Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị xã Thuận An (tỉnh Bình Dương) là địa bàn kinh tế trọng điểm tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong khu vực lan tỏa phát triển công nghiệp và đô thị hóa nhanh chóng. Sự gia tăng các khu công nghiệp như KCN Việt Hương 1, KCN VSIP 1 đã thu hút một lượng lớn lực lượng lao động nhập cư, tạo ra áp lực rất lớn về nhu cầu nhà ở. Tuy nhiên, phần lớn các cụm dân cư trước đây hình thành tự phát, thiếu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Để giải quyết bài toán an sinh và chỉnh trang đô thị, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Văn bản số 1850/UBND-KTN ngày 26/04/2019 chấp thuận cho Công ty TNHH Thương Mại và Tư vấn Ngọc Điền làm chủ đầu tư dự án "Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle)".

Căn cứ theo mục 9 Phụ lục II Nghị định số 40/2019/NĐ-CP của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường), dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, nhà ở thuộc đối tượng bắt buộc phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trình cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định và phê duyệt trước khi triển khai. Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án.
  2. Nhận diện, phân loại và đánh giá chi tiết các đối tượng chịu tác động môi trường trong từng giai đoạn phát triển của dự án (giai đoạn chuẩn bị - san lấp mặt bằng, giai đoạn thi công xây dựng, và giai đoạn vận hành khai thác).
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý bảo vệ môi trường và phương án phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố môi trường trong suốt vòng đời dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố môi trường vật lý (không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, tiếng ồn, độ rung), hệ sinh thái và cộng đồng dân cư chịu ảnh hưởng bởi các nguồn thải từ dự án.
  • Phạm vi không gian: Khu đất quy hoạch dự án có diện tích 23.508,5 $\text{m}^2$ tại phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương (tiếp giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai và Quốc lộ 13), cùng các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu và chất thải liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện và hoàn thiện vào tháng 12 năm 2020; đánh giá xuyên suốt giai đoạn chuẩn bị (khoảng 60 ngày), thi công xây dựng (dự kiến 24 tháng, tương đương 624 ngày làm việc) và giai đoạn vận hành ổn định phục vụ 1.829 cư dân với 846 căn hộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:

  • Văn bản Luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 (sửa đổi năm 2013), Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12.
  • Nghị định và Thông tư: Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 08/2017/TT-BXD, Thông tư số 02/2018/TT-BXD, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT, TCXDVN 33:2006, TCXDVN 51:2008, TCXDVN 377:2006.
  • Văn bản pháp lý cấp tỉnh: Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh Bình Dương ban hành hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường; Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND; Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND; Quyết định số 7576/QĐ-UBND ngày 02/12/2019 phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Ruby Castle.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp đánh giá chuyên ngành trong khoa học môi trường:

  1. Phương pháp liệt kê: Nhận dạng toàn diện các nguồn phát sinh chất thải và không chứa chất thải tác động đến môi trường.
  2. Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment): Sử dụng hệ số phát thải của Tổジョ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (USEPA) và Quyết định 88/QĐ-UBND để lượng hóa tải lượng ô nhiễm khí thải, bụi và nước thải.
  3. Phương pháp ma trận: Thiết lập quan hệ đối chiếu giữa các hoạt động dự án và các thành phần môi trường tiếp nhận.
  4. Phương pháp mô hình hóa: Áp dụng mô hình khuếch tán nguồn đường và mô hình Sutton cải biên để dự báo lan truyền khí thải, bụi; công thức suy giảm âm học để tính toán mức độ ồn và cộng hưởng tiếng ồn theo khoảng cách.
  5. Phương pháp phân tích hệ thống và thống kê: Kế thừa số liệu quan trắc, Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương giai đoạn 2012–2018, số liệu khảo sát hiện trạng kinh tế - xã hội phường Thuận Giao.
  6. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu nồng độ tính toán với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về dự án và các căn cứ pháp lý, phương pháp ĐTM

Chương 1 trình bày tổng quan về dự án Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle) do Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Ngọc Điền làm chủ đầu tư. Dự án tọa lạc tại phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Vị trí tiếp giáp:

  • Phía Đông Bắc giáp hộ dân Phan Thị Dạ.
  • Phía Tây Bắc giáp Công ty TNHH Thực phẩm và Nước giải khát A&B (đã ngừng hoạt động).
  • Phía Tây Nam giáp trục đường Nguyễn Thị Minh Khai kết nối với Quốc lộ 13.
  • Phía Đông Nam giáp hộ dân Nguyễn Thị Tư.

Khu vực dự án mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa đồng nhất (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau), nền địa chất chịu tải tốt và có cao độ tự nhiên cao ráo, không chịu ảnh hưởng ngập úng bởi triều cường sông Sài Gòn và suối Cát. Hiện trạng khu đất 23.508,5 $\text{m}^2$ hoàn toàn là đất sạch, không có công trình xây dựng hay di tích tôn giáo, thảm thực vật chủ yếu là cây bụi dại và một số cây tràm 3–5 năm tuổi.

Quy mô xây dựng bao gồm 846 căn hộ phục vụ dân số 1.829 người, phân bổ thành:

  • Nhà ở liền kề thương mại: 91 căn (cao 4–5 tầng).
  • Chung cư thương mại: 303 căn (cao 25 tầng, gồm 01 tầng hầm và 01 tầng bán hầm).
  • Chung cư xã hội: 452 căn (cao 25 tầng, gồm 01 tầng hầm và 01 tầng bán hầm).

Chương 1 cũng tổng hợp đầy đủ các thỏa thuận kỹ thuật về hạ tầng như cấp nước (Văn bản 75/CN-TA), thoát nước thải (Văn bản 84/UBND), thoát nước mưa (Văn bản 3007/NT.TDM) và thỏa thuận đấu nối giao thông (Văn bản 3286/SGTVT-QLCL).


Chương 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu đánh giá tác động môi trường

Tác giả thực hiện tính toán định lượng các tác động môi trường qua 3 giai đoạn:

1. Giai đoạn chuẩn bị (San lấp mặt bằng trong 60 ngày)

  • Địa hình và đào đắp: Địa hình tự nhiên cao hơn mặt đường Nguyễn Thị Minh Khai, khối lượng đất đào là $10.247,50\text{ m}^3$, đất đắp $115,29\text{ m}^3$, khối lượng đất dư thừa cần chuyển đi là $10.106,85\text{ m}^3$ (tương đương $14.149,59\text{ tấn}$ với tỷ trọng $1,4\text{ tấn/m}^3$).
  • Phương tiện vận chuyển: Sử dụng xe tải trọng 16 tấn, tổng số 885 lượt xe trong 60 ngày (trung bình 15 chuyến/ngày, cự ly vận chuyển 25 km).
  • Tải lượng ô nhiễm khí thải phương tiện vận chuyển:
Thông số phát thải Hệ số phát thải (g/xe.km) Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
TSP (Bụi tổng) 1,16 0,44
$\text{SO}_2$ 1,86 0,70
$\text{NO}_2$ 18,72 7,02
$\text{CO}$ 11,10 4,16
$\text{PM}_{10}$ 0,10 0,04
  • Nước thải sinh hoạt: Khoảng 40 công nhân (định mức 45 lít/người/ca theo TCXDVN 33:2006), tổng lưu lượng phát sinh là $1,8\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Chất thải rắn: Phát quang thực vật sinh ra $3–5\text{ m}^3$ gỗ tràm tận dụng làm cọc rào chắn; phát sinh rác sinh hoạt công nhân. Tiếng ồn máy cơ giới dao động từ 80–85 dBA.

2. Giai đoạn thi công xây dựng (24 tháng ~ 624 ngày làm việc)

  • Khí thải và bụi:
    • Hoạt động giao thông: 1.755 lượt xe tải nặng chở vật tư (4 chuyến/ngày, cự ly 10 km) và 100 xe gắn máy của công nhân (cự ly 5 km) làm phát sinh tải lượng ô nhiễm hàng năm: $\text{TSP} = 0,0388\text{ tấn/năm}$; $\text{PM}_{10} = 0,0187\text{ tấn/năm}$; $\text{SO}_2 = 0,0275\text{ tấn/năm}$; $\text{NO}_2 = 0,2818\text{ tấn/năm}$; $\text{CO} = 6,9637\text{ tấn/năm}$.
    • Hoạt động hàn: Sử dụng khoảng 12.000 que hàn đường kính 4 mm, phát sinh khói hàn $0,008\text{ kg/ngày}$, $\text{CO } 0,3\text{ kg/ngày}$, $\text{NO}_x\text{ } 0,36\text{ kg/ngày}$.
    • Bụi xây dựng: Hệ số phát thải $\text{TSP} = 0,162\text{ kg/m}^2/\text{năm}$, $\text{PM}_{10} = 0,0812\text{ kg/m}^2/\text{năm}$; tải lượng phát sinh lần lượt là $3,5\text{ kg/ngày}$ và $1,754\text{ kg/ngày}$.
    • Bụi tập kết vật liệu: Từ $35.000\text{ tấn}$ nguyên vật liệu, phát sinh tổng cộng $158,2\text{ kg}$ bụi trong 24 tháng (trung bình $0,29\text{ kg/ngày}$).
  • Môi trường nước:
    • Nước mưa chảy tràn: Tính toán theo TCXDVN 51:2008 với cường độ mưa $q = 138,48\text{ l/s.ha}$, hệ số dòng chảy $C = 0,32$, diện tích $F = 2,35085\text{ ha}$, lưu lượng đỉnh đạt $Q = 104,17\text{ l/s}$. Nồng độ chất ô nhiễm: Tổng $\text{N } (0,5–1,5\text{ mg/L})$, Tổng $\text{P } (0,004–0,03\text{ mg/L})$, $\text{COD } (10–20\text{ mg/L})$, $\text{SS } (30–50\text{ mg/L})$.
    • Nước thải xây dựng: Nhu cầu cấp nước khoảng $7,5\text{ m}^3/\text{ngày}$; hàm lượng chất lơ lửng $\text{SS}$ lên tới $155\text{ mg/L}$ (vượt giới hạn $50\text{ mg/L}$ theo QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A).
    • Nước thải sinh hoạt: 100 công nhân cao điểm (định mức 100 lít/người/ngày theo QĐ 88/QĐ-UBND), phát sinh $10\text{ m}^3/\text{ngày}$. Nồng độ chất ô nhiễm chưa qua xử lý vượt quy chuẩn nhiều lần: $\text{BOD}_5\text{ } 495\text{ mg/L}$ (chuẩn 30), $\text{COD } 935\text{ mg/L}$ (chuẩn 75), Tổng $\text{N } 33\text{ mg/L}$ (chuẩn 20), Tổng $\text{P } 9,3\text{ mg/L}$ (chuẩn 4).
  • Chất thải rắn và nguy hại:
    • CTR xây dựng: Tính toán theo định mức hao hụt tại Quyết định số 1329/QĐ-BXD, tổng khối lượng phế thải phát sinh là $584\text{ tấn}$ (gồm $155\text{ tấn}$ cát, $100\text{ tấn}$ xi măng, $40\text{ tấn}$ sắt thép, $120,56\text{ tấn}$ gạch, v.v.).
    • Đất khoan cọc nhồi: Thi công 400 cọc nhồi đường kính 1 m, sâu 30 m sinh ra $9.420\text{ m}^3$ đất bùn khoan.
    • CTR sinh hoạt: 100 công nhân $\times\text{ } 0,65\text{ kg/người/ngày} = 65\text{ kg/ngày}$.
    • Chất thải nguy hại (CTNH): Dầu nhớt thải phát sinh $20–40\text{ lít/tháng}$ (từ 20 xe cơ giới); giẻ lau dính dầu mỡ, bóng đèn huỳnh quang phát sinh $3–5\text{ kg/tháng}$.
  • Tiếng ồn và mức độ suy giảm theo khoảng cách:
    • Mức ồn cộng hưởng tại nguồn cách 1,5 m của 6 loại thiết bị chính (máy kéo, xe tải, máy cạp đất, máy trộn bê tông, máy nén khí, xe lu) đạt đỉnh $99,81\text{ dBA}$.
Thiết bị thi công Mức ồn cách nguồn 1,5 m (dBA) Mức ồn cách nguồn 20 m (dBA) Mức ồn cách nguồn 50 m (dBA) Mức ồn cách nguồn 100 m (dBA)
Máy đầm nén 72,0 – 74,0 49,5 – 51,5 41,5 – 43,5 35,5 – 37,5
Máy cạp đất, máy san 80,0 – 93,0 57,5 – 70,5 49,5 – 62,5 43,5 – 56,5
Xe tải 82,0 – 94,0 59,5 – 71,5 51,5 – 63,5 45,5 – 57,5
Bơm bê tông 80,0 – 83,0 57,5 – 60,5 49,5 – 52,5 43,5 – 46,5
Máy đầm bê tông 85,0 62,5 54,5 48,5
Cần trục di động 76,0 – 87,0 53,5 – 64,5 45,5 – 56,5 39,5 – 50,5
Máy phát điện 72,0 – 82,5 49,5 – 60,0 41,5 – 52,0 35,5 – 46,0
Máy nén 75,0 – 87,0 52,5 – 64,5 44,5 – 56,5 38,5 – 50,5
QCVN 26:2010/BTNMT — 70 (6h – 21h) 70 (6h – 21h) 70 (6h – 21h)

(Tại khoảng cách từ 20 m trở đi, mức ồn của các thiết bị cơ giới đơn lẻ đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT).

3. Giai đoạn vận hành khai thác

  • Khí thải sinh hoạt (LPG): Tính theo định mức TCXDVN 377:2006 ($15\text{ kg gas/hộ/tháng}$ cho 846 hộ gia đình), tổng mức tiêu thụ khí hóa lỏng là $12.690\text{ kg/tháng}$. Đốt cháy LPG Butan sinh ra tải lượng $\text{NO}_x\text{ } 44,04\text{ kg/tháng}$, $\text{CO } 6,11\text{ kg/tháng}$, $\text{CO}_2\text{ } 36.697,92\text{ kg/tháng}$, $\text{TOC } 1,71\text{ kg/tháng}$.
  • Khí thải máy phát điện dự phòng: Vận hành bằng dầu DO, phát sinh khí thải chứa $\text{SO}_2, \text{NO}_x, \text{CO}$, bụi.
  • Nước thải sinh hoạt: Toàn bộ nước thải phát sinh từ 846 căn hộ và khu thương mại dịch vụ chứa hàm lượng cao $\text{BOD}_5, \text{COD}, \text{SS}$, Amoni, vi khuẩn Coliform.
  • Chất thải rắn: CTR sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân, chất thải nguy hại từ đồ gia dụng (pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang, hộp mực in).

Chương 3: Đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động và ứng phó sự cố

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp bảo vệ môi trường tương ứng cho từng giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng:

    • Giảm thiểu bụi và khí thải: Lắp dựng hàng rào tôn cao bao quanh công trường; phủ bạt kín các xe vận chuyển đất cát, vật liệu rời; bố trí xe tưới nước dập bụi đường nội bộ tối thiểu 2 lần/ngày; làm sạch bùn đất dính ở bánh xe trước khi rời công trường.
    • Xử lý nước thải: Xây dựng hố lắng lắng cặn cơ học để xử lý sơ bộ nước thải xây dựng và bùn khoan cọc nhồi; nước mưa chảy tràn được dẫn qua mương gom có hố ga lắng cát trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; bố trí nhà vệ sinh di động và bể tự hoại 3 ngăn để xử lý nước thải sinh hoạt của 100 công nhân.
    • Quản lý CTR và CTNH: Tận dụng đất đào san nền và $9.420\text{ m}^3$ bùn đất khoan cọc để đắp nền cục bộ và gia cố đường nội bộ; phân loại và bán phế liệu đối với $584\text{ tấn}$ CTR xây dựng có khả năng tái chế; bố trí khu vực lưu giữ tạm thời CTNH có mái che, nền chống thấm và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
    • Khống chế tiếng ồn và an toàn: Phân bổ thời gian hoạt động của các máy móc phát sinh ồn lớn vào khung giờ ban ngày, tránh thi công đồng thời các thiết bị có độ ồn cao; trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động (nút bịt tai, kính hàn, khẩu trang hoạt tính).
  2. Giai đoạn dự án đi vào vận hành:

    • Xử lý nước thải: Nước thải sinh hoạt từ các căn hộ và khu thương mại được thu gom 100% bằng hệ thống ống riêng và dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung của dự án, xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) / QCVN 40:2011/BTNMT trước khi đấu nối vào tuyến thu gom đường Nguyễn Thị Minh Khai theo thỏa thuận số 84/UBND.
    • Quản lý CTR sinh hoạt: Xây dựng phòng gom rác khép kín tại các tầng chung cư, vận hành hệ thống thùng rác phân loại tại nguồn (vô cơ, hữu cơ); hợp đồng với đơn vị dịch vụ công ích địa phương vận chuyển rác hàng ngày.
    • Kiểm soát khí thải và an toàn PCCC: Trang bị hệ thống PCCC tự động đạt chuẩn theo Luật PCCC; máy phát điện dự phòng đặt trong phòng cách âm có đệm chống rung và ống khói vươn cao qua mái công trình; phát triển dải cây xanh cảnh quan nhằm cải thiện vi khí hậu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  • Lập bảng cân bằng đào đắp chi tiết cho công tác chuẩn bị mặt bằng: khối lượng đào $10.247,50\text{ m}^3$, khối lượng đắp $115,29\text{ m}^3$, lượng đất cần vận chuyển giải tỏa khỏi dự án là $10.106,85\text{ m}^3$.
  • Tính toán chính xác lưu lượng đỉnh của nước mưa chảy tràn qua bề mặt dự án $23.508,5\text{ m}^2$ đạt $Q = 104,17\text{ l/s}$.
  • Định lượng chi tiết khối lượng chất thải rắn xây dựng hao hụt ($584\text{ tấn}$) và lượng đất khoan cọc nhồi ($9.420\text{ m}^3$).
  • Thiết lập bảng dự báo suy giảm tiếng ồn theo khoảng cách từ nguồn phát sinh $99,81\text{ dBA}$ xuống mức an toàn dưới $70\text{ dBA}$ ở cự ly từ 20 m đến 50 m.
  • Xác định tải lượng ô nhiễm từ khí đốt sinh hoạt của 846 căn hộ ($12.690\text{ kg LPG/tháng}$).

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp bộ hồ sơ ĐTM hoàn chỉnh, chuẩn hóa theo các quy định của Nghị định 40/2019/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT cho một dự án khu phức hợp chung cư cao tầng kết hợp nhà ở xã hội điển hình tại vùng đô thị công nghiệp Bình Dương.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường mang tính khả thi cao, gắn liền với các thỏa thuận đấu nối kỹ thuật thực tế với chính quyền địa phương và các đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng trên địa bàn thị xã Thuận An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu về nồng độ chất ô nhiễm nền chủ yếu dựa trên tài liệu kế thừa và các đo đạc thời điểm chuẩn bị; các dự báo phát sinh tải lượng trong giai đoạn vận hành dựa trên các hệ số phát thải lý thuyết và giả định công suất lấp đầy đạt 100%.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khi dự án chuyển sang giai đoạn thi công thực tế và vận hành, cần triển khai chương trình giám sát, quan trắc môi trường định kỳ (đo đạc nồng độ bụi thực tế, phân tích chất lượng nước thải sau xử lý, đo mức ồn xung quanh) để đối chứng và hiệu chỉnh các công trình xử lý môi trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Đô thị làm đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về ĐTM cho các dự án xây dựng dân dụng, khu đô thị.
  • Các chuyên viên tư vấn môi trường cần tham khảo phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm không khí theo Quyết định 88/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương, phương pháp tính nước mưa chảy tràn theo TCXDVN 51:2008, và định mức hao hụt vật liệu xây dựng theo Quyết định 1329/QĐ-BXD.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng đất đào và đất cần chuyển đi trong giai đoạn san lấp mặt bằng dự án Ruby Castle là bao nhiêu?
Theo tính toán thiết kế của dự án, khối lượng đất đào là $10.247,50\text{ m}^3$, khối lượng đất đắp là $115,29\text{ m}^3$. Do cao độ hiện trạng cao hơn mặt đường Nguyễn Thị Minh Khai, khối lượng đất dư thừa cần chuyển đi là $10.106,85\text{ m}^3$ (tương đương $14.149,59\text{ tấn}$), cần khoảng 885 lượt xe tải 16 tấn vận chuyển trong 60 ngày.

2. Tiếng ồn cộng hưởng tại công trường xây dựng đạt mức bao nhiêu và suy giảm như thế nào theo khoảng cách?
Khi 6 thiết bị thi công chính (máy kéo, xe tải, máy cạp đất, máy trộn bê tông, máy nén khí, xe lu) hoạt động đồng thời, mức ồn cộng hưởng cách nguồn 1,5 m đạt đỉnh $99,81\text{ dBA}$. Khi lan truyền trong không gian, mức ồn giảm dần: ở khoảng cách 20 m dao động từ 49,5–73,5 dBA và từ 50 m trở đi đều giảm xuống dưới 70 dBA, đạt ngưỡng quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT vào ban ngày.

3. Khối lượng chất thải rắn xây dựng và bùn đất khoan cọc nhồi phát sinh trong 24 tháng thi công là bao nhiêu?
Dựa trên định mức hao hụt tại Quyết định số 1329/QĐ-BXD, tổng khối lượng CTR xây dựng phát sinh là $584\text{ tấn}$ (chủ yếu là cát $155\text{ tấn}$, gạch $120,56\text{ tấn}$, xi măng $100\text{ tấn}$, sắt thép $40\text{ tấn}$). Hoạt động thi công 400 cọc khoan nhồi sâu 30 m phát sinh thêm $9.420\text{ m}^3$ đất bùn khoan.

4. Nhu cầu tiêu thụ gas LPG và tải lượng khí thải phát sinh trong giai đoạn vận hành của dự án là bao nhiêu?
Với 846 căn hộ áp dụng định mức $15\text{ kg/hộ/tháng}$ (theo TCXDVN 377:2006), tổng lượng LPG tiêu thụ đạt $12.690\text{ kg/tháng}$. Khi đốt cháy hoàn toàn LPG Butan, tải lượng khí thải phát sinh hàng tháng gồm $\text{NO}_x\text{ } (44,04\text{ kg})$, $\text{CO } (6,11\text{ kg})$, $\text{CO}_2\text{ } (36.697,92\text{ kg})$ và $\text{TOC } (1,71\text{ kg})$.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thương đã thực hiện một cách có hệ thống và đầy đủ các bước đánh giá tác động môi trường cho dự án Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle) tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các căn cứ pháp lý hiện hành, phương pháp tính toán định lượng chuyên ngành và điều kiện tự nhiên - kinh tế khu vực, công trình đã xác lập được bức tranh chi tiết về các nguồn gây ô nhiễm qua từng giai đoạn dự án. Hệ thống các giải pháp giảm thiểu và phương án ứng phó sự cố được đề xuất đồng bộ, bảo đảm tính khả thi kỹ thuật và đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải theo quy định pháp luật.