Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ khoa học môi trường của tác giả Phạm Hoài Nam với đề tài "Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường tuần tra biên giới tới hệ sinh thái – xã hội ở khu vực Tây Nguyên" được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trương Quang Học và PGS. Trần Văn Chung. Luận án thuộc chuyên ngành Môi trường trong phát triển bền vững (chương trình đào tạo thí điểm), hoàn thành và bảo vệ năm 2016.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Căn cứ Quyết định số 313/QĐ-TTg ngày 14/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án quy hoạch xây dựng đường tuần tra biên giới đất liền giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo", tuyến đường tuần tra biên giới (TTBG) được quy hoạch với tổng chiều dài toàn quốc là 14.251 km, trong đó nâng cấp và mở mới 10.196 km (gồm gần 8.000 km đường ô tô). Tuyến đường chạy dọc theo biên giới đất liền từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, bao bọc toàn bộ biên giới đất liền Việt Nam, bao gồm khu vực Tây Nguyên thuộc 4 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông giáp ranh với hai quốc gia Lào và Campuchia.
Tây Nguyên là khu vực có vị trí chiến lược đặc biệt về kinh tế, chính trị, quốc phòng; tiếp giáp hai vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và phía Nam; là nơi bắt đầu của nhiều hệ thống sông và là địa bàn sinh sống của hơn 40 dân tộc thiểu số. Đặc thù kỹ thuật của tuyến đường TTBG là thi công cách đường biên giới quốc gia không quá 1 km, đi qua địa hình Nam Trường Sơn có độ cao từ 500 m đến 1.700 m, trực tiếp cắt xuyên qua các hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng tự nhiên và vùng đệm của các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Quá trình thi công và đưa vào vận hành tuyến đường tạo ra các tác động sinh thái và xã hội rõ rệt: làm mất thảm thực vật rừng, suy giảm đa dạng loài, chia cắt hành lang di chuyển của động vật hoang dã, xói mòn sạt lở đất dốc, làm thay đổi chế độ thủy văn và tạo điều kiện tiếp cận cho các hoạt động khai thác lâm sản trái phép, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế - xã hội và sinh kế địa phương.
Trước thời điểm luận án thực hiện, các đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chỉ được thực hiện riêng lẻ theo từng gói thầu dự án do Bộ Quốc phòng quản lý, số liệu còn mang tính tản mát, thiếu tính hệ thống và chưa đánh giá toàn diện các tác động tích lũy, tác động thứ cấp. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường TTBG tới hệ sinh thái – xã hội ở khu vực Tây Nguyên trên quan điểm tiếp cận hệ thống và liên ngành là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hai mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được các ảnh hưởng đến hệ sinh thái – xã hội do sự hình thành và hoạt động của tuyến đường TTBG ở khu vực biên giới 4 tỉnh Tây Nguyên.
- Đề xuất được giải pháp quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên trên khu vực biên giới ở Tây Nguyên hướng tới phát triển bền vững.
Nội dung nghiên cứu
Luận án triển khai 4 nội dung chính:
- Nghiên cứu sự hình thành và quy mô của tuyến đường TTBG ở khu vực Tây Nguyên.
- Nghiên cứu các nét đặc trưng về tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc trưng của hệ sinh thái – xã hội khu vực biên giới Tây Nguyên.
- Đánh giá ảnh hưởng của việc xây dựng tuyến đường TTBG đến các hợp phần của hệ sinh thái – xã hội ở khu vực biên giới Tây Nguyên.
- Đề xuất biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên trên khu vực tuyến đường TTBG Tây Nguyên nhằm hướng tới phát triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ sinh thái – xã hội khu vực tuyến đường tuần tra biên giới Tây Nguyên, bao gồm các hợp phần tự nhiên (tài nguyên sinh vật, đất, nước, khoáng sản, khí hậu), hợp phần xã hội (cộng đồng dân cư, văn hóa bản địa, cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, thể chế quản lý, an ninh – quốc phòng) và các mối quan hệ tương tác qua lại giữa hai hệ thống.
- Phạm vi không gian: Địa bàn các xã biên giới thuộc 4 tỉnh Tây Nguyên gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông dọc tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia.
- Phạm vi thời gian: Luận án được thực hiện từ tháng 11/2009 đến tháng 12/2014. Dữ liệu viễn thám và số liệu thống kê được thu thập, phân tích đối sánh chủ yếu trong giai đoạn 2004 – 2013/2014; các đợt khảo sát thực địa sinh thái và xã hội học được tiến hành đến tháng 12/2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
- Lý thuyết Hệ sinh thái – Xã hội (Social-Ecological System - SES): Khái niệm sinh thái học nhân văn (Human ecology) hình thành từ năm 1921 tại Đại học Chicago trong công trình "Tổng quan về xã hội học" và phát triển mạnh từ thập niên 1970. Gerald (2001) mô hình hóa mối quan hệ tương tác giữa hệ thống con người và sinh quyển thông qua các dòng vật chất, năng lượng và dịch vụ sinh thái. Elinor Ostrom (2007) thiết lập khung phân tích đa tầng hệ sinh thái – xã hội nhằm đánh giá các mối quan hệ tương tác (Interactions) và kết quả tác động (Outcomes) giữa hệ thống quản trị, hệ thống tài nguyên, các đơn vị tài nguyên và các tác nhân sử dụng. Anderies, Janssen và Ostrom (2004) đưa ra mô hình khái niệm quản trị thể chế SES gồm 4 hợp phần: Tài nguyên (Resource), Người sử dụng tài nguyên (Resource users), Nhà cung cấp hạ tầng công cộng (Public infrastructure providers) và Hạ tầng công cộng (Public infrastructure). Glaser và cộng sự (2008) định nghĩa SES là hệ thống chứa đựng các thành phần sinh - địa - vật lý và các tác nhân xã hội, thể chế liên quan. Paul Crutzen (2002) đưa ra khái niệm kỷ nguyên Anthropocene nhấn mạnh sự can thiệp sâu sắc của con người vào sinh quyển.
- Sinh thái học giao thông đường bộ (Road Ecology): Forman và cộng sự (2003) nghiên cứu mạng lưới 5 triệu km đường bộ tại Bắc Mỹ, xác lập cơ sở của sinh thái học đường bộ với 4 lĩnh vực trọng tâm: tuyến đường - phương tiện và sinh thái; thảm thực vật - động vật hoang dã; nước - hóa chất - không khí; hệ thống đường bộ - đất đai. Rodney (2002) tổng hợp tác động sinh thái giao thông tại Úc, Hà Lan, Canada và Mỹ. Các nghiên cứu định lượng của Forman và Alexander (1998), Eigenbrod, Bissonette và Rosa (2009) chỉ ra ảnh hưởng tiêu cực của đường cao tốc đến động vật có vú trong phạm vi cách lề đường từ 250 m đến 1.000 m. Nghiên cứu tại Hà Lan ước tính hàng năm có 159.000 động vật có vú và 653.000 cá thể chim bị chết do va chạm giao thông (Roadkill); tại Bắc Mỹ có từ 1 đến 2 triệu vụ va chạm/năm. Tác động của tiếng ồn giao thông làm thay đổi tần số hót của chim Colluricincla harmonica, làm suy giảm mật độ chim rừng ở ngưỡng 35–42 dBA, chim đồng cỏ ở mức 43–48 dBA, và cản trở hướng di chuyển mùa xuân của ếch Rana pipiens. John Davenport và Julia L. Davenport (2006) nghiên cứu sâu về quá trình phân mảnh, chia cắt và suy thoái sinh cảnh do phát triển mạng lưới đường sá.
- ĐTM, ĐMC và quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng: Chỉ thị 97/11/EEC và 2001/42/EC của Liên minh Châu Âu (EU) quy định bắt buộc thực hiện ĐTM chi tiết và Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) cho quy hoạch giao thông. Hướng dẫn của Công ước Đa dạng Sinh học (CBD 2004) và IUCN nhấn mạnh việc áp dụng cách tiếp cận hệ sinh thái (Ecosystem-based approach) với 12 nguyên tắc và 5 bước. Về khía cạnh quản trị, Lynch và Alcorn (1994), Colchester (1994) và Elinor Ostrom (1992, 2007) chứng minh vai trò của cộng đồng địa phương trong việc tự quản lý công sản (Common-pool resources) và bảo vệ đa dạng sinh học hiệu quả hơn các cơ chế mệnh lệnh áp đặt từ bên ngoài.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Nghiên cứu sinh thái nhân văn: Lê Trọng Cúc và Terry Rambo (1995) đưa lý thuyết sinh thái nhân văn vào nghiên cứu phát triển bền vững vùng núi và nông nghiệp tại Việt Nam. Nguyễn Thế Thôn (2002) phân tích khái niệm hệ sinh thái nhân văn và lãnh thổ nhân văn. Trương Quang Học và cộng sự (2013, 2014) phát triển quan điểm hệ sinh thái – xã hội là một biến thể của sinh thái nhân văn, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của thể chế trong quản trị tài nguyên.
- Nghiên cứu tác động môi trường của các tuyến đường: Năm 2008, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) khảo sát suy thoái hệ sinh thái dọc đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên, ghi nhận ô nhiễm kim loại nặng (Cu, Pb, Zn tăng gấp 10 lần so với năm 2000), suy thoái đất do nước chiếm 72,9% diện tích tự nhiên, suy thoái hóa học do mất dinh dưỡng chiếm 12,65%, cùng sự dịch chuyển từ cây trồng ngắn ngày sang cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê, tiêu). Đề tài cấp Nhà nước KC.08/06-10 do Viện Địa lý chủ trì (2010) ứng dụng GIS để xác định các đới ảnh hưởng không gian dọc tuyến đường Hồ Chí Minh qua các huyện trọng điểm. Đối với đường TTBG, các báo cáo ĐTM giai đoạn 2008 - 2010 của Bộ Quốc phòng đã bước đầu ghi nhận thiệt hại về rừng và xáo trộn sinh cảnh trên 14 dự án giai đoạn 1 tại Tây Nguyên (tổng chiều dài trên 550 km, đến tháng 7/2014 đã thi công hoàn thành 519 km: Kon Tum 435,29 km, Gia Lai 55,49 km, Đắk Nông 28,23 km).
- Nghiên cứu phát triển bền vững Tây Nguyên: Các chương trình Tây Nguyên 1, 2, 3; đề tài cấp Nhà nước của Trần Nghi và cộng sự (2004) về phát triển bền vững dải biên giới Thanh Hóa - Kon Tum; nghiên cứu của Trần Văn Ý và cộng sự (2010 - Đề tài KC.08/06-10) thử nghiệm mô hình cải tạo vườn tạp quy mô 0,64 ha cho 3 hộ đồng bào Êđê tại buôn Nui, xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông; báo cáo của Viện Tư vấn Phát triển (CODE, 2014) về giải quyết mâu thuẫn đất đai, bảo vệ rừng và ổn định an ninh - quốc phòng Tây Nguyên.
Khoảng trống luận án giải quyết
Các nghiên cứu quốc tế về sinh thái học đường bộ chưa phản ánh đầy đủ các đặc trưng thể chế, bối cảnh di dân tự do, phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số và sức ép chuyển đổi rừng tự nhiên sang cây công nghiệp tại vùng biên giới Việt Nam. Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu thực hiện ở quy mô hành chính cấp huyện rộng lớn, chịu sự chồng chéo của nhiều dự án phát triển khác nhau, hoặc chỉ dừng lại ở các báo cáo ĐTM đơn lẻ từng phân đoạn. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách áp dụng khung lý thuyết hệ sinh thái – xã hội để đánh giá chuyên sâu dải không gian sát biên giới (trong phạm vi 1 km từ đường biên), tích hợp dữ liệu viễn thám đa thời gian và khảo sát cộng đồng thực địa tại 4 tỉnh Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án sử dụng các khái niệm chuẩn tắc: Đa dạng sinh học, Phát triển bền vững ĐDSH, Hành lang đa dạng sinh học (theo Luật ĐDSH 2008), Hệ sinh thái, Hệ xã hội, Hệ sinh thái nhân văn, Hệ sinh thái – xã hội (SES), Cộng đồng, Quản lý dựa vào cộng đồng (CBM), Vốn sinh kế (5 nguồn vốn: nhân lực, tài chính, vật chất, xã hội, tự nhiên) và Sinh kế bền vững.
Khung phân tích của luận án tích hợp mô hình SES của Ostrom (2007) và khung quan hệ Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng (DPSIR):
- Thể chế và quản lý nhà nước (S, GS): Hệ thống chính sách, quy hoạch của Chính phủ, Bộ Quốc phòng, các Bộ ngành, UBND cấp huyện, xã và luật tục của đồng bào bản địa.
- Hệ thống tài nguyên (RS) và đơn vị tài nguyên (RU): Quỹ đất, nguồn nước, tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và hệ sinh thái nông nghiệp.
- Người sử dụng tài nguyên (A): Đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (DTTS TC) và dân tộc thiểu số mới đến (DTTS MĐ).
- Tương tác (I): Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng đường TTBG, giải phóng mặt bằng, khai thác tài nguyên, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, biến động dòng di dân.
- Kết quả tác động (O): Giữ vững an ninh – quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, suy giảm diện tích rừng, chia cắt sinh cảnh và biến động đa dạng sinh học.
Cách tiếp cận
- Tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem-based approach): Vận dụng 12 nguyên tắc của CBD/IUCN, coi con người là một bộ phận hữu cơ cấu thành hệ sinh thái; đánh giá các dòng dịch vụ sinh thái cung cấp cho sinh kế và các tác động ngược từ hoạt động phát triển.
- Tiếp cận dựa vào cộng đồng (Community-based approach): Tiếp cận từ dưới lên (bottom-up), coi cộng đồng các dân tộc thiểu số sống tại khu vực biên giới là trung tâm trong việc tham gia quản lý, bảo vệ tài nguyên và giữ gìn an ninh biên giới.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo ĐTM của Ban Quản lý dự án 47 (Bộ Tổng Tham mưu), số liệu thống kê kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê rừng của ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 4 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông.
- Phương pháp đánh giá nhanh đa dạng sinh học: Tiến hành điều tra thực địa trên các tuyến mẫu cắt ngang và dọc tuyến đường TTBG (ngoài ranh giới vườn quốc gia); ghi nhận thành phần loài thực vật, thú, chim, bò sát, lưỡng cư, cá; đối chiếu phân hạng theo Sách Đỏ Việt Nam năm 2007; so sánh biến động thành phần loài giữa năm 2008 và tháng 12/2013.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA): Phỏng vấn bán cấu trúc, thảo luận nhóm tập trung, điều tra bảng hỏi tại các hộ gia đình thuộc các xã biên giới vào tháng 12/2013 nhằm thu thập số liệu về nhân khẩu, cơ cấu thu nhập, biến động cây trồng, nhận thức về tuyến đường TTBG và sự tham gia quản lý tài nguyên.
- Phương pháp phân tích chính sách: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật liên quan gồm Quyết định 313/QĐ-TTg, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đa dạng sinh học, các quy định về phân giới cắm mốc và quản lý bảo vệ biên giới.
- Phương pháp bản đồ – viễn thám và GIS:
- Nguồn dữ liệu: Ảnh vệ tinh SPOT5 (sử dụng các kênh phổ B1, B2, B3, SWIR với các độ phân giải không gian mặt đất tương ứng) thu nhận qua 2 thời kỳ (2004 và 2013/2014); hệ thống các mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 khu vực biên giới Tây Nguyên.
- Kỹ thuật xử lý: Nắn chỉnh hình học, giải đoán ảnh viễn thám, số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu GIS để phân tích biến động các nhóm loại hình sử dụng đất (đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất trồng cây cao su, đất nông nghiệp, đất ở).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sinh thái nhân văn, hệ sinh thái – xã hội và sinh thái học giao thông đường bộ. Tác giả tổng kết các công trình quốc tế của Forman, Alexander, Rodney, Elinor Ostrom, Anderies, Glaser và các nghiên cứu trong nước của Lê Trọng Cúc, Terry Rambo, Trương Quang Học, Trần Nghi, Trần Văn Ý.
Chương này trình bày chi tiết về sự hình thành tuyến đường TTBG theo Quyết định 313/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp VI miền núi (TCVN 4054-85) và đường giao thông nông thôn loại A (22 TCN 210-92), mặt đường rộng 3,5 m, nền đường rộng 5,5 m (kết cấu bê tông xi măng hoặc láng nhựa), dải phát quang thảm thực vật mỗi bên lề đường là 10 m, các điểm tránh xe cách nhau 1 km (dài 30 m, nền rộng 7,5 m, mặt rộng 6,0 m). Tác giả thiết lập khung phân tích SES và mô hình DPSIR nhằm làm rõ tính hệ thống, tính liên ngành trong đánh giá tác động của hạ tầng giao thông đường bộ tới các hệ sinh thái nhạy cảm vùng biên.
Chương 2. Đối tượng, phạm vi, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu là hệ sinh thái – xã hội tại khu vực tuyến đường TTBG thuộc 4 tỉnh Tây Nguyên; phạm vi không gian bao gồm các xã biên giới của Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông; phạm vi thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2009 đến tháng 12/2014.
Chương này luận chứng 2 cách tiếp cận (tiếp cận dựa trên hệ sinh thái và tiếp cận dựa vào cộng đồng) cùng quy trình phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, đánh giá nhanh đa dạng sinh học, đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), phân tích chính sách, và ứng dụng công nghệ viễn thám (ảnh SPOT5) kết hợp GIS trên nền bản đồ tỷ lệ 1:25.000. Cấu trúc các bảng dữ liệu kỹ thuật viễn thám và hệ thống phân loại đất đai được thiết lập làm chuẩn cho việc phân tích không gian.
| Hạng mục tư liệu viễn thám và bản đồ trong Chương 2 |
Nội dung và thông số kỹ thuật |
| Ảnh viễn thám |
Ảnh vệ tinh SPOT5 đa thời kỳ (2004 – 2013), các kênh phổ B1 (Xanh lục), B2 (Đỏ), B3 (Hồng ngoại gần), SWIR (Hồng ngoại sóng ngắn). |
| Bản đồ địa hình |
Hệ thống các mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 phủ trùm toàn bộ dải biên giới 4 tỉnh Tây Nguyên. |
| Hệ thống phân loại đất |
Rừng đặc dụng (RĐD), Rừng phòng hộ (RPH), Rừng sản xuất (RSX), Đất trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê), Đất nông nghiệp ngắn ngày, Đất chưa sử dụng, Đất thổ cư. |
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 (86 trang) là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án, được cấu trúc thành 5 nội dung chính:
1. Đặc trưng tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực biên giới Tây Nguyên (Mục 3.1)
Địa hình vùng biên giới Tây Nguyên thuộc dải Nam Trường Sơn có tính chia cắt mạnh, độ cao dao động từ 500 m đến 1.700 m, cao nhất ở khu vực Kon Tum và thoải dần về phía Đắk Lắk, Đắk Nông. Về tài nguyên sinh vật, luận án thống kê danh mục các loài nguy cấp, quý hiếm ghi trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 có mặt tại vùng biên giới 4 tỉnh Tây Nguyên:
- Thực vật quý hiếm (Bảng 3.2): Gồm nhiều loài gỗ quý, cây thuốc đặc hữu thuộc các họ Re, Dầu, Ngọc lan, Hoàng đàn...
- Động vật quý hiếm (Bảng 3.3 đến 3.6): Hệ thống hóa danh mục các loài Thú quý hiếm (Bảng 3.3), Chim quý hiếm (Bảng 3.4), Lưỡng cư và Bò sát quý hiếm (Bảng 3.5), cùng các loài Cá quý hiếm thuộc các lưu vực sông chính vùng biên giới (Bảng 3.6).
- Đặc trưng xã hội: Địa bàn phân bố của hơn 40 dân tộc, trong đó nhóm dân tộc thiểu số tại chỗ (DTTS TC) gồm Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng, Giẻ Triêng, Ê Đê, M'Nông và nhóm dân tộc thiểu số mới đến (DTTS MĐ) di cư từ các tỉnh phía Bắc (Tày, Nùng, Mường, Dao, Thái).
2. Đánh giá ảnh hưởng của đường TTBG tới hệ sinh thái (Mục 3.2)
- Suy giảm diện tích rừng: Việc san ủi nền đường, bạt taluy và mở đường công vụ làm mất trực tiếp diện tích thảm thực vật rừng tự nhiên. Luận án ghi nhận số liệu cụ thể tại một số dự án điểm: Dự án Đăk Blo gây mất diện tích rừng tự nhiên (Bảng 3.7); Dự án Đăk Nhoong làm mất diện tích rừng và chặt hạ số lượng lớn cây thân gỗ (Bảng 3.8).
- Biến động đa dạng loài: So sánh thành phần động vật hoang dã tại khu vực biên giới ngoài ranh giới vườn quốc gia giữa năm 2008 và tháng 12/2013 (Bảng 3.9 và Bảng 3.10) cho thấy xu hướng suy giảm số lượng cá thể của các loài thú lớn móng guốc và thú ăn thịt do mất nơi cư trú, xáo trộn bởi tiếng ồn và ánh sáng, và việc chia cắt các lối mòn di chuyển truyền thống.
3. Đánh giá ảnh hưởng của đường TTBG tới hệ xã hội (Mục 3.3)
- Dân số và mật độ: Tổng hợp diễn biến quy mô dân số qua các năm (Bảng 3.11), mật độ dân số tại các xã biên giới so với trung bình toàn tỉnh (Bảng 3.12, 3.13) và cơ cấu thành phần dân tộc tại các huyện biên giới (Bảng 3.14).
- Phát triển kinh tế: Tuyến đường tạo điều kiện mở rộng mạng lưới giao thương, thúc đẩy sự hình thành các doanh nghiệp hoạt động tại các xã biên giới tính đến năm 2013 (Bảng 3.15) và thu hút các dự án đầu tư phát triển kinh tế vùng biên (Bảng 3.16).
- Chuyển dịch cây trồng: Xu hướng phát triển mạnh các loại cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê) thay thế cây nông nghiệp ngắn ngày truyền thống (Bảng 3.17). Kết quả khảo sát xã hội học PRA tại các xã biên giới (Bảng 3.18) chỉ ra rằng người dân đánh giá cao hiệu quả giao thông đi lại và bảo vệ chủ quyền, nhưng chịu áp lực gia tăng về cạnh tranh đất đai và thiếu hụt vốn đầu tư sản xuất.
4. Ảnh hưởng của đường TTBG tới các mối tương tác giữa hệ sinh thái và xã hội (Mục 3.4)
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Phân tích ảnh viễn thám SPOT5 giai đoạn 2004 – 2013 chỉ ra diện tích cây cao su tại vùng biên giới tăng nhanh (Bảng 3.19). Biến động nhóm loại hình và chi tiết loại hình sử dụng đất được định lượng tại từng địa phương:
- Tỉnh Kon Tum: Giai đoạn 2004 – 2013 (Bảng 3.20 và Bảng 3.21).
- Tỉnh Gia Lai: Giai đoạn 2004 – 2013 (Bảng 3.22 và Bảng 3.23).
- Tỉnh Đắk Lắk: Giai đoạn 2004 – 2013 (Bảng 3.24 và Bảng 3.25).
- Tỉnh Đắk Nông: Giai đoạn 2004 – 2013 (Bảng 3.26 và Bảng 3.27).
Xu hướng chung: Diện tích rừng tự nhiên (đặc dụng, phòng hộ) có xu hướng thu hẹp hoặc suy thoái về trữ lượng; diện tích đất lâm nghiệp chuyển sang đất trồng cây công nghiệp dài ngày và đất nông nghiệp tăng rõ rệt dọc hành lang mở đường.
- Mối quan hệ sinh kế – nghèo đói – ĐDSH: Tỷ lệ hộ nghèo tại Tây Nguyên qua các năm (Bảng 3.28) và phân bổ cơ cấu thu nhập hộ điều tra tháng 12/2013 (Bảng 3.29) phản ánh tình trạng sinh kế của đồng bào còn phụ thuộc lớn vào việc thu hái lâm sản phụ và mở rộng diện tích nương rẫy, tạo sức ép trực tiếp lên tính đa dạng sinh học. Tỷ lệ người biết chữ từ 10 tuổi trở lên ở các huyện biên giới (Hình 3.15) còn ở mức thấp.
- Thể chế quản lý tài nguyên: Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý tài nguyên rừng (Bảng 3.30) chỉ ra sự thiếu gắn kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (kiểm lâm, lâm trường), chính quyền cơ sở, các đồn biên phòng và cộng đồng dân cư bản địa.
5. Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên (Mục 3.5)
- Xác lập định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới Tây Nguyên trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa củng cố an ninh – quốc phòng với phát triển kinh tế và bảo tồn hệ sinh thái.
- Đề xuất các nhóm giải pháp: Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi rừng tự nhiên; xây dựng các giải pháp kỹ thuật sinh thái (hành lang xanh, đường tránh di chuyển cho động vật); hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hóa nguồn thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thiết lập mô hình quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (CBM) có sự phối hợp liên ngành giữa UBND xã, các đồn biên phòng, ban quản lý rừng và tổ chức tự quản thôn buôn dưới sự điều hành của già làng, trưởng bản.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án đã vận dụng thành công khung lý thuyết hệ sinh thái – xã hội (SES) vào việc nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ vùng biên giới tại Việt Nam.
- Xác lập luận cứ khoa học khẳng định: Tiếp cận dựa vào hệ sinh thái – xã hội là phương thức phù hợp nhằm giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược vừa đảm bảo an ninh – quốc phòng, vừa phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên vùng biên.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng về biến động sử dụng đất và suy giảm diện tích các hệ sinh thái rừng tại các xã biên giới của 4 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông) trong giai đoạn 2004 – 2013 thông qua công nghệ viễn thám SPOT5 và GIS.
- Nhận diện và phân loại rõ ràng các tác động trực tiếp (mất rừng do đào đắp nền đường, chia cắt sinh cảnh, giảm thành phần loài sinh vật) và tác động gián tiếp (chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất sang trồng cao su, gia tăng di dân, áp lực sinh kế và nguy cơ khai thác tài nguyên trái phép).
- Đề xuất mô hình quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên dựa vào cộng đồng gắn liền với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh tại khu vực tuyến đường tuần tra biên giới Tây Nguyên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Về quản lý nhà nước: Phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Quốc phòng và UBND 4 tỉnh biên giới Tây Nguyên trong quá trình bàn giao, tiếp nhận, khai thác và duy tu bảo dưỡng các đoạn tuyến đường TTBG đã hoàn thành.
- Về kỹ thuật sinh thái: Thiết lập các giải pháp giảm thiểu chia cắt sinh cảnh tại các phân đoạn đường đi qua khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia (trồng phục hồi thảm thực vật bản địa hai bên ta-luy, thiết kế lối dẫn an toàn cho động vật).
- Về kinh tế - xã hội: Thực hiện chính sách giao đất giao rừng gắn với quyền lợi sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ; phát triển các mô hình nông lâm kết hợp, cải tạo vườn tạp và hỗ trợ kỹ thuật canh tác bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Do nguồn lực và thời gian nghiên cứu có hạn, chuỗi số liệu quan trắc khí tượng - thủy văn thu thập chưa đủ dài để đánh giá sâu tác động tiềm tàng của Biến đổi khí hậu (BĐKH) theo các kịch bản công bố năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với sự dịch chuyển ranh giới các hệ sinh thái rừng vùng biên giới Tây Nguyên.
- Số liệu kế thừa từ các báo cáo ĐTM ban đầu của các gói thầu xây dựng còn mang tính tản mát, chưa đồng bộ về phương pháp đo đạc giữa các thời kỳ trước khi mở đường.
- Đến tháng 7/2014, phần lớn các tuyến đường TTBG hoàn thành (519 km) vẫn thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, chưa chính thức bàn giao vận hành cho chính quyền địa phương nên việc đánh giá các tác động tích lũy dài hạn trong giai đoạn khai thác dân sinh đầy đủ còn bị giới hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Thiết lập hệ thống quan trắc dài hạn về diễn thế sinh thái, mức độ xói mòn sạt lở và biến động quần thể động thực vật hoang dã dọc tuyến đường TTBG sau khi đưa vào vận hành ổn định.
- Tích hợp mô hình dự báo biến đổi khí hậu chi tiết vào khung phân tích hệ sinh thái – xã hội cho từng tiểu vùng biên giới Tây Nguyên.
- Nghiên cứu thực nghiệm và nhân rộng các mô hình đồng quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng có sự tham gia của lực lượng Bộ đội Biên phòng.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên, Sinh thái học Nhân văn, Lâm nghiệp, Địa lý và Quy hoạch lãnh thổ.
- Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Bộ Quốc phòng (Ban Quản lý dự án 47), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và UBND các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông.
- Các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Vườn quốc gia: Phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và thiết lập hành lang sinh thái.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu
- Khung phân tích hệ sinh thái – xã hội (SES) và phương pháp tích hợp mô hình DPSIR trong đánh giá tác động môi trường của các công trình cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ qua vùng nhạy cảm sinh thái.
- Quy trình ứng dụng ảnh viễn thám SPOT5 đa thời gian kết hợp GIS để bóc tách và phân tích biến động các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp cấp xã.
- Hệ thống dữ liệu thực địa về danh lục động thực vật quý hiếm (Sách Đỏ 2007) và thực trạng kinh tế - xã hội, sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại dải biên giới Tây Nguyên giai đoạn 2004 – 2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến đường tuần tra biên giới tại khu vực Tây Nguyên được xây dựng theo quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Tuyến đường TTBG Tây Nguyên được phê duyệt theo Quyết định 313/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng trong phạm vi không cách quá đường biên giới quốc gia 1 km. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng là đường cấp VI miền núi (TCVN 4054-85) và đường giao thông nông thôn loại A (22 TCN 210-92) với bề rộng nền đường 5,5 m, bề rộng mặt đường 3,5 m (kết cấu bê tông xi măng hoặc láng nhựa), dải phát quang thực vật mỗi bên lề đường 10 m, các đoạn tránh xe kéo dài 30 m cách nhau mỗi 1 km (nền rộng 7,5 m, mặt rộng 6,0 m). Giai đoạn 1 gồm 14 dự án (>550 km), tính đến tháng 7/2014 đã thi công xong 519 km (Kon Tum 435,29 km, Gia Lai 55,49 km, Đắk Nông 28,23 km).
2. Khung phân tích Hệ sinh thái – Xã hội (SES) được luận án vận dụng như thế nào?
Luận án kế thừa mô hình SES của Ostrom (2007) và Anderies cùng cộng sự (2004), xác định việc xây dựng đường TTBG là một hành động tương tác (I) do yêu cầu thể chế (S - giữ vững an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế) tác động vào hệ thống tài nguyên (RS) và các hệ sinh thái liên quan (ECO). Khung phân tích xem xét đồng thời tác động trực tiếp (mất rừng, suy giảm đa dạng loài) và tác động gián tiếp (chuyển đổi sử dụng đất, di dân, biến động sinh kế) tới các nhóm tác nhân sử dụng tài nguyên (đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và mới đến), từ đó định hướng giải pháp phát triển bền vững.
3. Tác động của việc xây dựng tuyến đường tới hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học được ghi nhận ra sao?
Về mặt trực tiếp, thi công nền đường và đường công vụ làm suy giảm trực tiếp diện tích rừng tự nhiên (ghi nhận cụ thể tại dự án Đăk Blo và Đăk Nhoong). Về đa dạng loài, số liệu điều tra ngoài ranh giới vườn quốc gia giai đoạn 2008 – 2013 cho thấy sự suy giảm số lượng cá thể động vật quý hiếm (theo Sách Đỏ Việt Nam 2007), thu hẹp sinh cảnh sống, tiếng ồn xua đuổi các loài thú lớn và làm gián đoạn tuyến đường di chuyển tự nhiên của động vật hoang dã. Về mặt gián tiếp, tuyến đường tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi rừng sang trồng cao su và gia tăng nguy cơ xâm nhập khai thác gỗ trái phép.
4. Phương pháp viễn thám và GIS được sử dụng với nguồn dữ liệu nào để phân tích biến động đất đai?
Tác giả sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh SPOT5 đa thời gian (các kênh B1, B2, B3, SWIR) kết hợp hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 để giải đoán, phân loại và phân tích biến động các nhóm loại hình sử dụng đất (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất cao su, đất nông nghiệp, đất ở) tại các xã biên giới của 4 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông trong giai đoạn 2004 – 2013.
5. Luận án đề xuất mô hình quản lý tài nguyên nào cho khu vực tuyến đường TTBG Tây Nguyên?
Luận án đề xuất mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (CBM) có sự gắn kết liên ngành. Mô hình này lấy cộng đồng các thôn buôn dân tộc thiểu số làm nòng cốt, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và luật tục truyền thống trong bảo vệ rừng, kết hợp chặt chẽ với sự hỗ trợ của các đồn biên phòng đóng quân trên địa bàn và chính quyền địa phương nhằm vừa phát triển sinh kế bền vững (cải tạo vườn tạp, nông lâm kết hợp), vừa giữ vững chủ quyền an ninh biên giới quốc gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Hoài Nam là công trình khoa học môi trường liên ngành, vận dụng khung lý thuyết hệ sinh thái – xã hội để đánh giá tác động của tuyến đường tuần tra biên giới tại 4 tỉnh Tây Nguyên. Bằng việc kết hợp phương pháp viễn thám GIS với điều tra sinh thái và xã hội học thực địa giai đoạn 2004 – 2013, công trình đã lượng hóa mức độ suy giảm rừng, phân mảnh sinh cảnh và chuyển đổi cơ cấu đất đai vùng biên. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách, đề xuất mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng nhằm kết hợp hài hòa giữa mục tiêu giữ vững an ninh – quốc phòng và phát triển bền vững khu vực Tây Nguyên.