Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sông Bạch Đằng giữ vị trí chiến lược trong mạng lưới giao thông thủy và phát triển kinh tế vùng Đông Bắc, nối liền các trung tâm công nghiệp, đô thị của thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh với biển Đông qua cửa Nam Triệu. Dòng sông có chiều dài 32 km, tính từ điểm đầu tại phà Rừng đến điểm cuối tại cửa Nam Triệu, độ sâu luồng chạy tàu phổ biến từ 5 đến 15 m (khu vực vũng quay tàu và gần cảng đạt 15 đến 20 m), đáp ứng lưu thông cho tàu thuyền trọng tải từ 300 đến 500 tấn. Dưới áp lực đô thị hóa, công nghiệp hóa và hoạt động cảng biển, sông Bạch Đằng cùng hệ thống sông ngòi Hải Phòng đang phải tiếp nhận khối lượng lớn nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp và nước chảy tràn mặt đất chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt quy chuẩn. Tình trạng này dẫn đến nguy cơ quá tải sức chịu tải môi trường và suy giảm chất lượng nước mặt ven biển.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung cụ thể:
- Tổng hợp tài liệu về tài nguyên nước sông Bạch Đằng và các vấn đề ô nhiễm môi trường nước sông Bạch Đằng.
- Đánh giá hiện trạng chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường nước sông Bạch Đằng.
- Tính toán tải lượng và vận chuyển chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường nước sông Bạch Đằng.
- Đề xuất giải pháp quản lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông Bạch Đằng.
Để thực hiện các mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra gồm 7 yêu cầu kỹ thuật:
- Nghiên cứu tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết có liên quan.
- Rà soát, đánh giá hiện trạng địa hình, thủy văn, môi trường nước sông Bạch Đằng.
- Tính toán tải lượng chất ô nhiễm hữu cơ từ phía thượng nguồn đổ vào sông Bạch Đằng trên địa bàn Hải Phòng.
- Nhận xét, đánh giá tải lượng chất ô nhiễm hữu cơ qua mặt cắt hạ lưu sông Bạch Đằng.
- Nghiên cứu thiết lập và hiệu chỉnh mô hình thủy động lực, chất lượng nước và vận chuyển chất ô nhiễm hữu cơ.
- Nhận xét, đánh giá toàn diện về tải lượng và động thái vận chuyển chất ô nhiễm hữu cơ.
- Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường nước sông Bạch Đằng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các đặc trưng thủy văn (mực nước, lưu lượng); các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ ($BOD_5$, $COD$), dinh dưỡng ($NH_4^+$, $NO_3^-$, $PO_4^{3-}$), kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cu, Zn, Mg, Fe, Hg) tại các mặt cắt thượng lưu và hạ lưu; cơ chế vận chuyển, cân bằng vật chất và giải pháp quản lý môi trường nước.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung trên sông Bạch Đằng và mở rộng so sánh với 4 sông chính thuộc hệ thống sông Hồng – Thái Bình chảy qua Hải Phòng gồm sông Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và Thái Bình, xét từ ranh giới địa phận thành phố Hải Phòng đến cửa biển.
- Phạm vi thời gian: Tính toán tải lượng dựa trên số liệu quan trắc thực địa năm 2021 qua 4 đợt khảo sát (tháng 1, tháng 5, tháng 7 và tháng 10); kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên bản chất hóa sinh của các chất ô nhiễm trong nguồn nước lục địa. Chất ô nhiễm hữu cơ bao gồm cacbohydrat, protein và chất béo, trải qua quá trình phân hủy sinh học hiếu khí tạo thành $CO_2$ và $H_2O$, hoặc phân hủy kỵ khí tạo thành $CH_4$ cùng các sản phẩm trung gian. Các chỉ tiêu đo lường chính bao gồm $BOD_5$ (nhu cầu oxy sinh hóa đo lượng oxy vi khuẩn tiêu thụ để phân hủy chất hữu cơ) và $COD$ (nhu cầu oxy hóa học đo lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ chất hữu cơ bằng tác nhân hóa học). Bên cạnh đó, các muối dinh dưỡng ($NH_4^+$, $NO_3^-$, $PO_4^{3-}$) phản ánh nguy cơ phú dưỡng hóa, còn các kim loại nặng vi lượng phản ánh ô nhiễm từ công nghiệp và làng nghề. Tác giả sử dụng định mức tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào môi trường hàng ngày ($BOD_5$ từ 50–60 g/người/ngày; $COD$ bằng 1,6–1,9 lần $BOD_5$; tổng nitơ 8–20 g/người/ngày; tổng phospho 0,8–4 g/người/ngày) và hệ số thành phần nước thải từ các ngành công nghiệp chế biến sữa, lò mổ, thuộc da để phân tích nguồn thải.
Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trong khóa luận gồm:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội.
- Các văn bản dưới luật: Nghị định số 53/2020/NĐ-CP (phí bảo vệ môi trường đối với nước thải), Nghị định số 36/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản), Nghị định số 167/2018/NĐ-CP (hạn chế khai thác nước dưới đất), Nghị định số 43/2015/NĐ-CP (hành lang bảo vệ nguồn nước), Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (thoát nước và xử lý nước thải), Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT (giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước).
- Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 08-MT:2023/BTNMT, QCVN 08:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09-MT:2023/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 10-MT:2023/BTNMT, QCVN 10:2015/BTNMT (chất lượng nước biển), QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT, TCVN 5502:2003 (nước ăn uống và sinh hoạt), QCVN 14:2008/BTNMT, TCVN 5945:2005, TCVN 6772:2000, TCVN 6980:2001 (nước thải sinh hoạt và công nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp khảo sát, đo đạc thực địa: Thu thập mẫu nước và đo đạc lưu lượng tại các mặt cắt khống chế phía thượng lưu (ký hiệu 1: BĐ1, C1, LT1, VU1, TB1) và hạ lưu (ký hiệu 2: BĐ2, C2, LT2, VU2, TB2) trong 4 đợt khảo sát đại diện 4 mùa: tháng 1 (mùa khô), tháng 5 (chuyển tiếp khô sang mưa), tháng 7 (mùa mưa) và tháng 10 (chuyển tiếp mưa sang khô).
- Phương pháp tính toán tải lượng và cân bằng vật chất: Tải lượng chất ô nhiễm vận chuyển qua mặt cắt sông được xác định dựa trên tích số giữa lưu lượng dòng chảy ($Q$) và nồng độ chất hòa tan ($C$). Phương pháp cân bằng vật chất xác định lượng chất đi vào, đi ra qua mặt cắt theo chu kỳ dao động thủy triều nhằm tính toán tải lượng cân bằng thực tế chuyển về hạ lưu.
- Phương pháp ma trận đánh giá nguồn: Phân định ưu thế giữa nguồn chất ô nhiễm từ thượng nguồn đưa vào (mang dấu +) và nguồn thải phát sinh nội tại địa phương (mang dấu -) thông qua chênh lệch nồng độ giữa mặt cắt thượng lưu và hạ lưu.
- Phương pháp kế thừa mô hình toán: Tham chiếu cách tiếp cận của các mô hình thủy động lực và chất lượng nước phổ biến (SWAT, QUAL2K, MIKE 21, Delft3D) từ các nghiên cứu trong nước và quốc tế để phân tích chế độ dòng chảy và lan truyền chất ô nhiễm.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1. Lý do chọn đề tài, mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và điều kiện tự nhiên, cơ sở lý luận quản lý tài nguyên nước
Phần mở đầu hệ thống hóa điều kiện tự nhiên của mạng lưới sông ngòi thành phố Hải Phòng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ thống sông Hồng – Thái Bình. Sông Bạch Đằng và sông Cấm được mô tả chi tiết về vị trí địa lý, chiều dài, luồng lạch và chức năng giao thông thủy. Tác giả phân tích cơ chế phân hủy các nhóm hợp chất hữu cơ trong môi trường nước, nguồn phát sinh nước thải (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, nước chảy tràn mặt đất) và các tác động tiêu cực đến chất lượng nước ngầm, sức khỏe cộng đồng, động thực vật thủy sinh và hệ sinh thái nông nghiệp. Đồng thời, chương này thiết lập khung tham chiếu gồm các chỉ tiêu quan trắc môi trường ($BOD_5$, $COD$, $NH_4^+$, $NO_3^-$, $PO_4^{3-}$, các kim loại nặng), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành.
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: Tổng quan tình hình nghiên cứu, hiện trạng chất lượng nước và tính toán tải lượng các sông Hải Phòng
Nội dung trọng tâm trình bày tổng quan các nghiên cứu tính toán tải lượng chất ô nhiễm trên thế giới (Cục Khảo sát Địa chất Mỹ trên sông Mississippi, vịnh Chesapeake, hồ Erie; các mô hình QUAL2K, SWAT tại Địa Trung Hải, Trung Quốc, Colombia) và tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm được trình bày qua hai phần chính:
Thứ nhất, về chế độ thủy văn và lưu lượng: Kết quả khảo sát 4 đợt năm 2021 cho thấy lưu lượng nước dao động ngược pha với mực nước triều. Lưu lượng trung bình thượng nguồn lớn nhất tại sông Văn Úc (VU1: 1154,57 $m^3/s$), tiếp đến là sông Cấm (C1: 823,75 $m^3/s$), sông Bạch Đằng (BĐ1: 380,30 $m^3/s$), sông Lạch Tray (LT1: 215,07 $m^3/s$) và thấp nhất tại sông Thái Bình (TB1: 58,77 $m^3/s$). Tại hạ lưu, lưu lượng trung bình qua mặt cắt sông Bạch Đằng (BĐ2) đạt 221,05 $m^3/s$, biến động từ 63,94 $m^3/s$ (tháng 5) đến 445,49 $m^3/s$ (tháng 7). Tổng lượng nước của 5 sông chính đổ vào vùng biển ven bờ Hải Phòng đạt 54,81 tỷ $m^3$/năm, trong đó sông Bạch Đằng đóng góp 8,54 tỷ $m^3$/năm (chiếm 15,58%).
Thứ hai, về hiện trạng nồng độ và tải lượng chất ô nhiễm: Nồng độ $BOD_5$ trung bình tại các mặt cắt đều nhỏ hơn 4 mg/l (nằm trong giới hạn QCVN 08:2015/BTNMT), tuy nhiên có thời điểm vượt chuẩn cục bộ vào tháng 1 và tháng 7 (chiếm 25% số mẫu). Nồng độ $COD$ trung bình dao động từ 3,31 đến 5,37 mg/l, thấp hơn giới hạn cho phép (15 mg/l). Nồng độ amoni dao động trong khoảng 15,21 đến 621,52 $\mu g/l$; nitrat dao động từ 49,50 đến 1400,90 $\mu g/l$; phosphat dao động từ 12,18 đến 113,79 $\mu g/l$. Về kim loại nặng, nồng độ Mg, Pb, Cu, Zn, As, Hg tại thượng lưu và hạ lưu đều đạt chuẩn QCVN 10:2015/BTNMT, riêng hàm lượng Fe vượt quy chuẩn tại tất cả 5 trạm hạ lưu và một số trạm thượng lưu; thủy ngân (Hg) phát hiện vết từ 0,1 đến 0,2 $\mu g/l$ tại một số điểm vào mùa mưa và chuyển tiếp, thấp hơn giới hạn 1 $\mu g/l$. Kết quả tính toán cân bằng tải lượng $BOD_5$ và $COD$ qua mặt cắt thượng nguồn sông Bạch Đằng (BĐ1) chỉ ra sự tích tụ và chiều vận chuyển rõ rệt theo các mùa thủy văn.
KẾT LUẬN ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
Khóa luận tổng kết các phát hiện định lượng về lưu lượng dòng chảy, tải lượng nước và quy luật vận chuyển các chất ô nhiễm hữu cơ trên sông Bạch Đằng và hệ thống sông Hải Phòng; đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp quản lý môi trường nước, kiểm soát xả thải và cơ chế phối hợp liên vùng giữa Hải Phòng với các tỉnh thuộc lưu vực lân cận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các số liệu định lượng chi tiết về dòng chảy và tải lượng chất ô nhiễm. Dưới đây là bảng tổng hợp lượng nước từ các sông chính đổ vào khu vực ven biển Hải Phòng trong năm nghiên cứu:
| Sông |
Lưu lượng nước cả năm (tỷ $m^3$) |
Tỷ trọng đóng góp (%) |
Lưu lượng trung bình thượng lưu ($m^3/s$) |
Lưu lượng trung bình hạ lưu ($m^3/s$) |
| Văn Úc |
26,45 |
48,26 |
1154,57 |
1662,69 |
| Cấm |
14,74 |
26,89 |
823,75 |
1630,30 |
| Bạch Đằng |
8,54 |
15,58 |
380,30 |
221,05 |
| Lạch Tray |
3,58 |
6,53 |
215,07 |
342,45 |
| Thái Bình |
1,49 |
2,72 |
58,77 |
56,18 |
| Tổng cộng |
54,81 |
100,00 |
— |
— |
Đối với sông Bạch Đằng, biến động tải lượng trung bình ngày và kết quả cân bằng tải lượng các chất hữu cơ qua mặt cắt thượng lưu BĐ1 được thể hiện qua các mùa khảo sát như sau:
| Đợt khảo sát |
Tải lượng $BOD_5$ trung bình ngày (tấn/ngày) |
Cân bằng $BOD_5$ (tấn) (Vào – Ra) |
Tải lượng $COD$ trung bình ngày (tấn/ngày) |
Cân bằng $COD$ (tấn) (Vào – Ra) |
| Tháng 1 (Mùa khô) |
20,78 |
185,15 – 122,81 = 62,33 |
77,05 |
300,56 – 69,41 = 231,15 |
| Tháng 5 (Khô sang mưa) |
5,58 |
50,09 – 36,14 = 13,95 |
9,39 |
81,97 – 58,50 = 23,47 |
| Tháng 7 (Mùa mưa) |
89,27 |
223,17 – 0,00 = 223,17 |
141,06 |
352,65 – 0,00 = 352,65 |
| Tháng 10 (Mưa sang khô) |
51,57 |
142,36 – 13,44 = 128,93 |
81,15 |
223,71 – 20,84 = 202,87 |
Về nguồn gốc phát sinh chất ô nhiễm, kết quả phân tích ma trận nguồn chỉ ra tính chất phân hóa trên sông Bạch Đằng:
- Đối với chất ô nhiễm hữu cơ ($BOD_5$ và $COD$): Nguồn nội tại phát sinh từ địa bàn Hải Phòng chiếm ưu thế chung (kết quả đánh giá trung bình mang dấu -), ngoại trừ thời điểm tháng 1 và tháng 7 khi dòng chảy thượng nguồn gia tăng đẩy lượng chất từ ngoài vào.
- Đối với amoni ($NH_4^+$) và nitrat ($NO_3^-$): Nguồn đưa từ phía thượng nguồn chiếm ưu thế chủ đạo qua các đợt quan trắc (kết quả trung bình mang dấu +).
- Đối với phosphat ($PO_4^{3-}$): Nguồn nội tại chiếm ưu thế bổ sung lượng lớn phosphat vào nước sông Bạch Đằng (kết quả trung bình mang dấu -).
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát và giám sát chặt chẽ các nguồn thải từ các cơ sở công nghiệp, khu đô thị, cảng biển và cơ sở đóng tàu dọc hai bờ sông Bạch Đằng.
- Triển khai phân vùng xả thải và lập hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và Nghị định 43/2015/NĐ-CP.
- Thiết lập cơ chế phối hợp kiểm soát ô nhiễm liên tỉnh giữa thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh, Hải Dương để quản lý tổng hợp lưu vực sông Bạch Đằng.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã bổ sung chuỗi số liệu định lượng cập nhật năm 2021 về lưu lượng nước và tải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ, muối dinh dưỡng và kim loại nặng trên sông Bạch Đằng. Nghiên cứu giải quyết bài toán thiếu hụt thông tin về tải lượng thực tế vận chuyển qua các mặt cắt sông triều vốn chưa được mạng lưới quan trắc thủy văn định kỳ của Trung tâm KTTV Quốc gia đánh giá đầy đủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Chuỗi số liệu khảo sát thực nghiệm năm 2021 giới hạn trong 4 đợt quan trắc đại diện cho 4 mùa, chưa phản ánh được đầy đủ biến động liên tục theo từng ngày hoặc các sự kiện thủy văn cực đoan (lũ lớn, bão).
- Ma trận phân định nguồn ô nhiễm chủ đạo tại một số chỉ tiêu dinh dưỡng mới dựa trên chênh lệch nồng độ giữa hai đầu thượng lưu và hạ lưu mà chưa tích hợp trực tiếp chuỗi số liệu lưu lượng tức thời tương ứng tại từng điểm đo.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Xây dựng mạng lưới quan trắc tự động liên tục về lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm tại các mặt cắt ranh giới cửa sông.
- Ứng dụng mô hình số trị chuyên sâu 2D/3D (như Delft3D, MIKE 21) để mô phỏng tương tác thủy động lực phức tạp, quá trình pha loãng, lan truyền và tự làm sạch chất hữu cơ dưới tác động triều vùng ven bờ Hải Phòng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường nước, Quản lý Môi trường biển tham khảo phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm qua mặt cắt sông chịu ảnh hưởng thủy triều.
- Cán bộ kỹ thuật, cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng, Chi cục Bảo vệ Môi trường) tham khảo bộ số liệu thực tế về cân bằng $BOD_5$, $COD$ và phân bổ dòng chảy của 5 sông chính để phục vụ công tác quy hoạch phân vùng xả nước thải và cấp phép môi trường.
Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất là phương pháp luận tính toán cân bằng vật chất kết hợp đo đạc thủy triều tại mặt cắt BĐ1 và hệ thống bảng số liệu tải lượng chi tiết theo các mùa thủy văn năm 2021.
Câu hỏi thường gặp
1. Sông Bạch Đằng đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng lượng nước từ các sông chính đổ vào vùng biển ven bờ Hải Phòng?
Theo kết quả tính toán mô phỏng trong khóa luận, tổng lượng nước từ 5 sông chính (Bạch Đằng, Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình) đổ vào vùng ven biển Hải Phòng là 54,81 tỷ $m^3$/năm. Trong đó, sông Bạch Đằng đạt 8,54 tỷ $m^3$/năm, chiếm tỷ trọng 15,58% (đứng thứ ba sau sông Văn Úc với 26,45 tỷ $m^3$ và sông Cấm với 14,74 tỷ $m^3$).
2. Tải lượng $BOD_5$ và $COD$ qua mặt cắt thượng lưu sông Bạch Đằng biến động như thế nào theo các mùa trong năm 2021?
Tải lượng chất hữu cơ qua mặt cắt BĐ1 đạt giá trị thấp nhất vào tháng 5 (mùa chuyển tiếp khô sang mưa) với 5,58 tấn $BOD_5$/ngày và 9,39 tấn $COD$/ngày do lưu lượng dòng chảy suy giảm. Giá trị này đạt cực đại vào tháng 7 (mùa mưa) với 89,27 tấn $BOD_5$/ngày và 141,06 tấn $COD$/ngày do lưu lượng nước lũ từ thượng nguồn đổ về lớn.
3. Hiện trạng chất lượng nước sông Bạch Đằng và các sông Hải Phòng năm 2021 có vượt giới hạn quy chuẩn môi trường không?
Nồng độ trung bình của $BOD_5$ (< 4 mg/l) và $COD$ (3,31–5,37 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT, dù có ô nhiễm $BOD_5$ cục bộ ở một số mẫu đợt tháng 1 và tháng 7. Về kim loại nặng, các thông số Mg, Pb, Cu, Zn, As, Hg đều đạt QCVN 10:2015/BTNMT, riêng sắt (Fe) ghi nhận hiện tượng vượt chuẩn tại tất cả 5 trạm hạ lưu và một số trạm thượng lưu.
4. Dữ liệu đánh giá ma trận nguồn chỉ ra chất ô nhiễm trên sông Bạch Đằng do thượng nguồn hay nội tại thành phố chiếm ưu thế?
Kết quả ma trận phân định: Đối với chất hữu cơ tổng thể và phosphat ($PO_4^{3-}$), nguồn thải nội tại trên địa bàn Hải Phòng chiếm ưu thế bổ sung vào dòng chảy; ngược lại, đối với các hợp chất nitơ gồm amoni ($NH_4^+$) và nitrat ($NO_3^-$), nguồn từ thượng nguồn đưa về lại chiếm ưu thế chi phối chất lượng nước sông Bạch Đằng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Lan đã đánh giá hiện trạng chất lượng nước và tải lượng vận chuyển chất ô nhiễm hữu cơ trên sông Bạch Đằng cùng hệ thống sông chính tại Hải Phòng dựa trên số liệu thực nghiệm năm 2021. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa dao động thủy triều, lưu lượng dòng chảy và động thái cân bằng $BOD_5$, $COD$ qua các mặt cắt ranh giới theo từng mùa thủy văn. Các kết quả định lượng về tổng lượng nước 54,81 tỷ $m^3$/năm và cán cân tải lượng qua mặt cắt BĐ1 cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, kiểm soát nguồn thải và quản lý liên vùng tài nguyên nước tại thành phố Hải Phòng.