CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1. Tên dự án Dự án sản xuất gỗ ép thanh và đồ gỗ gia dụng xuất khẩu 2. Dây chuyền công nghệ sản xuất 2.1 Dây chuyền sản xuất đồ gia dụng Gỗ nhập khẩu Nhiệt, khói thải Hơi nóng Phòng sấy lò đốt gia nhiệt Gia công định hình Gỗ vụn, tiếng ồn, bụi gỗ Khoan cắt Gỗ vụn, tiếng ồn, bụi gỗ Phoi bào, tiếng Bào, chà nhám ồn, bụi gỗ Lắp giáp Tiếng ồn Sơn nước sơn Hộp đựng sơn, cặn sơn, nước thải sơn Sản phẩm Hình 1: Sơ đồ sản xuất đồ gia dụng Gỗ ngoại nhập từ Nam Phi và Malaysia được đưa vào lò sấy để đạt đến độ ẩm nhất định.
Sau đó qua giai đoạn gia công theo hình dáng, kích thước từng loại sản phẩm bằng máy cắt, máy phay tạo thành sản phẩm thô. Sản phẩm thô qua công đoạn chả nhám bằng máy chà nhám đĩa hoặc máy chà nhám thùng để sản phẩm đạt được độ nhẵn bóng. Sản phẩm được sơn để tạo độ bóng trước khi xuất xưởng Sinh viên: Phạm Hoài Thương – MT1801Q 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG 2.2 Dây chuyền sản xuất công nghệ ván ép thanh Gỗ Hóa chất xử lý mối Sấy và xử lý mối mọt Nhiệt, hơi hóa chất mọt, hơi nóng Gỗ đã sấy Bào 2 mặt Tiếng ồn, CTR, bụi gỗ Bào 4 mặt Keo dọc Hơi keo Tiếng ồn, Ghép dọc Bào 4 mặt CTR, bụi gỗ Tiếng ồn, CTR, bụi Cắt định cỡ Keo ngang gỗ Hơi keo Ghép ngang Tiếng ồn, CTR, Cắt tấm định bụi gỗ hình Tiếng ồn, CTR, Bào 2 mặt bụi gỗ Phun keo Hơi dung môi Phủ màng và hút nhựa PVC Hình 2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gỗ ván ép thanh Gỗ nguyên liệu được sấy trung bình từ 1 tuần đến 10 ngày tuỳ theo chiều dày gỗ sau đó sẽ được đem đi xử lý mối mọt. Công ty tiến hành xử lý mối mọt Sinh viên: Phạm Hoài Thương – MT1801Q 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG bằng cách phun hóa chất lên bề mặt gỗ.
Hợp chất diệt trừ mối mọt của công ty sử dụng là CISLIN được sản xuất từ Pháp, Đức, Thái Lan. Gỗ sau khi sấy được cắt phay, ghép nối các thanh bằng máy phay 2 đầu và máy ghép dọc. Tiếp theo, các thanh gỗ được máy ép ngang ép thành từng tấm gỗ có kích thước phù hợp với từng loại sản phẩm. Gỗ tấm được gia công theo hình dáng, kích thước của từng loại sản phẩm bằng máy cắt.
Sản phẩm thô qua công đoạn bào để đạt độ nhẵn cho sản phẩm. Toàn bộ bề mặt sản phẩm được phun một lớp keo sau đó được phủ nhựa PVC chịu nhiệt rồi xếp vào khay hút của máy hút chân không. Hầm nhiệt của máy hút chân không đảm bảo nhiệt độ từ 130 0C đến 1500C. Trong điều kiện nhiệt độ cao và áp suất phù hợp nhựa PVC sẽ được hút chặt lên bề mặt gỗ đảm bảo độ liên kết cao với bề mặt sản phẩm và màu sắc của sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Sản phẩm sau công đoạn hút chân không được cắt gọt các viền mép nhựa đảm bảo tính mỹ thuật cao, sơn lót mặt trong của sản phẩm để chống cong vênh và kiểm tra chất lượng. Những sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu được đưa vào kho bảo quản của công ty, sau đó sẽ được xuất khẩu theo hợp đồng. Ưu nhược điểm của công nghệ sấy, hút chân không: - Lớp nhựa PVC với lớp keo chịu nhiệt tạo kết dính và có độ bền cao, có khả năng chống mối mọt, chống chầy xước cao hơn gỗ tự nhiên, sản phẩm không bị hút ẩm làm cong vênh, bở nứt như các sản phẩm từ gỗ công nghiệp và gỗ tự nhiên. - Công nghệ hút chân không có thể làm các sản phẩm có hình dáng phức tạp mà vẫn đảm bảo màu sắc, vân gỗ theo yêu cầu của khách hàng.
- Giá trị của sản phẩm được tăng cao nhưng chi phí lại thấp hơn so với sử dụng sơn PU, vecni hay các chất liệu khác. - Có tính công nghiệp hóa cao, sản xuất với tốc độ nhanh, các sản phẩm cùng loại rất đồng đều về màu sắc, độ bóng. Sinh viên: Phạm Hoài Thương – MT1801Q 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG 3. Danh mục máy móc thiết bị Công ty sẽ đầu tư lắp đặt các thiết bị mới phục vụ cho dự án như sau Bảng 1 : Danh mục các thiết bị máy móc Số Tình trạng TT Tên thiết bị Xuất xứ Đơn vị lượng thiết bị A Thiết bị dây chuyền ván ép thanh 1 Máy bào phẳng 2 mặt Trung Quốc 2 cái Mới 100% 2 Máy sửa phẳng mép Trung Quốc 2 cái Mới 100% 3 Máy bào phẳng khổ Trung Quốc 1 cái Mới 100% rộng 4 Máy cắt định hình Trung Quốc 1 cái Mới 100% 5 Máy bào soi cạnh bán Trung Quốc 2 cái Mới 100% nguyệt 6 Máy đánh bóng mịn Trung Quốc 2 cái Mới 100% 7 Máy phun dầu bóng Trung Quốc 1 cái Mới 100% 8 Khuôn đóng gói sản Việt Nam 4 cái Mới 100% phẩm 9 Máy soi cạnh vát nổi 2 Trung Quốc 2 cái Mớ 100% chiều 10 Máy cắt tấm 4 lưỡi cắt Trung Quốc 1 cái Mới 100% 11 Máy bào thô Trung Quốc 1 cái Mới 100% 12 Máy bào 4 mặt Trung Quốc 1 cái Mới 100% 13 Máy soi rãnh 2 cạnh Trung Quốc 1 cái Mới 100% 14 Xe nâng 2 tấn Trung Quốc 1 Chiếc Mới 100% 15 Máy hút chân không Trung Quốc Chiếc Mới 100% B Thiết bị gia công sản phẩm nội thất 16 Máy tiện Nhật 1 cái Mới 100% 17 Máy phay Nhật 1 cái Mới 100% 18 Máy cắt đĩa Nhật 3 cái Mới 100% Sinh viên: Phạm Hoài Thương – MT1801Q 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG 19 Máy đánh bóng Đức 3 cái Mới 100% 20 Máy bào Trung Quốc 1 cái Mới 100% 21 Máy chà nhám Trung Quốc 1 cái Mới 100% 22 Dây truyền sơn sấy Đài Loan 1 Bộ Mới 100% 23 Lò sấy gỗ công suất 75 Trung Quốc 10 cái Mới 100% m3 C Thiết bị văn phòng 24 Máy tính, máy in Nhật 3 Bộ Mới 100% 25 Điện thoại nội bộ và Trung Quốc 1 Bộ Mới 100% fax 26 Máy điều hòa nhiệt độ Nhật 3 Chiếc Mới 100% D Các thiết bị vận chuyển 27 Xe giao dịch Nhật 3 Chiếc Mới 100% 28 Xe tải Nhật 3 Chiếc Mới 100% Các thiết bị, máy móc mới đều được nhập khẩu từ các nước như Trung Quốc, Nhật Bản.
Nồi hơi của công ty sử dụng là nồi có công suất 4500kg/h đây là một loại nồi hiện đại được sản xuất tại Trung Quốc. Nồi hơi có diện tích tiếp nhiệt là 102m2, áp suất thiết kế là 11kg/cm2. Nhu cầu về nguyên nhiên liệu 4.1 Nhu cầu về nguyên liệu Nhu cầu nguyên liệu đầu vào của dây chuyền sản xuất ước tính là 56000 m3/năm bao gồm: - Nhu cầu gỗ dùng để sản xuất đồ gia dụng được nhập khẩu từ Nam Phi và Malaysia theo dự kiến sản xuất khoảng 2000m3/năm. - Nhu cầu gỗ dùng làm nguyên liệu cho sản xuất gỗ ép thanh theo dự kiến khoảng 540000 m3/năm là loại gỗ sẵn có trong nước.
Tận dụng từ những cây gỗ có kích thước nhỏ, ngắn để sản xuất các sản phẩm có kích thước lớn. Sinh viên: Phạm Hoài Thương – MT1801Q 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Nhu cầu về các phụ liệu cho sản xuất được thể hiện trong bảng sau đây: Bảng 2: Phụ liệu dùng cho sản xuất TT Loại nguyên Đơn vị Số Nguồn gốc Ghi chú liệu lượng 1 Sơn PU Tấn/năm 45 Nhật Dạng nước 2 Keo ghép thanh Tấn/năm 20 Việt Nam Keo sữa 3 Nhựa PVC Tấn/năm 20 Việt nam Dạng màng 4 Keo dán nhựa Tấn/năm 20 Việt Nam Dạng nước 5 Hợp chất chống Tấn/năm 10 Đức Dạng nước mối mọt 4.2 Nhu cầu về nhiên liệu Nhà máy dùng các loại gỗ thừa, phoi gỗ, mùn cưa làm nhiên liệu cho lò sấy gỗ. Hệ thống gồm 10 phòng sấy được nhà máy xây cách nhiệt để tránh làm tổn thất nhiệt ra môi trường bên ngoài. Bên trong các phòng sấy được bố trí các hệ thống ống dẫn dạng ruột gà.
Hơi nước nóng từ nồi hơi được dẫn vào phòng sấy qua các hệ thống ống này và tại đây sẽ xảy hiện tượng trao đổi nhiệt giữa hơi nước nóng và không khí xung quanh. Không khí nóng sẽ tham gia làm bay hơi hơi nước trong gỗ, còn nhiệt độ của hơi nước trong ống ruột gà sẽ giảm và nước ngưng lại. Lượng nước ngưng này được sử dụng lại cho nồi hơi. Lượng chất đốt được tính như sau: - Bình thường tỷ lệ nước trong mùn cưa cao, khoảng 50 – 60% nên nhiệt trị của mùn cưa rất thấp 2300 – 3000 Kcal/kg.
Tuy nhiên, Nhà máy dùng các loại gỗ xẻ đã qua quá trình sấy để sản xuất nên độ ẩm trong mùn cưa, mẩu gỗ thừa, phoi gỗ thấp, khoảng 10% (gỗ khô). Vì vậy nhiệt trị của gỗ đem vào đốt cao hơn, khoảng 4000 – 4500 Kcal/kg gỗ khô. - Lượng nhiệt tiêu tốn cho quá trình bốc hơi bằng lượng nhiệt để đun nóng, để bốc hơi và tổn thất. Q = Q1 + Q2 + Q3 (kcal/h) Sinh viên: Phạm Hoài Thương – MT1801Q 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Nguồn: Truyền nhiệt - Đặng Quốc Phú - NXB giáo dục 1999.
Trong đó: Q1 : lượng nhiệt để đun nóng, Q1 = m. Q2 : lượng nhiệt để bốc hơi, Q2 = w. Q3 : lượng nhiệt tổn thất do khói mang ra ngoài; do cháy không hoàn toàn; do toả nhiệt từ các bộ phận của lò ra xung quanh. Lượng nhiệt tổn thất này tạm tính bằng 15% lượng nhiệt cấp vào lò.
m: khối lượng của nước, m = 5000 (kg/h). c : nhiệt dung riêng của nước, c = 0,811 (kcal/kg. ts : nhiệt độ sôi của nước, ts = 1000C. tđ : nhiệt độ đầu của nước, ts = 200C.
w : khối lượng hơi nước, w = 5000 (kg/h). r : nhiệt hoá hơi của nước, r = 482,3 kcal/kg. Vậy lượng nhiệt tiêu tốn cho quá trình bốc hơi nước là: Q = m x c x (ts – tđ) + w x r + 0,15xQ (kcal/h) Q = 3.706(kcal/h) Lượng gỗ cần thiết sử dụng làm nhiên liệu đầu vào cho đốt lò hơi là: 3.3 Nhu cầu về điện - Hệ thống chiếu sángg trong nhà chủ yếu là đèn huỳnh quang sát trần. Phòng khách , phòng lãnh đạo, phòng hội trường dùng máng phản quang lắp chìm trong trần.
Các thiết bị công tắc, ổ cắm, atomat, cầu dao đảm bảo cho an toàn, tiện sử dụng. Dây điện được bố trí ngầm trong tường.