản cứng. Số thuế TNDN được nộp bằng tiền mặt cho Kho bạc Nhà nước Hà Nội thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).

4. Điểm hạn chế chính trong tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại Tokyo Consulting là gì?

Công ty chỉ mở và ghi chép trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái mà không mở các sổ theo dõi chi tiết tài khoản; chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dù số dư công nợ trong năm lớn, chưa lập dự phòng tổn thất kinh doanh và chưa tiến hành phân tích chuyên sâu các khoản mục chi phí.

5. Doanh nghiệp áp dụng quy định tạm nộp thuế TNDN năm 2022 theo văn bản nào?

Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; theo đó, tổng số thuế TNDN tạm nộp của 03 quý đầu năm tài chính phải đạt tối thiểu 75% tổng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm nhằm tránh bị tính tiền chậm nộp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng chấp hành nghĩa vụ thuế tại Công ty TNHH Tokyo Consulting giai đoạn 2020–2022. Thông qua các dữ liệu thực tế từ biên bản kiểm tra thuế, đề tài đã chỉ rõ những thiếu sót điển hình trong quản lý chi phí được trừ và công tác hạch toán sổ sách kế toán tại doanh nghiệp FDI quy mô vừa và nhỏ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật thuế, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao tính tuân thủ và hoàn thiện quản trị tài chính.