Luận án đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực trị thiên

Tài liệu nghiên cứu Luận án đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Địa lý tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

237
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

Tính cấp thiết

Mục tiêu và nhiệm vụ

Giới hạn nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Những đóng góp mới của luận án

Luận điểm bảo vệ

Cơ sở tài liệu

Cấu trúc luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Nhóm nghiên cứu về lý luận du lịch

1.1.3. Nhóm nghiên cứu về đánh giá ĐKTN và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÁC HUYỆN MIỀN NÚI KHU VỰC TRỊ - THIÊN

2.1. Đặc điểm tự nhiên và TNDL tự nhiên

2.2. Vị trí địa lí - Tài nguyên vị thế

2.3. Đặc điểm địa chất

2.4. Tài nguyên địa hình và địa mạo

2.5. Tài nguyên khí hậu và SKH

2.6. Tài nguyên nƣớc

2.7. Tài nguyên sinh vật

2.8. Các tai biến thiên nhiên

2.9. Đặc điểm kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch văn hoá

2.9.1. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội

2.9.2. Tài nguyên du lịch văn hoá

2.10. Phân vùng địa lí tự nhiên cho PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên

2.10.1. Chỉ tiêu phân vùng địa lí tự nhiên

2.10.2. Kết quả phân vùng địa lí tự nhiên

2.10.3. Phân hóa điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch theo các tiểu vùng

2.10.3.1. Á vùng Đông Trƣờng Sơn
2.10.3.2. Á vùng Tây Trƣờng Sơn

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÁC HUYỆN MIỀN NÚI KHU VỰC TRỊ - THIÊN

3.1. Đánh giá cho các loại hình du lịch phục vụ phát triển du lịch

3.2. Cơ sở xác định một số loại hình du lịch

3.3. Đánh giá cho từng LHDL

3.4. Tổng hợp mức độ thuận lợi 2 loại hình du lịch theo từng tiểu vùng

3.5. Đánh giá cho các điểm du lịch phục vụ phát triển du lịch

3.6. Cơ sở lựa chọn các điểm du lịch

3.7. Đánh giá điểm du lịch

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÁC HUYỆN MIỀN NÚI KHU VỰC TRỊ - THIÊN

4.1. Cơ sở xây dựng định hƣớng và đề xuất giải pháp

4.2. Hiện trạng PTDL và các mô hình liên kết vùng, tiểu vùng

4.3. Căn cứ kết quả đánh giá ĐKTN, TNDL, các điểm DL

4.4. Phân tích SWOT đối với phát triển du lịch

4.5. Định hƣớng phát triển du lịch

4.6. Định hƣớng khai thác TNDL; phát triển SPDL đặc trƣng

4.7. Định hƣớng tổ chức không gian phát triển du lịch

4.8. Định hƣớng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng

4.9. Các định hƣớng khác

4.10. Giải pháp phát triển du lịch

4.11. Giải pháp khai thác hợp lý TNDL; phát triển SPDL đặc trƣng

4.12. Giải pháp PTDL theo không gian hiệu quả theo không gian

4.13. Bảo vệ môi trƣờng trong PTDL bền vững

4.14. Một số giải pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Tài Nguyên Du Lịch Miền Núi Trị Thiên

Đánh giá tài nguyên và điều kiện tự nhiên là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển du lịch tại các huyện miền núi Trị Thiên. Khu vực này không chỉ nổi bật với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ mà còn có sự đa dạng về văn hóa và lịch sử. Việc hiểu rõ về tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp khai thác hiệu quả các tiềm năng du lịch, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương.

1.1. Tài Nguyên Thiên Nhiên Đặc Trưng Của Khu Vực

Khu vực Trị Thiên có nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú như rừng núi, sông suối và các khu bảo tồn đa dạng sinh học. Những tài nguyên này không chỉ tạo ra cảnh quan đẹp mà còn là nguồn tài nguyên du lịch quý giá.

1.2. Điều Kiện Phát Triển Du Lịch Tại Các Huyện Miền Núi

Điều kiện tự nhiên tại các huyện miền núi Trị Thiên như khí hậu, địa hình và hệ sinh thái đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các loại hình du lịch. Những yếu tố này cần được đánh giá một cách toàn diện để tối ưu hóa tiềm năng du lịch.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phát Triển Du Lịch Miền Núi

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc phát triển du lịch tại các huyện miền núi Trị Thiên vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như hạ tầng giao thông, bảo tồn tài nguyên và sự tham gia của cộng đồng địa phương cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Hạ Tầng Giao Thông Và Tiếp Cận Điểm Du Lịch

Hạ tầng giao thông tại các huyện miền núi Trị Thiên còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các điểm du lịch. Cần có các giải pháp cải thiện hạ tầng để thu hút du khách.

2.2. Bảo Tồn Tài Nguyên Và Môi Trường

Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên cần phải đi đôi với bảo tồn môi trường. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương là rất cần thiết để phát triển du lịch bền vững.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tài Nguyên Du Lịch Hiệu Quả

Để phát triển du lịch bền vững, cần áp dụng các phương pháp đánh giá tài nguyên một cách khoa học. Việc sử dụng các công cụ như phân tích SWOT và GIS sẽ giúp xác định rõ ràng các tiềm năng và thách thức trong phát triển du lịch.

3.1. Phân Tích SWOT Trong Đánh Giá Tài Nguyên

Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch. Đây là công cụ hữu ích để đưa ra các chiến lược phát triển hiệu quả.

3.2. Sử Dụng GIS Để Đánh Giá Tài Nguyên

Công nghệ GIS cho phép phân tích và trực quan hóa dữ liệu tài nguyên, giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tài nguyên du lịch và đưa ra quyết định chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Tài Nguyên Du Lịch

Các kết quả nghiên cứu về tài nguyên du lịch tại các huyện miền núi Trị Thiên đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao giá trị tài nguyên mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

4.1. Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng

Việc phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng từ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương sẽ thu hút du khách và tạo ra giá trị kinh tế cho cộng đồng.

4.2. Tăng Cường Tham Gia Của Cộng Đồng Địa Phương

Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch là rất quan trọng. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ để người dân có thể tham gia vào các hoạt động du lịch.

V. Kết Luận Về Tương Lai Phát Triển Du Lịch Miền Núi

Tương lai phát triển du lịch tại các huyện miền núi Trị Thiên phụ thuộc vào việc khai thác hiệu quả tài nguyên và điều kiện tự nhiên. Cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư để phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích cho cả cộng đồng và môi trường.

5.1. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững cần được đặt lên hàng đầu trong các chiến lược phát triển du lịch. Điều này sẽ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương.

5.2. Tạo Ra Các Chính Sách Hỗ Trợ

Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức sẽ là động lực quan trọng cho sự phát triển du lịch tại các huyện miền núi Trị Thiên.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của việc đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch Chƣơng 2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên cho phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên.

Định hƣớng và giải pháp phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên 9 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 1. Trên thế giới 1. Nhóm nghiên cứu về lý luận du lịch DL đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát triển loài ngƣời (776 trƣớc công nguyên).

Trong quá trình phát triển, khái niệm DL không ngừng đƣợc mở rộng, củng cố thông qua các hƣớng tiếp cận khác nhau nhƣ giải trí, thƣơng mại hóa tối đa các SPDL mà không chú ý đến môi trƣờng. Đến đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX xuất hiện LHDL thay thế - DL bền vững. - Hƣớng nghiên cứu lý luận DL, đƣợc tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau: ở góc độ xã hội, một số nhà khoa học nhƣ Glusman, Kuns, Hunziker, Krapf đã coi DL nhƣ một hiện tƣợng xã hội, là sự di chuyển tạm thời của con ngƣời từ nơi cƣ trú đến nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ dƣỡng, thể thao, giải trí [dẫn theo 17, tr. Dƣới góc độ kinh tế, kinh doanh và cả xã hội, một số các nhà khoa học nhƣ R.Morrison (1998) và trƣờng đại học kinh tế Praha (Séc), trƣờng tổng hợp kinh tế thành phố Varna (Bungari) cùng chung cách tiếp cận DL là vừa đƣợc coi là ngành siêu lợi nhuận, mang lại lợi ích cho các nƣớc làm DL và doanh nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu tham quan DL, giải trí [dẫn theo 17, tr.

Dƣới góc độ môi trƣờng, nhà khoa học Becker (1999) cho rằng các hoạt động DL đƣợc xem xét yếu tố suy thoái sinh thái và các LHDL thay thế xuất hiện nhằm hƣớng đến chiến lƣợc DL tôn trọng môi trƣờng nhƣ DL rắn - hard tourism, DL mềm - soft tourism [120]. - Trong những năm gần đây, hƣớng nghiên cứu DL bền vững rất đƣợc coi trọng trong xây dựng chiến lƣợc PTDL mỗi quốc gia nhất là ở các nƣớc châu Âu, nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nhƣ F.Weiermair (2001) [139] đã chứng minh hoạt động DL sẽ đạt mục tiêu xã hội, phát triển cộng đồng địa phƣơng, xóa đói giảm nghèo, bảo tồn văn hóa và mang lại lợi ích cho môi trƣờng tự nhiên nếu thực hiện các 10 nguyên tắc DL đảm bảo bền vững nhƣ: khai thác, sử dụng các nguồn TN hợp lí; hạn chế sử dụng quá mức TN và giảm thiểu chất thải ra môi trƣờng; phát triển phải gắn liền với nỗ lực bảo tồn tính đa dạng, phù hợp với quy hoạch tổng thể KT - XH; chú trọng chia sẻ lợi ích DL với cộng đồng địa phƣơng; khuyến khích tham gia cộng đồng địa phƣơng vào các HĐDL; tăng cƣờng tính trách nhiệm trong hoạt động xúc tiến, quảng bá DL. Tác giả đã kế thừa những lý luận này vào phân tích các thuật ngữ, xu hƣớng PTDL - chú trọng yếu tố môi trƣờng và nhấn mạnh yếu tố bảo tồn DTLS (cách mạng, văn hoá), đồng thời sử dụng hợp lý TN nhằm đảm bảo nhu cầu hiện tại nhƣng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu DL cho tƣơng lai trên từng tiểu vùng NC. Nhóm nghiên cứu về đánh giá ĐKTN và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đƣợc coi là giai đoạn đặt nền móng cho hƣớng đánh giá điều kiện địa lí và tài nguyên phục vụ PTDL.

Phần lớn các công trình, đều đánh giá tổng hợp các hợp phần tự nhiên và dựa trên nền tảng lý luận cảnh quan học với 2 trƣờng phái chính gồm: trƣờng phái Liên Xô (cũ) và nƣớc Đông Âu; trƣờng phái Mỹ và các nƣớc Tây Âu. - Liên Xô (cũ) và các nƣớc Đông Âu: một số công trình tiêu biểu nhƣ nghiên cứu của Viện Địa lí - Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô đã đánh giá các hợp phần của tự nhiên và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá TNDL gồm có: các chỉ tiêu đánh giá bãi tắm về chiều rộng và vật liệu nền đáy của bãi biển nhƣ cát, sỏi, cuội, sét, bùn. Một số nghiên cứu của V.Tauxkat (1969) [140]; Mukhina (1973) [141] đã xây dựng các chỉ tiêu đánh giá mức độ đa dạng của cảnh quan (đánh giá kỹ thuật) cho dạo chơi ngắm cảnh.Pirôgiơnic (1985) [142] đã đề xuất đánh giá tổng hợp thành phần của hệ thống lãnh thổ DL nhƣ TNDL, cấu trúc của các luồng khách và sơ sở vật chất phục vụ DL theo các vùng và các đới DL nghỉ dƣỡng. - Mỹ và các nƣớc Tây Âu, hƣớng đánh giá ĐKTN và tài nguyên phục vụ mục đích DL tuy ra đời muộn hơn các nƣớc Liên Xô (cũ), Đông Âu nhƣng phát triển độc lập và hoàn thiện hơn về phƣơng pháp luận.Hall (2008) [149] đã coi đánh giá ĐKTN và tài nguyên là bƣớc cơ bản trong quy hoạch phát 11 triển DL địa phƣơng hoặc quy mô quốc gia.

Theo đó, DL tác động TNDL ở 2 mặt: vừa ảnh hƣởng đến sự đa dạng nguồn TNDL nói chung vừa ảnh hƣởng đến khai thác nguồn TNDL tự nhiên nói riêng, từ đó gắn với vấn đề bảo tồn. Nghiên cứu của một số các học giả khác nhƣ E. Tại trƣờng Đại học Illinois, Hoa Kỳ đã tập trung xây dựng bộ công cụ đánh giá giúp cho cộng đồng địa phƣơng lập mục tiêu, kế hoạch, chiến lƣợc PTDL. Đánh giá này dựa vào 4 tiêu chí: tính khác biệt, chất lƣợng tổng thể của tài nguyên, sức hấp dẫn và động lực của điểm tài nguyên với các thang điểm 4 hoặc 5 cấp.

Kết quả đánh giá TN cùng với phân tích SWOT tạo cơ sở đề ra mục tiêu, kế hoạch PTDL địa phƣơng [dẫn theo 17]. - Các nƣớc Châu Á, trong những thập niên gần đây, du lịch đƣợc coi là ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời các quan điểm DL chịu ảnh hƣởng chủ yếu bởi Liên Xô (cũ). Một số nƣớc tiêu biểu nhƣ Trung Quốc, tác giả Liu Xiao đã đánh giá TNDL theo mô hình chất lƣợng, môi trƣờng, vị trí và giá trị cộng đồng cho 41 điểm DL nổi bật ở Bắc Kinh thông qua 7 tiêu chí đánh giá [130]. Hiện nay, Trung Quốc đang áp dụng bảng phân loại TNDL của UNWTO cho thống kê, đánh giá TN, các nguồn lực PTDL cho cả nƣớc và từng địa phƣơng [dẫn theo 26], [37].

Một số học giả Ấn Độ khác thì tập trung NC xây dựng các chỉ tiêu SKH đối với con ngƣời [dẫn theo 18]. Ngày nay, hoạt động DL hầu hết ở các quốc gia đƣợc giám sát, quản lí chặt chẽ của UNWTO, WHC dựa trên tiêu chuẩn và điều kiện công nhận các di sản thế giới đồng thời giúp đỡ các quốc gia nghiên cứu, bảo vệ, tôn tạo chúng. Ứng dụng GIS trong quản lí TNDL đƣợc nhiều nhà nghiên cứu áp dụng ở Croatia, Cannada [137], [138]. Hƣớng nghiên cứu về đánh giá ĐKTN và tài nguyên nhằm PTDL có từ rất sớm.

Mỗi trƣờng phái đều tiếp cận ở góc độ khác nhau tạo nên những nét đặc trƣng riêng. Theo đó, tác giả đã tiếp cận hƣớng nghiên cứu trong việc xác định đối tƣợng đánh giá chính là dựa trên nền tảng cảnh quan thiên nhiên, đồng thời còn có các yếu tố tự nhiên, các giá trị văn hoá, đặc biệt vai trò của cộng đồng để cấu thành nên SPDL. Ngoài ra, tác giả đã kế thừa kết quả thực nghiệm của một số học giả Ấn Độ về khả năng thích nghi sinh học của con ngƣời trong thành lập bảng phân loại SKH (tiêu 12 chí SKH) cho các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Mặt khác, các công trình khoa học có giá trị cao đã đƣợc đề cập cũng chính là kim chỉ nam cho các thế hệ nhà khoa học kế tiếp và tạo nên nền tảng vững chắc cho luận án về phƣơng pháp NC.

Nhóm nghiên cứu về các giải pháp phát triển du lịch vùng miền núi Vào đầu những năm XX, PTDL mang tính sinh thái, bền vững ở khu vực nông thôn và miền núi đƣợc đặc biệt quan tâm. Hầu hết các công trình NC đều xây dựng các giải pháp PTDL dựa vào kết quả đánh giá tài nguyên, cũng nhƣ phân tích đặc điểm lãnh thổ, kết hợp vận dụng một số kinh nghiệm PTDL thực tế. Một số công trình nghiên cứu theo hƣớng tiếp cận này nhƣ: NC của Greg Richards và Derek Hall (2000) về “Tourism and sustainable community development” (Du lịch và phát triển cộng đồng bền vững) [125]. Tác giả đã dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu trên nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau nhằm tìm ra vai trò của các cộng đồng địa phƣơng trong phát triển du lịch trên cả ba khía cạnh kinh tế, văn hóa và môi trƣờng.

Sau đó, ông đã xây dựng các giải pháp nhằm tạo điều kiện để cộng đồng đƣợc tham gia và hƣởng lợi nhiều hơn từ hoạt động du lịch. Đây chính là cách thức để sự phát triển du lịch có tính hài hòa, bền vững hơn. Trong một NC khác cũng dựa vào nền tảng DL bền vững, tác giả Al - mughrabi và Abeer (2007) đã NC về “Ecotourism: A Sustainable Approach of Tourism in Jordan”(Du lịch sinh thái: Một cách tiếp cận bền vững của du lịch ở Jordan) [119]. Theo đó, các tác giả đã dựa trên cơ sở lý luận của DL để phân tích, đánh giá kinh nghiệm PTDL ở Úc, Bulgaria, Jordan nhằm đƣa ra giải pháp về chính sách thúc đẩy PTDL.

Ngoài ra, các giải pháp này cũng đƣợc NC để vận dụng cho một số quốc gia có những TN và điều kiện PTDL tƣơng tự. Cũng cùng với góc tiếp cận này, tác giả Ruth McAreavey và John McDonagh cũng đã NC về “Sustainable Rural Tourism: Lessons for Rural Development” (Du lịch nông thôn bền vững: Bài học cho phát triển nông thôn) [134]. Ông đã phân tích một số trƣờng hợp điển hình DL nông thôn ở Bắc Ireland, sau đó tiến hành đánh giá các yếu tố bền vững từ góc độ văn hóa, xã hội của hình thức du lịch này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ