Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam ghi nhận sự dịch chuyển mạnh mẽ trong hành vi tiêu dùng từ phương thức mua sắm truyền thống sang các nền tảng trực tuyến. Theo số liệu từ nền tảng số liệu Metric được tác giả trích dẫn, trong quý I năm 2023, Shopee chiếm 63,1% thị phần tổng doanh thu của 5 sàn TMĐT lớn nhất Việt Nam, đạt doanh thu hơn 24.700 tỷ đồng với 289,7 triệu sản phẩm được giao thành công. Điều này khẳng định vai trò của các sàn TMĐT đối với chiến lược phân phối của các doanh nghiệp bán lẻ và sản xuất.

Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ trầm hương tại Huế, đã hoạt động được 5 năm. Bên cạnh kênh bán hàng trực tiếp, công ty đã triển khai các kênh trực tuyến trên Facebook, Zalo, Lazada và Shopee. Tuy nhiên, hiệu quả bán hàng thực tế trên sàn Shopee chưa đạt kỳ vọng của doanh nghiệp, đặc biệt gặp nhiều hạn chế về lượt tiếp cận khách hàng, tương tác trao đổi và hoạt động tiếp thị nội dung. Khóa luận hướng đến giải quyết khoảng trống thực tiễn này nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty trên nền tảng Shopee.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động bán hàng trên sàn TMĐT Shopee của Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về bán hàng, bán hàng trực tuyến và bán hàng qua sàn TMĐT.
    • Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng trên sàn TMĐT Shopee của Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hoạt động bán hàng trên sàn TMĐT Shopee của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý thuyết nào được sử dụng để nghiên cứu hoạt động bán hàng trên sàn TMĐT Shopee của công ty?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng trên sàn TMĐT Shopee tại công ty?
  3. Những giải pháp nào cần thực hiện để gia tăng số lượng đơn hàng trên sàn Shopee cho công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng trên sàn TMĐT Shopee của Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng tại Việt Nam đã và đang mua các sản phẩm trầm hương của Công ty Búp Sen trên sàn Shopee.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp nội bộ về lao động, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu vận hành trên Shopee thu thập trong giai đoạn 2021 – 2022; số liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát thực tế từ ngày 20/10/2023 đến 10/12/2023 (hoàn thiện xử lý trong giai đoạn tháng 10/2023 – 01/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề bán hàng trực tuyến dựa trên các khái niệm nền tảng của James Comer (2002), Lê Thị Phương Thanh (2010), Ernest & Richard Ashmun, cùng các định nghĩa về TMĐT của WTO (1998), UN (1996) và OECD (2005). Tác giả phân loại hoạt động TMĐT theo các mô hình chủ đạo gồm B2B, B2C, B2G, G2B, C2C, C2B; đồng thời tổng kết các mô hình bán hàng trực tuyến phổ biến tại Việt Nam gồm mô hình trực tuyến truyền thống, bán hàng trên sàn TMĐT, cộng tác viên bán lẻ, kinh doanh quảng cáo và tiếp thị liên kết (Affiliate marketing).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động bán hàng được tác giả chia làm hai nhóm:

  1. Chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh: Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch ($H_{ht} = \frac{Q_x}{Q_{kh}} \times 100%$), Doanh thu bán hàng ($TR = \sum Q_i \cdot P_i$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận ($\Pi = TR - TC$), Sản lượng tiêu thụ ($Q_x = Q_n + Q_{đk} - Q_{ck}$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Doanh lợi trên chi phí (ROI).
  2. Chỉ tiêu vận hành trên sàn TMĐT Shopee: Lượt xem sản phẩm, lượt truy cập gian hàng, số người theo dõi shop, điểm đánh giá sao (1 đến 5 sao), tỷ lệ phản hồi tin nhắn chat, số lượng đơn hàng bán ra và hệ thống điểm phạt Sao Quả Tạ.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được kế thừa và hiệu chỉnh từ 6 công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại Thừa Thiên Huế:

  • Hoàng Tiến Nhật (2022): Nghiên cứu tại Công ty TNHH XNK HTV Huế.
  • Hà Thị Như Lan (2022): Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén.
  • Hồ Gia Bảo (2022): Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Sky Door.
  • Ngô Thị Quỳnh Anh (2022): Nghiên cứu tại Công ty TNHH Maries.
  • Trần Thị Lan Anh (2022): Nghiên cứu tại Công ty TNHH Rèm màn Bảo An Huế.
  • Nguyễn Thị Thu Thủy (2022): Nghiên cứu tại Khách sạn EEMM Huế.

Mô hình hồi quy đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với 6 giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều ($H_1$ đến $H_6$) đến biến phụ thuộc:

  • Biến phụ thuộc ($Y$): Đánh giá chung hoạt động bán hàng trên Shopee (DG, 3 biến quan sát).
  • Biến độc lập ($X_i$): Kênh bán hàng trên Shopee (KB, 3 biến quan sát), Sản phẩm (SP, 5 biến quan sát), Giá cả (GC, 3 biến quan sát), Chuẩn chủ quan (CQ, 4 biến quan sát), Chính sách khuyến mãi (KM, 4 biến quan sát), Chăm sóc khách hàng trực tuyến (CSKH, 3 biến quan sát). Toàn bộ 25 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý").

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của bộ phận kế toán công ty; dữ liệu trích xuất từ Trung tâm Người bán trên Shopee giai đoạn 2021 – 2022.
  • Dữ liệu sơ cấp: Xác định cỡ mẫu theo công thức Cochran (1977): $$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 9{,}8%$, cỡ mẫu tính toán lý thuyết là 100. Tác giả khảo sát thực tế 120 mẫu qua Google Forms kết hợp gửi tin nhắn trên Shopee, Zalo và phỏng vấn trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện có phân bổ định mức theo 4 nhóm độ tuổi.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả (Huysamen, 1990); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (Nunnally & Bernstein, 1994; Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) với điều kiện loại biến khi tương quan biến - tổng hiệu chỉnh $< 0{,}3$; Phân tích tương quan Pearson; Hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter, kiểm định $F$, đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson); Kiểm định One-Sample T-test so sánh giá trị trung bình; Phân tích One-Way ANOVA và Independent Samples T-test kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về quản trị bán hàng, chuyển đổi từ bán hàng truyền thống sang bán hàng trực tuyến, và đặc điểm vận hành của các sàn TMĐT. Tác giả tổng hợp sự phát triển của Shopee tại Việt Nam từ khi gia nhập thị trường vào tháng 8 năm 2016 dưới mô hình C2C, sau đó mở rộng sang B2C và B2B. Các chỉ số hoạt động của Shopee tại Việt Nam năm 2023 được trích dẫn gồm: 100 triệu người dùng hoạt động hàng tháng (MAU), doanh thu hàng năm (GMV) đạt 91 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ người dùng tương tác hàng ngày (DAU) đạt 50%.

Chương này cũng xác lập hệ thống 25 biến quan sát được mã hóa cụ thể làm công cụ khảo sát định lượng:

STT Nhân tố nghiên cứu Mã hóa Số biến Nguồn tham khảo chính
1 Kênh bán hàng trên Shopee KB 3 Hoàng Tiến Nhật (2021), Hà Thị Như Lan (2022)
2 Giá cả GC 3 Hồ Gia Bảo (2022), Hà Thị Như Lan (2022)
3 Sản phẩm SP 5 Hồ Gia Bảo (2022), Hà Thị Như Lan (2022)
4 Chuẩn chủ quan CQ 4 Ngô Thị Quỳnh Anh (2022), Hà Thị Như Lan (2022)
5 Chính sách khuyến mãi KM 4 Hà Thị Như Lan (2022)
6 Chăm sóc khách hàng trực tuyến CSKH 3 Hoàng Tiến Nhật (2021)
7 Đánh giá chung hoạt động bán hàng DG 3 Hoàng Tiến Nhật (2021), Nguyễn Thị Thu Thủy (2020), Trần Thị Lan Anh (2022)

Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng trên sàn TMĐT Shopee tại Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen Huế

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính - vận hành giai đoạn 2020 – 2022 và công bố kết quả điều tra định lượng khách hàng mua sắm trầm hương trên gian hàng Shopee của công ty.

Về cơ cấu tài chính và kinh doanh: Tác giả thống kê bảng nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp (2020 – 2022). Doanh nghiệp đối mặt với bài toán tối ưu chi phí vận hành và cần đòn bẩy tăng trưởng mới từ các kênh trực tuyến ngoài cửa hàng truyền thống.

Về thực trạng gian hàng Shopee:

  • Phân tích giao diện gian hàng, cơ chế hiển thị danh mục sản phẩm và danh sách Top 10 sản phẩm trầm bán chạy nhất của công ty trên sàn.
  • Theo dõi các chỉ số tương tác và vận hành gồm: biến động lượt truy cập và xem trang trong giai đoạn 2021 – 2022; tỷ lệ phản hồi tin nhắn chat; điểm đánh giá khách hàng (sao); mức độ kiểm soát điểm Sao Quả Tạ nhằm tránh các chế tài hạn chế hiển thị từ sàn Shopee.

Về đặc điểm mẫu khảo sát: Tổng số mẫu hợp lệ là 120, được phân bổ định mức theo độ tuổi:

Nhóm độ tuổi Cỡ mẫu ($n$) Tỷ lệ (%)
20 – 30 tuổi 18 15%
31 – 40 tuổi 31 26%
41 – 55 tuổi 40 33%
Trên 55 tuổi 31 26%
Tổng cộng 120 100%

Bên cạnh độ tuổi, mẫu khảo sát được mô tả chi tiết theo cơ cấu giới tính, mức thu nhập và nghề nghiệp của khách hàng.

Về phân tích định lượng:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Thực hiện kiểm định đối với 6 nhóm biến độc lập (KB, GC, SP, CQ, KM, CSKH) và thang đo biến phụ thuộc (DG). Các biến quan sát đều đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng ($> 0{,}3$) và độ tin cậy của thang đo ($> 0{,}6$).
  • Kiểm định tương quan Pearson: Xác nhận mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc với mức ý nghĩa $Sig. < 0{,}05$.
  • Kiểm định One-Sample T-test: Đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhân tố theo giá trị kiểm định trung bình. Kết quả kiểm định cho thấy khách hàng đánh giá ở mức "rất đồng ý" đối với nhân tố Chính sách khuyến mãi; mức "đồng ý" đối với Sản phẩm và Chuẩn chủ quan; mức "khá đồng ý" đối với Kênh bán hàng trên Shopee và Chăm sóc khách hàng; và mức "trung lập" đối với nhân tố Giá cả.
  • Kiểm định sự khác biệt: Sử dụng Independent Samples T-test để kiểm định sai biệt theo giới tính (kiểm tra Levene's test về tính đồng nhất phương sai), và One-Way ANOVA để so sánh đánh giá chung của khách hàng theo các nhóm độ tuổi, mức thu nhập và nhóm nghề nghiệp.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen trên sàn TMĐT Shopee

Dựa trên phân tích thực trạng và kết quả kiểm định mô hình, tác giả nêu định hướng phát triển của Công ty Búp Sen và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về Kênh bán hàng Shopee: Chuẩn hóa giao diện gian hàng; tối ưu hóa thanh công cụ tìm kiếm và phân loại danh mục sản phẩm trầm hương; cải thiện hình ảnh banner, thiết kế visual đồng bộ nhận diện thương hiệu.
  2. Nhóm giải pháp về Sản phẩm: Duy trì chất lượng mùi hương và độ bền; đa dạng hóa mẫu mã trang sức và vật phẩm trầm hương; chuẩn hóa quy cách đóng gói, in ấn thông tin hướng dẫn sử dụng và công dụng rõ ràng trên bao bì.
  3. Nhóm giải pháp về Chuẩn chủ quan: Đẩy mạnh thu hút đánh giá phản hồi tích cực từ khách hàng cũ; xây dựng chương trình tiếp thị người ảnh hưởng, kích thích giới thiệu từ bạn bè, người thân; gia tăng độ phủ thông tin thương hiệu trên các kênh truyền thông số để khách hàng dễ dàng tìm kiếm khi có nhu cầu.
  4. Nhóm giải pháp về Chính sách khuyến mãi: Đa dạng hóa các chương trình giảm giá định kỳ theo các chiến dịch lớn của Shopee; phát hành voucher giảm giá có giá trị thực tế; tặng kèm các phần quà phụ kiện trầm hương hữu dụng; thông báo rõ ràng điều kiện áp dụng ưu đãi cho người mua.
  5. Nhóm giải pháp về Chăm sóc khách hàng trực tuyến: Nâng cao kỹ năng giao tiếp và tư vấn của nhân viên trực chat; đảm bảo thời gian trực phản hồi nhanh nhằm duy trì huy hiệu Shop Yêu Thích; đào tạo kiến thức chuyên sâu về đặc tính sản phẩm trầm hương để tư vấn đúng nhu cầu người tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả và đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn quản trị:

  1. Kết quả đo lường thực nghiệm: Khóa luận đo lường chính xác mức độ cảm nhận của khách hàng đối với hoạt động bán hàng qua gian hàng Shopee của Công ty Búp Sen thông qua kiểm định One-Sample T-test:

    • Chính sách khuyến mãi: Khách hàng thể hiện mức độ rất đồng ý, xác nhận đây là công cụ thu hút đơn hàng mạnh nhất trên sàn.
    • Sản phẩm và Chuẩn chủ quan: Khách hàng ở mức đồng ý, chứng minh chất lượng sản phẩm trầm và tác động lan tỏa từ các đánh giá/giới thiệu có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quyết định mua.
    • Kênh bán hàng và Chăm sóc khách hàng: Đạt mức khá đồng ý, cho thấy giao diện và tốc độ phản hồi tư vấn trực tuyến đã vận hành ổn định nhưng vẫn còn dư địa cải thiện.
    • Giá cả: Khách hàng có thái độ trung lập, phản ánh mức giá sản phẩm trầm hương hiện tại còn khiến một bộ phận người tiêu dùng cân nhắc khi so sánh với lợi ích cảm nhận và các đối thủ cạnh tranh trên sàn.
  2. Đóng góp về mặt quản trị và thực tiễn:

    • Kết hợp phân tích dữ liệu kế toán tài chính nội bộ (2020 – 2022) với dữ liệu chỉ số sàn TMĐT (traffic, view, đơn hàng, điểm sao quả tạ 2021 – 2022) để chỉ ra các điểm nghẽn vận hành của một doanh nghiệp sản xuất truyền thống khi đưa sản phẩm thủ công mỹ nghệ lên sàn công nghệ.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp 5 nhóm được ánh xạ trực tiếp từ các biến quan sát bị đánh giá thấp trong thang đo, mang tính ứng dụng thực tế cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức 120 khách hàng, sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp định mức độ tuổi). Điều này hạn chế phần nào tính đại diện cho toàn bộ tệp khách hàng trực tuyến trên quy mô toàn quốc.
  • Hạn chế về phạm vi nền tảng: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu trên một sàn TMĐT duy nhất là Shopee, chưa so sánh chéo hiệu quả bán hàng với các nền tảng khác mà công ty đang vận hành như Lazada, TikTok Shop hay Facebook.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính nội bộ dừng ở mốc năm 2022, chưa phản ánh đầy đủ các biến động thị trường và chính sách thu phí sàn mới của Shopee trong giai đoạn 2023 – 2024.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát ngẫu nhiên với quy mô lớn hơn; thực hiện nghiên cứu so sánh đa kênh (Omnichannel) kết hợp giữa sàn TMĐT và thương mại mạng xã hội (Social Commerce); áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá sâu hơn các tác động trung gian đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại của khách hàng.


Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Thương mại điện tử, Marketing và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá bán hàng trực tuyến, cách tích hợp các chỉ số vận hành nền tảng TMĐT (lượt xem, chuyển đổi, tỷ lệ chat, sao quả tạ) vào mô hình nghiên cứu định lượng.
  • Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp địa phương/hàng thủ công mỹ nghệ: Tham khảo bảng hỏi khảo sát 25 biến quan sát đã được chuẩn hóa qua kiểm định độ tin cậy từ các công trình trước tại Thừa Thiên Huế.
  • Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Vận dụng quy trình chuẩn hóa vận hành gian hàng, quản lý tỷ lệ phản hồi tin nhắn và thiết lập chính sách khuyến mãi trên sàn Shopee nhằm hạn chế các lỗi vi phạm chính sách vận hành của sàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên cơ sở nào?

Kích thước mẫu được xác định dựa trên công thức tính mẫu của Cochran (1977) cho quần thể lớn: $n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$. Với $Z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%), $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $e = 9{,}8%$, cỡ mẫu tối thiểu được tính ra là 100. Tác giả đã mở rộng quy mô điều tra thực tế lên 120 mẫu để dự phòng sai sót trong quá trình thu thập.

2. Mẫu khảo sát được phân bổ định mức theo tiêu chí nào?

Tác giả phân bổ định mức mẫu theo 4 nhóm độ tuổi của khách hàng tại Công ty Búp Sen:

  • Nhóm 20 – 30 tuổi: 18 người (chiếm 15%).
  • Nhóm 31 – 40 tuổi: 31 người (chiếm 26%).
  • Nhóm 41 – 55 tuổi: 40 người (chiếm 33%).
  • Nhóm trên 55 tuổi: 31 người (chiếm 26%).

3. Mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào và bao nhiêu biến quan sát?

Mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập (Kênh bán hàng trên Shopee: 3 biến; Giá cả: 3 biến; Sản phẩm: 5 biến; Chuẩn chủ quan: 4 biến; Chính sách khuyến mãi: 4 biến; Chăm sóc khách hàng trực tuyến: 3 biến) và 1 nhân tố phụ thuộc (Đánh giá chung hoạt động bán hàng: 3 biến). Tổng cộng có 25 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.

4. Kết quả kiểm định One-Sample T-test phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng ra sao?

Khách hàng thể hiện mức độ "rất đồng ý" với Chính sách khuyến mãi; "đồng ý" với Sản phẩm và Chuẩn chủ quan; "khá đồng ý" với Kênh bán hàng trên Shopee và Dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến; và giữ thái độ "trung lập" đối với yếu tố Giá cả.

5. Dữ liệu thứ cấp trong khóa luận được thu thập trong khung thời gian nào?

Số liệu kế toán về tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm 2020 – 2022. Các số liệu thống kê vận hành trên sàn TMĐT Shopee (lượt xem, lượt truy cập, đơn hàng, điểm sao quả tạ) được thu thập trong giai đoạn 2 năm 2021 – 2022.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Lê Thế Vũ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị bán hàng trên sàn TMĐT và ứng dụng vào trường hợp cụ thể của Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen tại Huế. Thông qua kết hợp phân tích số liệu kinh doanh nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát thực nghiệm 120 khách hàng trên Shopee, công trình đã làm rõ mức độ tác động của 6 nhân tố trọng yếu đến hoạt động bán lẻ trực tuyến. Hệ thống giải pháp 5 nhóm được đề xuất bám sát thực trạng vận hành, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp sản xuất trầm hương tối ưu hóa quy trình bán hàng và gia tăng đơn hàng trên sàn TMĐT.