Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ô nhiễm tiếng ồn tại các đô thị và khu công nghiệp là một dạng ô nhiễm môi trường nguy hại, tác động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng nhưng thường ít nhận được sự quan tâm thỏa đáng so với ô nhiễm nước hay không khí. Tại các khu vực đô thị hóa nhanh, hoạt động giao thông vận tải đường bộ trở thành nguồn phát sinh tiếng ồn chủ yếu do sự gia tăng nhanh chóng về mật độ phương tiện và sự xuống cấp của hạ tầng kỹ thuật.
Phường Long Bình (thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) có diện tích khoảng 35 $\text{km}^2$, dân số 133.206 người (thời điểm cập nhật năm 2017) với mật độ dân số $3.806\text{ người/km}^2$. Đây là địa bàn tập trung dân cư đông đúc, tiếp giáp Khu công nghiệp Amata và sở hữu các đầu mối giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 15 và tuyến đường sắt Bắc - Nam. Sự giao cắt của các luồng phương tiện tải trọng lớn, xe đưa rước công nhân, xe gắn máy vào các khung giờ cao điểm tạo nên áp lực tiếng ồn liên tục, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sức khỏe của cư dân địa phương.
Trước thực trạng đó, khóa luận "Đánh giá tác động tiếng ồn giao thông đường bộ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh hoạt người tại phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai" được thực hiện nhằm định lượng hiện trạng âm học và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý phù hợp.
Mục tiêu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: Dựa vào kết quả đo đạc thực tế, đánh giá tác động của tiếng ồn giao thông đường bộ ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người dân xung quanh khu vực phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện, giảm thiểu tiếng ồn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát hiện trạng tiếng ồn giao thông đường bộ tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá tác động tiếng ồn của giao thông đường bộ ảnh hưởng đến sức khỏe con người tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn giao thông tại khu vực nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ tiếng ồn từ hoạt động giao thông đường bộ và người dân sinh sống dọc các tuyến đường thuộc khu vực nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Các tuyến đường bộ chạy qua địa bàn phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (tập trung tại 3 vị trí quan trắc trọng điểm).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa và điều tra xã hội học được thu thập trong giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm cơ bản của âm học môi trường:
- Âm thanh: Là sóng dao động cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí). Vận tốc âm thanh trong không khí là $343\text{ m/s}$, trong nước là $1.450\text{ m/s}$. Tần số dao động được đo bằng Hertz (Hz), ngưỡng nghe của con người nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20.000 Hz (dưới 16 Hz là hạ âm, trên 20.000 Hz là siêu âm; dải tần cảm nhận tối ưu từ 1.000 Hz đến 5.000 Hz).
- Tiếng ồn: Tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, hỗn loạn, gây cảm giác khó chịu và ảnh hưởng tiêu cực đến trạng thái tâm - sinh lý của con người. Đơn vị đo mức áp suất âm thanh là Decibel (dB, dBA).
- Phân loại tiếng ồn: Tiếng ồn ổn định (mức thay đổi cường độ âm không quá 5 dB) và tiếng ồn không ổn định (thay đổi vượt quá 5 dB, gồm dạng dao động, ngắt quãng và xung).
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng ồn dựa trên QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Giới hạn tối đa cho phép về mức âm tương đương ($L_{\text{Aeq}}$) tại khu vực thông thường (khu dân cư, cơ quan hành chính) là 70 dBA (từ 6h00 đến 21h00) và 55 dBA (từ 21h00 đến 6h00); tại khu vực đặc biệt (cơ sở y tế, trường học, thư viện) là 55 dBA (ban ngày) và 45 dBA (ban đêm).
- Văn bản pháp lý về kiểm soát còi xe: Thông tư 10/2009/TT-BGTVT (đối với xe ô tô) và Thông tư 67/2015/TT-BGTVT (đối với xe mô tô, xe gắn máy).
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xã hội học:
- Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập thông tin địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Long Bình và kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu âm học liên quan.
- Phương pháp xác định cường độ dòng xe: Đếm thủ công lưu lượng phương tiện 2 chiều liên tục trong vòng 1 giờ, đồng thời với thời điểm đo tiếng ồn. Bố trí 4 nhân lực/trạm tương ứng với 4 nhóm phương tiện: xe mô tô/xe gắn máy; xe con; xe khách và xe tải; xe cực lớn (xe container, xe trên 10 bánh).
- Phương pháp đo mức ồn môi trường:
- Thiết bị đo: Máy đo độ ồn chuyên dụng Delta OHM HD 8701.
- Quy chuẩn vị trí đặt máy: Chiều cao 1,5 m so với mặt đất, cách mép làn xe chạy 3,5 m.
- Tần suất và thời gian đo: Thực hiện từ ngày 03/03/2020 đến 22/03/2020 tại 3 vị trí, đo 2 lần/ngày (buổi sáng: 7h00 - 8h00; buổi chiều: 17h00 - 18h00), lặp lại trong 3 tuần. Mỗi phiên đo kéo dài 1 giờ, chia thành 20 khoảng đo (3 phút/khoảng).
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp cư dân từ 18 tuổi trở lên sinh sống dọc tuyến đường với tổng số 45 phiếu điều tra (chia đều 15 phiếu cho mỗi vị trí). Sử dụng thang đo 5 mức độ ảnh hưởng (Mức 1: Hoàn toàn không; Mức 2: Một phần nào; Mức 3: Không quá mức; Mức 4: Nhiều; Mức 5: Cực kỳ).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 tính toán mức ồn tương đương ($L_{\text{Aeq}}$) theo công thức:
$$L_{\text{Aeq}} = 10 \log_{10} \left( \frac{1}{T} \sum_{i=1}^{n} t_i \cdot 10^{0,1 \cdot L_{\text{A}i}} \right)$$
(Trong đó: $T$ là tổng thời gian đo; $t_i$ là thời gian tác dụng của mức ồn $L_{\text{A}i}$; $n$ là số lần đo).
| Ký hiệu |
Vị trí quan trắc |
Đặc điểm không gian và giao thông |
| VT1 |
Khu dân cư Khu phố 2 |
Nằm trên trục Quốc lộ 1A, mặt cắt đường rộng, lưu lượng xe liên tỉnh và xe công nhân đi KCN Amata rất đông |
| VT2 |
Khu vực Chợ Điều |
Tuyến đường nhỏ hẹp, ngã ba chợ tập trung hoạt động kinh doanh buôn bán tấp nập cả ngày |
| VT3 |
Khu dân cư Khu phố 6 |
Tuyến đường kết nối dân cư ra KCN Amata, đường hẹp, mật độ dân cư và phương tiện cao, thường xảy ra ùn tắc |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất vật lý và sinh lý của âm thanh; phân loại tiếng ồn và các nguồn phát thải phổ biến (giao thông, xây dựng, công nghiệp, sinh hoạt). Tác giả dẫn chứng các ngưỡng ảnh hưởng: mức 50 dB làm suy giảm hiệu suất lao động trí óc; mức 70 dB làm tăng nhịp thở, nhịp tim và huyết áp; mức 90 dB gây mệt mỏi, suy nhược thần kinh và tổn thương thính lực.
Phần tổng quan nghiên cứu quốc tế tổng hợp các dữ liệu từ WHO (ước tính 360 triệu người mất thính lực, tỷ lệ lớn do tiếng ồn), nghiên cứu tác động tim mạch tại Serbia (mức ồn $L_{\text{eq}} = 89\text{ dBA}$ làm giảm chỉ số hoạt động tim), nghiên cứu của Wolfgang Babisch (2000) về bệnh thiếu máu cơ tim ở mức ồn $65 - 70\text{ dBA}$, cùng các khảo sát giao thông đường sắt Shinkansen (Nhật Bản). Tại Việt Nam, chương 1 điểm lại các đánh giá tiếng ồn đô thị của Viện Sức khỏe Nghề nghiệp và Môi trường tại Hà Nội (mức ồn ngày trung bình $77,8 - 78,1\text{ dBA}$, vượt chuẩn $7,8 - 8,1\text{ dBA}$) và công trình của Trịnh Thị Giao Chi - Nguyễn Thị Ngọc Hà tại thành phố Huế. Cuối chương là phần tổng quan đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, mạng lưới giao thông (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 15, Xa lộ Hà Nội, đường sắt) cùng các thuận lợi và thách thức trong công tác quản lý môi trường tại phường Long Bình.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày cấu trúc nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát xã hội học. Tác giả làm rõ tiêu chí xác định đối tượng, giới hạn không gian - thời gian, đồng thời mô tả chi tiết quy trình đếm xe 4 nhóm phương tiện và phương pháp vận hành máy đo độ ồn Delta OHM HD 8701. Chương này xác lập hệ thống 3 vị trí đo đại diện cho các hình thái giao thông khác nhau của phường (trục huyết mạch liên tỉnh, trục ngã ba thương mại - chợ, và trục kết nối nội bộ khu công nghiệp), thiết kế bảng hỏi điều tra 45 hộ dân và mô hình hóa thuật toán tính toán $L_{\text{Aeq}}$ qua phần mềm Microsoft Excel.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các phát hiện từ quá trình quan trắc và điều tra thực địa:
- Lưu lượng và thành phần dòng xe: Xe máy là phương tiện chiếm tỷ trọng áp đảo ở cả 3 điểm quan trắc. VT1 ghi nhận lưu lượng xe vượt trội, ít biến động giữa các ngày trong tuần và ngày nghỉ do bản chất là tuyến vận tải liên tỉnh (QL1A). Tại VT2 và VT3, lưu lượng xe vào ngày nghỉ giảm mạnh do lượng công nhân ngưng di chuyển, tuy nhiên hoạt động buôn bán cục bộ vẫn duy trì mức độ phát thải âm thanh nhất định.
- Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn: Cường độ âm thanh đo được vào các khung giờ cao điểm sáng (7h00 - 8h00) và chiều (17h00 - 18h00) tại cả 3 vị trí đều vượt ngưỡng quy định 70 dBA của QCVN 26:2010/BTNMT. Giá trị mức ồn tương đương cao nhất ghi nhận được lên tới $85,8\text{ dBA}$ (tại vị trí 1).
- Tác động đến sức khỏe và sinh hoạt:
- Nhóm tuổi chịu tác động lớn nhất: Trẻ em dưới 18 tuổi ($42,2%$) và người cao tuổi trên 70 tuổi ($22,2%$).
- Triệu chứng sức khỏe: Đau đầu chiếm tỷ lệ cao nhất tại VT1 ($15,6%$) và VT2 ($15,5%$); khó ngủ chiếm tỷ lệ cao nhất tại VT3 ($11,1%$). Đa số đánh giá ảnh hưởng ở Mức 2 (Một phần nào). Riêng tăng huyết áp có $66,7%$ người được hỏi đánh giá ở Mức 1 (Hoàn toàn không bị ảnh hưởng).
- Ảnh hưởng sinh hoạt: Giấc ngủ và thời gian nghỉ ngơi chịu tác động nặng nhất (giấc ngủ có $40%$ đánh giá ở Mức 4 và $4,5%$ ở Mức 5; nghỉ ngơi có $44,4%$ ở Mức 3 và $4,4%$ ở Mức 5). Đọc sách, xem tivi, giao tiếp bằng lời nói chủ yếu bị ảnh hưởng ở Mức 2 và Mức 3.
- Nguyên nhân và giải pháp: Nguyên nhân hàng đầu gây bức xúc là hành vi bấm còi xe ($44,4%$) và hoạt động buôn bán lấn chiếm lòng lề đường ($28,9%$). Trên cơ sở đó, tác giả thảo luận hệ thống giải pháp giảm thiểu tại nguồn, quản lý giao thông, giáo dục ý thức, quy hoạch dải cây xanh tiêu âm và ghi nhận các biện pháp tự thích ứng của người dân (trồng cây xanh chiếm $40%$, xây rào chắn cách âm chiếm $27%$).
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm và kết quả khảo sát định lượng
Các kết quả đo đạc và điều tra thực tế trong khóa luận được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
1. Tỷ lệ nhóm tuổi và khung thời gian bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn:
- Nhóm tuổi dễ tổn thương: Dưới 18 tuổi chiếm $42,2%$ ($19/45$ phiếu); Trên 70 tuổi chiếm $22,2%$ ($10/45$ phiếu); Từ 40 - 69 tuổi chiếm $20,0%$ ($9/45$ phiếu); Từ 18 - 39 tuổi chiếm $15,6%$ ($7/45$ phiếu).
- Khung thời gian gây ồn nghiêm trọng nhất: Từ 6h00 đến 8h00 chiếm $45%$; Từ 13h00 đến 17h00 chiếm $23%$; Buổi tối chiếm $20%$.
2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn đến các vấn đề sức khỏe ($n = 45$):
| Vấn đề sức khỏe |
Mức 1: Hoàn toàn không (%) |
Mức 2: Một phần nào (%) |
Mức 3: Không quá mức (%) |
Mức 4: Nhiều (%) |
Mức 5: Cực kỳ (%) |
| Đau đầu |
$6,7$ |
$44,4$ |
$28,9$ |
$20,0$ |
$0,0$ |
| Khó ngủ |
$20,0$ |
$44,5$ |
$22,2$ |
$13,3$ |
$0,0$ |
| Vấn đề thính lực |
$8,9$ |
$48,9$ |
$22,2$ |
$20,0$ |
$0,0$ |
| Cao huyết áp |
$66,7$ |
$6,6$ |
$15,6$ |
$11,1$ |
$0,0$ |
3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn đến các hoạt động sinh hoạt ($n = 45$):
| Hoạt động sinh hoạt |
Mức 1: Hoàn toàn không (%) |
Mức 2: Một phần nào (%) |
Mức 3: Không quá mức (%) |
Mức 4: Nhiều (%) |
Mức 5: Cực kỳ (%) |
| Nói chuyện |
$6,7$ |
$42,2$ |
$44,4$ |
$6,7$ |
$0,0$ |
| Nghe điện thoại |
$11,1$ |
$33,3$ |
$35,6$ |
$15,6$ |
$4,4$ |
| Xem tivi |
$15,6$ |
$44,4$ |
$28,9$ |
$11,1$ |
$0,0$ |
| Đọc sách |
$17,7$ |
$60,0$ |
$15,6$ |
$6,7$ |
$0,0$ |
| Nghỉ ngơi |
$6,7$ |
$33,4$ |
$44,4$ |
$11,1$ |
$4,4$ |
| Giấc ngủ |
$4,4$ |
$17,8$ |
$33,3$ |
$40,0$ |
$4,5$ |
4. Cơ cấu nguyên nhân gây tiếng ồn theo nhận định của người dân:
- Bấm còi xe: $44,4%$ ($20/45$ phiếu).
- Hoạt động buôn bán hai bên đường: $28,9%$ ($13/45$ phiếu).
- Tiếng động cơ phương tiện: $15,6%$ ($7/45$ phiếu).
- Hoạt động vận chuyển hàng hóa: $6,7%$ ($3/45$ phiếu).
- Hoạt động đua xe: $4,4%$ ($2/45$ phiếu).
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Biện pháp giảm thiểu tại nguồn: Nâng cấp, bảo trì phương tiện định kỳ; kiên quyết loại bỏ phương tiện hết niên hạn sử dụng; áp dụng công nghệ giảm âm động cơ; kiểm soát chặt chẽ việc bấm còi tùy tiện trong khu dân cư.
- Biện pháp quản lý và pháp chế: Tăng cường kiểm tra, xử phạt vi phạm âm lượng còi xe vượt chuẩn theo Thông tư 10/2009/TT-BGTVT và Thông tư 67/2015/TT-BGTVT; xử lý nghiêm hành vi phóng nhanh, lạng lách, đua xe trái phép; điều tiết phân luồng giờ cao điểm và lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu giao thông tại các nút giao hay ùn tắc.
- Biện pháp giáo dục, tuyên truyền: Tổ chức các lớp tập huấn, mít tinh diễu hành chủ đề "Văn hóa giao thông đường bộ" nhằm nâng cao ý thức tuân thủ tốc độ và giữ gìn trật tự âm thanh đô thị.
- Quy hoạch kiến trúc và dải cây xanh cách ly: Thiết lập vùng đệm giữa trục đường và khu dân cư, bệnh viện, trường học (nguyên lý tăng gấp đôi khoảng cách giúp giảm mức ồn 6 dB). Bố trí dải cây xanh tiêu âm theo cấu trúc tiêu chuẩn:
| Chiều rộng dải cây (m) |
Cấu trúc dải cây |
Mức ồn hạ thấp (dBA) |
| $10 - 14$ |
1 dãy cây trồng kiểu bàn cờ, có 2 hàng rào cây |
$4 - 5$ |
| $14 - 20$ |
1 dãy cây trồng kiểu bàn cờ, có 2 hàng rào cây |
$5 - 8$ |
| $20 - 30$ |
2 dãy cây cách nhau $3 - 5\text{ m}$, trồng kiểu bàn cờ |
$8 - 10$ |
| $25 - 30$ |
2 - 3 dãy cây cách nhau $3\text{ m}$, trồng kiểu bàn cờ, có 2 hàng rào cây |
$10 - 12$ |
- Giải pháp cá nhân: Khuyến khích người dân tiếp tục áp dụng các biện pháp tự thân như trồng cây xanh cảnh quan khuôn viên nhà ($40%$ hộ lựa chọn) hoặc xây dựng tường rào, cửa cách âm ($27%$ lựa chọn).
Đóng góp của đề tài
Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm về mức ồn tương đương ($L_{\text{Aeq}}$) tại các nút giao thông đặc thù của phường Long Bình trong năm 2020. Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ định lượng giữa mật độ phương tiện giờ cao điểm với mức độ suy giảm chất lượng sinh hoạt (đặc biệt là giấc ngủ và nghỉ ngơi), làm rõ thực trạng ô nhiễm tiếng ồn tại địa bàn tiếp giáp khu công nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Số lượng vị trí quan trắc còn hạn chế (3 vị trí).
- Khung thời gian đo đạc mới chỉ tập trung vào 2 khung giờ cao điểm ban ngày (7h00 - 8h00 và 17h00 - 18h00), chưa phản ánh toàn diện biến thiên âm học liên tục trong chu kỳ 24 giờ.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 45 phiếu do giới hạn nguồn lực thực địa.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo (theo kiến nghị của tác giả):
- Mở rộng mạng lưới quan trắc ở nhiều vị trí bổ sung trên địa bàn phường Long Bình để nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
- Triển khai đo mức ồn tương đương liên tục trong suốt 24 giờ nhằm đánh giá chính xác tác động của tiếng ồn giao thông ban đêm đối với giấc ngủ của người dân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Môi trường tham khảo quy trình tích hợp giữa phương pháp đo đạc âm học thực địa (sử dụng máy Delta OHM) với phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi 5 mức độ.
- Cán bộ quản lý môi trường và đô thị: Tham khảo số liệu ô nhiễm tiếng ồn thực tế tại khu vực giáp ranh khu công nghiệp, cùng các thông số kỹ thuật thiết kế dải cây xanh cách ly âm thanh để ứng dụng vào công tác quy hoạch giao thông - đô thị cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng thiết bị và quy chuẩn kỹ thuật nào để quan trắc và đánh giá tiếng ồn?
Tác giả sử dụng máy đo độ ồn chuyên dụng Delta OHM HD 8701, đặt cách mép làn xe 3,5 m và cách mặt đất 1,5 m. Dữ liệu đo được đối chiếu trực tiếp với QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn) ở ngưỡng khu vực thông thường ban ngày là 70 dBA.
2. Mức ồn tương đương cao nhất đo được tại khu vực nghiên cứu là bao nhiêu và ghi nhận ở đâu?
Mức ồn tương đương cao nhất ghi nhận được là $85,8\text{ dB}$, xuất hiện tại vị trí quan trắc số 1 (Khu dân cư Khu phố 2, đoạn chạy qua Quốc lộ 1A) vào ngày nghỉ cuối tuần do lưu lượng xe liên tỉnh di chuyển đông đúc.
3. Nhóm đối tượng nào trong cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng sức khỏe nhiều nhất bởi tiếng ồn?
Kết quả phỏng vấn 45 người dân cho thấy nhóm dưới 18 tuổi chịu ảnh hưởng lớn nhất ($42,2%$), tiếp theo là nhóm người cao tuổi trên 70 tuổi ($22,2%$). Hai nhóm này có thể trạng nhạy cảm hơn và dành phần lớn thời gian sinh hoạt tại nhà.
4. Hoạt động sinh hoạt nào của người dân bị tác động tiêu cực nhất?
Hoạt động chịu ảnh hưởng nặng nhất là giấc ngủ và sự nghỉ ngơi. Đối với giấc ngủ, có tới $40,0%$ người dân đánh giá mức độ ảnh hưởng ở Mức 4 (Nhiều) và $4,5%$ ở Mức 5 (Cực kỳ).
5. Tác giả đã đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh giảm ồn với thông số kỹ thuật như thế nào?
Tác giả đưa ra bảng định mức giảm ồn của dải cây xanh: dải cây rộng $10 - 14\text{ m}$ (1 dãy cây bàn cờ, 2 hàng rào) giúp giảm $4 - 5\text{ dBA}$; dải cây rộng $14 - 20\text{ m}$ giảm $5 - 8\text{ dBA}$; dải cây rộng $20 - 30\text{ m}$ (2 dãy cách nhau $3 - 5\text{ m}$) giảm $8 - 10\text{ dBA}$; dải cây rộng $25 - 30\text{ m}$ (2 - 3 dãy cách nhau $3\text{ m}$, 2 hàng rào cây) giúp hạ thấp mức ồn từ $10 - 12\text{ dBA}$.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Thảo Nguyên đã phản ánh hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn giao thông đường bộ vượt ngưỡng QCVN 26:2010/BTNMT tại phường Long Bình, thành phố Biên Hòa trong giai đoạn đầu năm 2020. Bằng việc kết hợp đo đạc âm học bằng máy Delta OHM HD 8701 và điều tra 45 hộ dân, công trình đã định lượng được mức độ xáo trộn sinh hoạt (đặc biệt là giấc ngủ và việc nghỉ ngơi) cùng các triệu chứng đau đầu do tiếng còi xe và mật độ phương tiện cao gây ra. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, từ cưỡng chế pháp lý âm lượng còi xe, điều tiết giao thông giờ cao điểm đến quy hoạch dải cây xanh tiêu âm nhằm cải thiện chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư.