CHƯƠNG 1. TONG QUAN NGHIÊN CỨU. TONG QUAN VE KHU VUC NGHIÊN CỨU. 5 5 262 ss£scssd 8 LL.
VỊ trí địa Ly. Dia hình - dia chat .- HH re 9 LL A. HH nọ kh II 1. TONG QUAN VE BĐKH VÀ NƯỚC BIEN DÂNG.
Định nghĩa về BĐKH.-- ©5255 SE SE 2E E215 E1 1 EEEEEErrrrkrkd 12 1. Các nguyên nhân gây BĐH. Khai quát BDKH ở Việt Nam. Tác động BĐKH đến các yếu tỐ.
Tác động đến nông - lâm - ngư nghiệp. Tác động đến công nghiệp. Tác động đến du lịch và dịch vụ. Tác động đến dân cư và sức khỏe cộng đồng.
Tác động đến nguồn nưỚC. Tác động của BĐKH đến dòng Chay. Tác động BĐKH đến nhu cau dùng nước. Kịch bản BĐKKH.
Khái niệm kịch bản BĐKH. Phân loại kịch bản BĐKH Việt Nam. Kịch bản nước biển dâng .---- ¿©2552 2E+EE2EEErxrkrrererrees 22 viii 1.CAC YEU TO ANH HUONG DEN NƯỚC TƯỚI LUA. Tiêu chuẩn về độ sâu ngập của nước tưới Hid eee eee 23 1.
Tiêu chuẩn về độ mặn của nước tưới lúa .----- 5s csssx+xzecxz 24 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC. TONG QUAN VE THONG TIN DIA LLÝ. Khái niệm về thông tin địa lÝ.
Nguồn cung cấp thông tin địa lý. Quy trình xử lý Thông tin địa ly. HỆ THONG THONG TIN DIA LY (GIS). Khái niệm VE GIS.
Các chức năng của GIS. Câu trúc dữ liệu không gian. LY THUYET VE DEM. NGUON DU LIEU 1 39 CHƯƠNG 3.
UNG DUNG GIS. GIỚI THIEU PHAN MEM ArcGIS .--- c s xxx EsE+EsE+EseEeEseseeees 40 3. XÂY DỰNG MÔ HINH CƠ SỞ DU LIỆU. Mô hình dữ liệu không gian.
Mô hình dữ liệu thuộc tính. XÂY DUNG TỪ DIEN DU LIEU VÀ QUY TRINH CẬP NHẬT. Xây dựng từ điển dữ liệu. Xây dựng quy trình cập nhật dữ liệu.
PHÁT TRIEN CHUONG TRINH UNG DUNG GIS. Phân tích, thiết kế hệ thong wo. Giải pháp công nghệ dé phát triển chương trình ứng dụng. Các công cụ phần mém được sử dụng .2 Giới thiệu về các phan mềm sử dụng.
Xây dựng các chức năng và thực thi chương trình. Nhóm chức năng quan trị hệ thống.2 Chức năng bản đỒ.3 Chức năng tìm kiẾm. Chức năng đánh giá tác động. Mở kịch ban vicccccccccccscsescsssscscsescscsscscscssssessssssssssssessesssesseeeseeass 66 3.
Chức năng thống kê w.cccecccccsecsesessesesessssesssesseseseeseseseesesen 67 CHƯƠNG 4. KET QUA NGHIÊN CUU VA DE XUẤT GIẢI PHÁP. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.- - St EESE SE EeESEEESESEEEEsEskeerersesed 69 4. Kịch bản mực nước biến dâng thấp.
Giai đoạn 2030 - mực nước biển dâng 17em. Giai đoạn 2050 - mực nước biển dâng 28em.3 Giai đoạn 2100 - mực nước biển dâng 65em. Kịch bản mực nước biển dâng trung bình. Giai đoạn 2030 - mực nước biển dâng l7cm.2 Giai đoạn 2050 - mực nước biển dang 30em.3 Giai đoạn 2100 - mực nước biển dâng 75em.
Kịch bản mực nước biến Si 0e:. Giai đoạn 2030 — mực nước biển dâng 17cm. Giai đoạn 2050 — mực nước biển dâng 33em .3 Giai đoạn 2100 — mực nước biến dâng 100cm. DE XUẤT GIẢI PHÁPP.
Giải pháp kỹ thuậật.---- ¿S2 SE St SE E12 111511111111 1111 11111 Ly 85 4. Đối với cống các loại. Tu bố và nâng cấp đê. Giải pháp phi công trinh.
Công tác thông tin tuyên trUyén. Công tác quản LY oo. Nghiên cứu và ap dung khoa học - cong nghệ. Hợp tác quốc tế và khu VUC.
Đối với việc trồng lÚa.-- ¿+ ¿6E 2 2123 E915 1 1212151152111 111 xe 90 CHƯƠNG 5. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. KẾT LU ẬN. G112 11119111 5 51015191 1 1111 HT ng ren 93 TÀI LIEU THAM KHẢO.
G3511 9118 8E E1 vn ve reerei 95 000092 97 xi DANH SACH HINH Hình 1. Các tác nhan chính hình thành nên BDKH. Quy trình xử lý thông tin dia lý. Thanh phan cơ ban của GIS v.
Mô hình GIS 5 thành phần .--¿-¿- + + 2 2£E+E+E+EzE£E£Erkzeerrered 23 Hình 2. Mô hình dữ liệu không gian của CÏS. Cau trúc dữ liệu không gian của GIS. Cau tric Topology được sử dụng trong GIS.
Mô hình DEM. Cau trúc DEM (dang Line và dạng TÌN|). Cau trúc DEM dạng GRID.- ¿+26 2E EE£E+E£E+ESEEErkrkrrerersred 31 Hình 3. Bộ phần mềm ứng dung ArcGIS (Nguồn: ESRD).
Mô hình quản lý cơ sở dữ lIỆU. Các định dạng được hỗ trợ bởi phan mềm ArcGIS. Mô hình CSDL Geodatabase duoc sử dụng trong ArcGIS. Mô hình CSDL Geodatabase tỉnh Tiền Giang.
Quy trình cập nhật CSDL không gian và thuộc tính. Mô hình hóa các bước xây dựng chương trình ứng dụng. Mô hình hệ thống của chương trình ứng dụng. Đăng nhập hệ thong.
Thiết lập kết nỗi cơ sở đữ.-- ¿+2 E2 EEEE2EEE2EEEEEEEEEErrrrrrkred 56 Hình 3. Menu Hệ thống. Đổi mật khẩu người sử dụng. Quản lý nhóm Quy€n .- ¿+ - 255 52 SE+E+E££E£E+EE£EEeErerrerrerree 59 xii Hình 3.
Phân quyền cho nh6m. Quản lý người sử dụng. - - - cọ HH ng kk, 59 Hình 3. Thêm mới người sử dụng .- -- - - -- «s9 HH ng ke 60 Hình 3.
Tim đơn vi hành chính — Tim đơn giản. Tìm đơn vi hành chính — Theo thuộc tính. Tìm đơn vị hành chính — Theo giá trị duy nhất. Tìm đơn vi hành chính — Theo không gian.
Hién thị các lớp dữ liệu tương ứng với kịch bản được chọn. Thống kê hiện trạng sử đất năm 2010. Hiền thị kết quả thông kê. Khu vực đất trồng lúa có độ cao dưới Ï.
Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2030 với kịch bản thấp. Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2050 với kịch bản thấp. Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2100 với kịch bản thấp. Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2050 với kịch bản trung 112022575.
Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2050 với kịch bản cao. Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2100 với kịch ban cao. Diễn biến ngập theo kịch bản mực nước biến dâng thấp. Diễn bién ngập theo kịch bản mực nước biến dâng trung bình.
Diễn biến ngập theo kịch bản mực nước biển dâng cao. Diễn bién ngập theo kịch bản mực nước biến dâng thấp. Diễn biến ngập theo kịch bản mực nước biến dâng trung bình. Diễn bién ngập theo kịch ban mực nước biến dâng cao.
Diện tích vùng lúa bi ngập của Xã năm 2030. Diện tích vùng lúa bi ngập của Xã năm 2050- kịch ban thấp ¬— 9S Phụ lục 3. Diện tích vùng lúa bị ngập của Xã năm 2100 - kịch bản thấp ¬— 100 Phu lục 4. Diện tích vùng lúa bi ngập của Xã năm 2050- kịch bản trung bình.
Diện tích vùng lúa bi ngập của Xã năm 2100- kịch bản trung bình. Diện tích vùng lúa bi ngập của Xã năm 2050- kịch ban cao. Diện tích vùng lúa bi ngập của Xã năm 2100- kịch bản cao. 113 XỈV DANH SÁCH BANG BIEU Bảng 1.
Biến đổi dòng chảy trung bình năm của các sông chính dự báo theo kịch bản BĐKH trung bình B2 của Bộ TNMÏ. Biến đổi dòng chảy mùa lũ của các sông chính dự báo theo kịch bản BDKH trung bình B2 của Bộ TNMIT. HH ng ke II Bảng 1. Biến đổi dòng chảy mùa cạn của các sông chính dự báo theo kịch bản BDKH trung bình B2 của Bộ TNMIT”.-- Q Q ch ke 12 Bảng 1.
Mực nước biển dâng (Cm)_. Độ sâu ngập tác động đến trồng lúa. Độ mặn tác động đến trồng CT S2 1111 1111111531111 1111555 x5 18 Bang 2. Chức năng phân tích chính của GIS.
Mô hình dữ liệu thuộc tính tỉnh Tiền Giang. Dữ liệu Ranh giới hành chính cấp huyện. Dữ liệu Ranh giới hành chính cấp xã .------55 255cc sscse2 46 Bảng 4. Thông số mực nước biến dâng theo kịch bản Quốc gia (2009).
Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2030 với kịch bản thap. Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2050 với kịch bản thấp. Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2100 với kịch bản thấp. Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2050 với kịch bản trung Bảng 4.
Diện tích đất trồng lúa bi ngập giai đoạn 2050 với kịch bản cao. Diện tích đất trồng lúa bị ngập giai đoạn 2100 với kịch bản cao. 82 XV DANH MUC CAC TU VIET TAT BDKH Biến đổi khí hậu CSDL Cơ sở dữ liệu DEM Mô hình độ cao số (Di gifal Elevation Model) ĐHQG Đại học Quốc gia ESRI Environmental Systems Resrach Institute, Inc. GIS Hệ thống thông tin địa lý IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change TNMT Tài nguyên môi trường TPHCM Thanh phố Hỗ Chí Minh PHAN MO ĐẦU 1.
TINH CAP THIET CUA DE TAI ĐBSCL là vùng đất thấp ven biển của Việt Nam nên sẽ là một trong nhiều khu vực bị tác hại nặng nề nhất do BĐKH gây ra. Mực nước biển dâng khiến cho nhiều vùng ĐBSCL bị xâm nhập mặn sâu làm thiệt hại cho sản xuất nồng nghiép, nhiều khu vực thiếu nước sinh hoạt. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, lượng mưa đầu mùa và cuối mùa tại khu vực ĐBSCL đều giảm. Vào khoảng năm 2030, lượng mưa từ dau tháng 1 đến tháng 7 dương lịch sẽ giảm khoảng 20% so với năm 1980.
Cụ thé, tháng 4 lượng mưa sẽ giảm 50%; các tháng còn lại giảm từ 10 - 20%, mùa mưa đến muộn gân nửa tháng. Nguy cơ thiếu nước có thể sẽ xảy ra. Thêm vào đó, mực nước biển cũng được dự báo sẽ tăng lên, sẽ làm van đề xâm nhập mặn trở nên trầm trọng hon. Nước biến dâng cũng sẽ có những tác động bat lợi tới van đề lũ ở vùng thượng lưu của đồng bằng.
Tiên Giang là tỉnh ven biển thuộc ĐBSCL, Tiền Giang có khu vực giáp biển Đông thuộc huyện Gò Công Đông với bờ biển dài 32km nam kẹp giữa các cửa sông lớn là Xoài Rạp (sông Vàm Cỏ) và cửa Tiểu, cửa Đại (sông Tiền). Do vậy, khi mực nước biến dâng và những thay đổi về lưu lượng nước do biến đổi khí hậu thì toàn bộ hệ sinh thái và cơ cau sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân sẽ bị tac động mạnh mẽ. Những năm gần đây, việc phát triển của công nghệ GIS đã góp phần rất lớn trong việc giải quyết các van dé trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Trong bối cảnh như vậy, ngành nông nghiệp tỉnh Tiền Giang cần có các nghiên cứu những yếu tố gây biến doi và bat lợi trong sản xuất.