BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG ------------------------------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC Sinh viên: Nguyễn Ngọc Lan Giáo viên hướng dẫn: TS. Dương Thanh Nghị HẢI PHÒNG - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG --------------------------------- ĐÁNH GIÁ TẢI LƯỢNG VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ SÔNG BẠCH ĐẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC Sinh viên: Nguyễn Ngọc Lan Giáo viên hướng dẫn: TS. Dương Thanh Nghị HẢI PHÒNG - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG --------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Ngọc Lan MSV: 2113301015 Lớp: MTL2501 Ngành: Kĩ thuật Môi trường Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường nước Tên đề tài: Đánh giá tải lượng và vận chuyển chất ô nhiễm hữu cơ sông Bạch Đằng CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn 1: Họ và tên : Dương Thanh Nghị Học hàm, học vị : Tiến Sĩ Cơ quan công tác : Viện Tài nguyên và Môi trường biển Người hướng dẫn 2: Nội dung hướng dẫn: Toàn bộ khóa luận Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 15 tháng 01 năm 2024 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 18 tháng 05 năm 2024 Đã nhận nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp Đã giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp Sinh viên Giảng viên hướng dẫn 1 TS. Dương Thanh Nghị Hải Phòng, Ngày … tháng … năm 2024 XÁC NHẬN CỦA KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP Họ và tên giảng viên: TS.Dương Thanh Nghị Đơn vị công tác : Viện Tài nguyên và Môi trường biển Họ và tên sinh viên : Nguyễn Ngọc Lan Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên nước và môi trường Đề tài tốt nghiệp : Đánh giá tải lượng và vận chuyển chất ô nhiễm hữu cơ sông Bạch Đằng 1.
Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…) ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn Hải Phòng, ngày …. năm 2024 Giảng viên hướng dẫn TS.
Dương Thanh Nghị CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN Họ và tên giảng viên:. Đơn vị công tác: Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Họ và tên sinh viên: Chuyên ngành: Đề tài tốt nghiệp: 1. Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện. Những mặt còn hạn chế.
Ý kiến của giảng viênchấm phản biện Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm phản biện Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2024 GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN MỤC LỤC PHẦN 1. Lý do chọn đề tài. Mục đích của đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
Yêu cầu của đề tài. Điều kiện tự nhiên hệ thông sông trên địa bàn Hải Phòng. Chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường nước. Các nguồn gây ô nhiễm nước.
Tác động của ô nhiễm nguồn nước đến môi trường sống. Chỉ tiêu đánh giá tải lượng vận chuyển chất ô nhiễm hữu cơ. Các luật và văn bản dưới luật có liên quan đến quản lý môi trường nước. Bộ quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước.
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15 1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Kết quả nghiên cứu. Hiện trạng hàm lượng các chất. Tải lượng chất gây ô nhiễm từ phía thượng nguồn. KẾT LUẬN ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ.
Đề xuất kiến nghị. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 53 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Hệ thống sông chảy vào vùng bờ Đồ Sơn Hải Phòng……….
Lưu lượng nước trung bình qua các mặt cắt thượng lưu sông…. Lưu lượng nước trung bình qua các mặt cắt hạ lưu sông…. Sơ đồ phạm vi khu vực nghiên cứu……………………………. Diễn biến giá trị BOD5 trong nước sông Hải Phòng năm 2021…….
Diễn biến giá trị COD trong nước sông Hải Phòng năm 2021…. Diễn biến nồng độ amoni trong nước sông Hải Phòng năm 2021. Diễn biến nồng độ nitrat trong nước sông Hải Phòng năm 2021. Diễn biến nồng độ phosphat trong nước sông Hải Phòng năm 2021…………………………………………………………………………….
Nồng độ Mg tại các mặt cắt: a) thượng lưu, b) hạ lưu………. Nồng độ Cd tại các mặt cắt: a) thượng nguồn, b) hạ lưu……. Nồng độ Pb tại các mặt cắt: a) thượng lưu, b) hạ lưu………. Nồng độ Fe tại các mặt cắt: a) thượng lưu, b) hạ lưu………….
Nồng độ Cu tại các mặt cắt: a) thượng nguồn, b) hạ lưu………. Nồng độ Zn tại các mặt cắt: a) thượng nguồn, b) hạ lưu………. Nồng độ As tại các mặt cắt: a) thượng nguồn, b) hạ lưu………. Tải lượng BOD5 đi vào các sông của Hải Phòng……………….
Tải lượng COD đi vào các sông của Hải Phòng…………………. Tải lượng NH4+ đi vào các sông của Hải Phòng……………. Tải lượng NO3- qua các mặt cắt phía thượng lưu các sông……. Tải lượng PO43- qua các mặt cắt phía thượng lưu các sông…………46 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào môi trường hàng ngày……………………………………………………………………………. Thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp………………. Ma trận đánh giá nguồn ô nhiễm trong các sông ở Hải Phòng năm 2021……………………………………………………………………………. Ma trận đánh giá nguồn ô nhiễm amoni trong các sông ở Hải Phòng năm 2021………………………………………………………………….
Ma trận đánh giá nguồn ô nhiễm nitrat trong các sông ở Hải Phòng năm 2021…. Ma trận đánh giá nguồn ô nhiễm phosphat ở các sông ở Hải Phòng năm 2021………………………………………………………………………. Tải lượng nước vào các sông khu vực Hải Phòng…………………. Cân bằng BOD5 (tấn) tại các mặt cắt phía thượng nguồn các sông của Hải Phòng………………………………………………………………………37 Bảng 3.
Cân bằng COD (tấn) tại các mặt cắt phía thượng nguồn các sông của Hải Phòng………………………………………………………………………39 Bảng 3. Cân bằng NH4+ (kg) qua các mặt cắt thượng nguồn các sông của Hải Phòng……………. Cân bằng NO3- (tấn) qua các mặt cắt thượng nguồn các sông của Hải Phòng…………………………………………………………………. Cân bằng PO43- (tấn) qua mặt cắt thượng nguồn các sông của Hải Phòng………………………………….
Tải lượng Mg TB ngày (tấn) đưa vào các sông trong thời gian khảo sát………………………………………………………………………………. Tải lượng Cd (tấn) trung bình ngày đưa vào các sông trong thời gian khảo sát…………………………………………………………………………49 Bảng 3. Tải lượng Pb (tấn) TB ngày đưa vào các sông trong thời gian khảo sát……………………………………………………………………………. Tải lượng Fe (kg) TB ngày đưa vào các sông trong thời gian khảo sát…………………………………………………………………….
Tải lượng Cu (tấn) trung bình ngày đưa vào các sông trong thời gian khảo sát……………………………………………………………………. Tải lượng Zn (tấn) trung bình ngày đưa vào các sông trong thời gian khảo sát……………………………………………………………. Tải lượng As (tấn) trung bình ngày đưa vào các sông trong thời gian khảo sát…………………………………….51 LỜI CẢM ƠN Để tốt nghiệp ra trường đi làm, mỗi sinh viên cần phải thực tập ở cơ sở làm việc để kiểm nghiệm và trải nghiệm kiến thức từ lý thuyết đã được trang bị khi đi học ở nhà trường đến thực nghiệm bởi tham gia trong công việc với các chuyên gia, cán bộ, thợ lành nghề ở các cơ quan, xí nghiệp, viện nghiên cứu, doanh nghiệp sản xuất. Từ đó, sinh viên sẽ vững vàng với hành trang trong cuộc đời là kiến thức tích lũy ở nhà trường và kinh nghiệm từ thực thiễn thực tập để mang về địa phương, nơi công tác vận dụng vào công việc đảm nhiệm, góp phần công sức của mình vào công cuộc xây dựng quê hương đất nước.
Được sự nhất trí của Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, Trường Đại học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Dương Thanh Nghị, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tải lượng và vận chuyển chất ô nhiễm hữu cơ sông Bạch Đằng”. Để hoàn thành bản khóa luận này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Môi trường và anh chị cán bộ Viện Tài nguyên và Môi trường biển. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.
Dương Thanh Nghị đã hướng dẫn, chỉ bảo em nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bản khóa luận này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo, cán bộ Khoa Môi trường - Trường Đại học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học vừa qua. Cuối cùng em xin chân thành cám ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành khóa luận. Với trình độ năng lực và thời gian có hạn của bản thân lần đầu tiên xây dựng một khóa luận, mặc dù đã hết sức cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn ! Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2024. Sinh viên NGUYỄN NGỌC LAN 1 PHẦN 1. Lý do chọn đề tài Nước là nguồn gốc của sự sống, và là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của muôn loài.
Tài nguyên nước cần phải được bảo vệ, khai thác bền vững, và quản lý nghiêm ngặt việc làm ô nhiễm môi trường nước. Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước ngầm và nước biển. Nguồn nước mặt tồn tại thường xuyên hay không thường xuyên tại các thủy vực ở trên mặt đất như sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa ( hồ nhân tạo ), đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết. Tài nguyên nước sông là chủ yếu và quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và trong sản xuất.
Do đó tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ hay quốc gia. Ngày nay dưới sức ép của sự phát triển kinh tế - xã hội nên nhu cầu sử dụng nước tăng nhanh và con người ngày càng thải ra nhiều chất thải vào môi trường, đặc biệt là môi trường nước làm cho chúng bị suy thoái và ô nhiễm nặng nề, tác động đến sinh thái thủy sinh, đến đời sống con người.