MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học. “Đất đai” l định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định.
Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất và phát triển kinh tế xã hội. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành. Vai trò và ý nghĩa của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Các căn cứ pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Cơ sở thực tiễn. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai 19 1. Hiệu quả của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi thi hành Luật Đất đai 1993 đến nay. 21 CHƯƠNG II.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Động đến năm 2020. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Động đến năm 2020. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất về kinh tế - xã hội và về người dân trên địa bàn. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế. Phương pháp thống kê, tiếp cận hệ thống. Phương pháp kế thừa, chuyên gia. Phương pháp so sánh.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Điều kiện tự nhiên. 26 Các nguồn tài nguyên.
29 Thực trạng môi trường. Điều kiện kinh tế - xã hội. Đánh giá chung. Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất 51 3.
Tình hình quản lý đất đai. Hiện trạng sử dụng đất. Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Động đến năm 2016. Đất phi nông nghiệp.
Đất chưa sử dụng. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Sơn Động từ năm 2011 đến năm 2016. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Sơn Động theo hạng mục công trình. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy mô, diện tích các loại đất của huyện Sơn Động.
Những tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Sơn Động, nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Đánh giá việc chuyển mục đích sử dụng đất theo kỳ kế hoạch sử dụng đất. Đánh giá những tác động của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Sơn Động đến tình hình kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn nghiên cứu.1 Đánh giá những tác động về kinh tế.2 Đánh giá tác động về xã hội. Đánh giá tác động về môi trường.
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực. Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng.
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ. Đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến sử dụng đất. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Các giải pháp tổ chức thực hiện.
Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. 108 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
113 vi TÓM TẮT LUẬN VĂN Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất cơ bản đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế của Huyện, của Tỉnh phù hợp với chủ trương hạn chế sử dụng vào đất lúa để ổn định lương thực. Tuy nhiên qua đánh giá kết quả thực hiện phương án QHSDĐ, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của Huyện Sơn Động cho thấy, mức độ, chất lượng lập và thực hiện quy hoạch còn chưa đạt yêu cầu. Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 cũng như số liệu kiểm kê đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của huyện Sơn Động là 7523,99 ha, tăng 80,74 ha so với năm 2011 (tổng diện tích tự nhiên là 7443,25 ha). Nguyên nhân diện tích đất tự nhiên trong địa giới hành chính của huyện tăng biến động này do thay đổi phương pháp tính số liệu thống kê, kiểm kê theo thông tư 28 (số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 được kết xuất trực tiếp từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, trong khi đó số liệu năm 2011 của huyện được thống kê theo cách thủ công), ngoài ra do quá trình tiếp biên giữa các tờ bản đồ địa chính và địa chính cơ sở ở một số đơn vị cấp xã còn bị hở và do sai số của việc áp dụng công nghệ thông tin, phần mềm kiểm kê giữa kỳ này và kỳ trước.
Huyện Sơn Động là huyện có vị trí địa lý thuận lợi, với tổng diện tích tự 2 nhiên 845,77 km , đất đai màu mỡ, dân số 72930 người, mật độ dân số 87 2 người/km. Sơn Động nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, có nhiều ưu thế để có thể liên kết, trao đổi và thu hút đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội. Trong tương lai, huyện Sơn Động tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển công nghiệp, thương mại- dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng. Xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, việc lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) của huyện đã được quan tâm và tiến hành thường xuyên trong những năm gần đây.
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) của huyện được UBND tỉnh phê duyệt, một phần cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trong những năm qua tình hình quản lý sử dụng đất của huyện đã cơ bản đi vào nề nếp. Ranh giới của huyện với các huyện, tỉnh khác đã được xác định rõ ràng, không có tranh chấp. Việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước, thực hiện đúng chủ trương sử dụng tiết kiệm đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa nước.
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng vii được tiến hành theo đúng định kỳ. Tuy nhiên việc quản lý đất đai chưa thật chặt chẽ, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích đất vẫn còn diễn ra. Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cơ bản đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế của Huyện, của Tỉnh phù hợp với chủ trương hạn chế sử dụng vào đất lúa để ổn định lương thực. Tuy nhiên qua đánh giá kết quả thực hiện phương án QHSDĐ đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) của Huyện Sơn Động cho thấy, mức độ, chất lượng lập và thực hiện quy hoạch còn chưa đạt yêu cầu.
Theo quy hoạch đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) đất nông nghiệp trên địa bàn huyện là 68472,8 ha. Nhưng kết quả đất nông nghiệp thực hiện theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2016) là 72965,29 ha, đạt 106,56% chỉ tiêu được duyệt. Đất phi nông nghiệp theo kế hoạch được duyệt là 11965,30 ha, diện tích đất phi nông nghiệp thực hiện kỳ đầu (2011-2016) là 12172,70 ha, đạt 101,73% so với kế hoạch được duyệt. Đất chưa sử dụng thực hiện trong kỳ kế hoạch 2011- 2016 là 879,66 ha, giảm 4699,9 ha so với kế hoạch được duyệt, trong đó chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng.
Hiện nay việc khai thác đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng như phương án quy hoạch đã phê duyệt, diện tích đất bằng chưa sử dụng có xu hướng ngày càng giảm trong quá trình sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp. Trong đó các chỉ tiêu sử dụng đất, nhiều chỉ tiêu đạt tỷ lệ còn thấp như: Đất ở đô thị đạt 37,23%; đất trụ sở cơ quan đạt 23,83.Nhiều hạng mục công trình không thực hiện được theo quy hoạch. Việc thực hiện chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp còn thấp, việc chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp chưa được thực hiện. Bên cạnh đó diện tích đất cần thực hiện thu hồi các loại đất để thực hiện dự án đạt tỷ lệ thấp so với kế hoạch.
Trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) của huyện đã bộc lộ một số tồn tại như thời gian lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn kéo dài, một số xã viii chưa thực hiện việc lập quy hoạch, việc phân bố chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất còn có sự chênh lệch khá lớn, chưa sát với tình hình thực tế tại địa phương cũng như điều kiện kinh tế - xã hội của vùng, một số chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện chưa sát với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt nhất là sử dụng đất cho mục đích phi nông nghiệp, đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp xẩy ra tình trạng quy hoạch ”treo”, dự án treo nhưng chậm được xử lý. Cụ thể tổng số 205 dự án công trình thì có 101 dự án đã thực hiện với diện tích 559,9 ha, đạt 49,27% so với tổng số dự án, còn 104 dự án triển khai chậm, chưa thực hiện, chiếm 50,73% so với tổng số dự án. Điều đó chứng tỏ việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2016 vẫn còn thấp.