Tổng quan nghiên cứu

Dự án Khu sinh thái Khe Hang Dầu được quy hoạch trên tổng diện tích nghiên cứu 53,6 ha, trong đó ranh giới thực hiện dự án chiếm 36,48 ha (tương đương 364.862,1 m2) tại xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Nằm nép mình bên sườn dãy núi Nham Biền, khu vực sở hữu cảnh quan thung lũng tự nhiên trù phú cùng khả năng liên kết không gian văn hóa tâm linh đặc sắc với chùa Kem và thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng. Tuy nhiên, trước khi triển khai, khu vực này chịu sự tác động tự phát từ khoảng 8 đến 10 hộ dân thông qua các hoạt động san ủi mở đường, đào ao nuôi cá sâu từ 1,5 đến 2,0 m và khai thác rừng phòng hộ không theo quy hoạch.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn hệ sinh thái rừng phòng hộ và mục tiêu phát triển tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng cao cấp gồm 123 lô biệt thự, khu thương mại dịch vụ và khu vui chơi giải trí. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là nhận diện, tính toán định lượng và dự báo toàn diện các tác động môi trường vật lý, sinh học và kinh tế xã hội phát sinh trong suốt vòng đời dự án (giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng và vận hành khai thác).

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung toàn bộ 36,48 ha mặt bằng dự án và vùng đệm lân cận thôn Kem; phạm vi thời gian thực hiện kéo dài từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn thể hiện qua việc lượng hóa chi tiết khối lượng đào đắp lên tới 827.750 tấn đất, đánh giá tính pháp lý của việc chuyển đổi 192.178,7 m2 đất rừng phòng hộ (chiếm 1,83% tổng diện tích rừng huyện Yên Dũng), từ đó thiết lập các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm có tính khả thi kỹ thuật cao, đáp ứng nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 3 nền tảng lý thuyết và mô hình chuyên ngành:

  • Lý thuyết phát triển bền vững trong du lịch sinh thái: Đảm bảo sự cân bằng hài hòa giữa khai thác kinh tế cảnh quan và gìn giữ chức năng phòng hộ đầu nguồn của tài nguyên rừng.
  • Lý thuyết khuếch tán chất ô nhiễm khí quyển của Sutton: Mô phỏng quy luật phát tán bụi và khí thải (CO, SO2, NOx) từ các nguồn thải đường và nguồn diện thi công dưới tác động của trường gió địa phương.
  • Lý thuyết cân bằng vật chất và hệ số phát thải nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 1993): Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và khí thải cơ giới.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm khoa học trọng tâm:

  1. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Quy trình phân tích, dự báo các hệ quả sinh thái theo quy định tại Khoản 23 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.
  2. Sức chịu tải môi trường (Environmental Carrying Capacity): Giới hạn tiếp nhận chất thải của thủy vực hồ Khe Hang Dầu và tầng đối lưu không khí khu vực lòng chảo Nham Biền.
  3. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Các thước đo chuẩn mực gồm QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (nước mặt), QCVN 09-MT:2015/BTNMT (nước dưới đất), QCVN 03-MT:2015/BTNMT (kim loại nặng trong đất) và QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt).
  4. Khung pháp lý chuyển đổi mục đích sử dụng rừng: Tuân thủ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 cùng Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT về quy định trồng rừng thay thế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa số liệu thứ cấp và dữ liệu quan trắc sơ cấp. Dữ liệu khí tượng thủy văn được thu thập liên tục trong 5 năm (giai đoạn 2012 - 2016) từ Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thủy văn Quốc gia, ghi nhận nền nhiệt độ trung bình năm đạt 24,9 độ C, độ ẩm trung bình 77% và tổng số giờ nắng năm 2016 đạt 1.413 giờ.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát hiện trường được thiết lập nghiêm ngặt:

  • Môi trường không khí: Lấy 04 mẫu đại diện tại cổng dự án (KK1), cuối dự án (KK2), khu vực giáp núi Chiêm (KK3) và ranh giới khu dân cư thôn Kem (KK4) theo phương pháp chọn mẫu phân tầng không gian.
  • Môi trường nước: Lấy 02 mẫu nước mặt (NM) tại hồ cảnh quan trung tâm và 01 mẫu nước ngầm (NN) tại giếng khoan hộ dân theo tiêu chuẩn Thông tư 29/2011/TT-BTNMT và Thông tư 30/2011/TT-BTNMT.
  • Môi trường đất: Thu thập 01 mẫu đất tầng mặt (D1) trong khuôn viên dự án theo Thông tư 33/2011/TT-BTNMT.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu kết hợp phương pháp mô hình hóa Sutton để lượng hóa nồng độ bụi tại các khoảng cách từ 10 m đến 100 m; phương pháp đánh giá nhanh WHO nhằm xác định tải lượng ô nhiễm từ 100 công nhân xây dựng (4,5 m3 nước thải/ngày); phương pháp chập bản đồ chuyên ngành trên nền tảng công nghệ GIS (ArcView, MapInfo) để bóc tách chính xác hiện trạng 364.862,1 m2 đất; và phương pháp chuyên gia để lập ma trận tương tác đa chiều giữa hoạt động xây dựng với các thụ thể môi trường nhạy cảm. Quá trình thu thập và xử lý số liệu thực hiện tập trung từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Hiện trạng chất lượng môi trường nền: Môi trường không khí và đất tại khu vực dự án có chất lượng rất tốt. Nồng độ bụi lơ lửng dao động từ 45 đến 78 µg/m3 (thấp hơn nhiều so với ngưỡng 300 µg/m3 của QCVN 05:2013/BTNMT); hàm lượng chì trong đất đạt 0,984 mg/kg (so với giới hạn cho phép 120 mg/kg theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT). Tuy nhiên, môi trường nước mặt hồ nội khu đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và phù sa lơ lửng cục bộ: hàm lượng TSS đạt 315 mg/l (vượt 6,3 lần quy chuẩn cột B1) và BOD5 đạt 20 mg/l (vượt 1,3 lần giới hạn cho phép 15 mg/l).

  2. Quy mô chuyển đổi đất đai và tài nguyên sinh thái: Dự án đòi hỏi thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng 192.178,7 m2 đất rừng phòng hộ (chiếm tỷ lệ 1,83% tổng diện tích rừng của toàn huyện Yên Dũng), đồng thời giữ nguyên hiện trạng 171.113,0 m2 đất rừng phòng hộ để làm hành lang xanh cách ly sinh thái.

  3. Tải lượng đào đắp và áp lực ô nhiễm giai đoạn thi công: Tổng khối lượng đất đào san nền đạt 827.750 tấn, khối lượng đất đắp là 640.000 tấn, dẫn đến khối lượng đất đá dư thừa phải vận chuyển ra ngoài là 187.750 tấn. Quá trình vận chuyển bằng xe tải 30 tấn trên quãng đường 15 km trong 12 tháng tạo ra tải lượng bụi 0,015 mg/m.s và phát tán khí thải NOx là 0,24 mg/m.s.

  4. Xung đột tiếng ồn và ô nhiễm nước thải: Mức ồn tổng cộng của các thiết bị cơ giới (cần trục bánh hơi 16 tấn phát sinh 87 dBA, cẩu 10 tấn phát sinh 83 dBA) ở khoảng cách 1,5 m đạt 81,8 dBA, vượt ngưỡng an toàn lao động và quy chuẩn tiếng ồn 70 dBA (QCVN 26:2010/BTNMT). Về nước thải, lượng phát sinh từ 100 công nhân xây dựng đạt 4,5 m3/ngày với nồng độ BOD5 chưa xử lý lên đến 1.000 - 1.200 mg/l và TSS đạt 1.555,88 mg/l, vượt quy chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT cột B gấp từ 15 đến 24 lần.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vượt chuẩn TSS (gấp 6,3 lần) và BOD5 (gấp 1,3 lần) trong nước mặt trước thi công bắt nguồn từ tập quán canh tác nông nghiệp, hoạt động nuôi thả cá trong các ao nhân tạo của các hộ dân cùng hiện tượng rửa trôi bề mặt trên sườn dốc địa hình từ 20 m đến 40 m. Đối với chất lượng không khí, kết quả tính toán theo mô hình lan truyền Sutton cho thấy nồng độ bụi giảm rất nhanh theo khoảng cách: từ 0,0052 mg/m3 tại vị trí cách tim đường 10 m giảm xuống còn 0,0010 mg/m3 tại cự ly 100 m, hoàn toàn nằm trong giới hạn tiếp nhận của môi trường xung quanh.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu ĐTM tại các khu nghỉ dưỡng trung du miền Bắc, xu hướng phát tán chất ô nhiễm không khí tại Khe Hang Dầu tương đồng nhờ địa hình lòng chảo che chắn gió tốt. Tuy nhiên, tính chất nhạy cảm xói mòn đất tại đây cao hơn đáng kể do chênh lệch cao độ lớn.

Các dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua đồ thị suy giảm nồng độ chất ô nhiễm theo khoảng cách không gian (10 m đến 100 m) và biểu đồ phân bố lượng mưa hàng tháng. Dữ liệu khí tượng 5 năm chỉ ra rằng lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 (đạt đỉnh 550,5 mm vào tháng 7), trong khi mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau có lượng mưa rất thấp (tháng 11 chỉ đạt 1,2 mm). Sự đối lập này là căn cứ then chốt để đơn vị thi công lập tiến độ đào đắp 827.750 tấn đất trong mùa khô nhằm triệt tiêu nguy cơ sạt lở và rửa trôi đất đá.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thực hiện nghiêm ngặt phương án trồng rừng thay thế: Chủ đầu tư (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Quỳnh) phối hợp với Chi cục Kiểm lâm Bắc Giang triển khai trồng rừng thay thế trên diện tích tối thiểu 19,2 ha (tương ứng 192.178,7 m2) theo Quyết định số 695/QĐ-UBND, hoàn thành phủ xanh 100% diện tích cam kết trong vòng 12 tháng kể từ ngày khởi công.

  2. Kiểm soát phát tán bụi và tiếng ồn cơ giới: Đơn vị nhà thầu xây lắp dựng hàng rào tôn cách âm cao tối thiểu 2,5 m tại các khu vực tiếp giáp thôn Kem; duy trì tưới nước dập bụi 3 lần/ngày trên cung đường vận chuyển 15 km; giới hạn tốc độ xe tải 30 tấn dưới 30 km/h, đảm bảo nồng độ bụi lơ lửng luôn duy trì dưới 300 µg/m3 và tiếng ồn tại ranh giới công trường không vượt quá 70 dBA trong suốt thời gian thi công 12 tháng.

  3. Xây dựng công trình xử lý nước thải đạt chuẩn: Ban điều hành dự án lắp đặt 04 trạm xử lý nước thải cục bộ dạng hợp khối công nghệ màng sinh học (MBBR) với tổng công suất xử lý đạt tối thiểu 10 m3/ngày-đêm trong giai đoạn thi công và nâng công suất lên 150 m3/ngày-đêm trong giai đoạn vận hành; đảm bảo toàn bộ nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B trước khi đấu nối vào 4.050 m đường cống D300 xả ra nguồn tiếp nhận.

  4. Hoàn thiện hạ tầng tiêu thoát nước và quan trắc định kỳ: Ban Quản lý dự án thi công đồng bộ 4.705 m cống bê tông cốt thép thoát nước mưa (từ D600 đến D1250) cùng 130 hố ga thu nước; phối hợp đơn vị tư vấn có chứng chỉ thực hiện quan trắc môi trường định kỳ 4 lần/năm (3 tháng/lần) đối với 04 vị trí không khí và 02 vị trí nước mặt nhằm kiểm soát chặt chẽ tải lượng phát thải ra lưu vực sông Thương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án du lịch sinh thái: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác để lập báo cáo ĐTM, tối ưu hóa quy hoạch mặt bằng phân khu 123 căn biệt thự nghỉ dưỡng và dự toán quy mô trạm biến áp 2.710 kVA song hành cùng hạ tầng bảo vệ môi trường.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học phục vụ thẩm định hồ sơ xin chuyển đổi 19,2 ha đất rừng phòng hộ, đồng thời ban hành khung giám sát tuân thủ môi trường cho huyện Yên Dũng và tỉnh Bắc Giang.

  3. Kỹ sư tư vấn môi trường và thiết kế hạ tầng kỹ thuật: Ứng dụng trực tiếp công thức mô hình hóa Sutton và bảng tính tải lượng chất thải của WHO để tính toán khẩu độ hệ thống thoát nước mưa gồm 4.705 m cống bê tông và mạng lưới thoát nước thải 4.050 m cống D300.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Môi trường: Sử dụng làm tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc một luận văn thạc sĩ khoa học môi trường, kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghiên cứu thực địa, phân tích hóa nghiệm và công cụ mô hình hóa định lượng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Việc chuyển đổi 19,2 ha đất rừng phòng hộ tại Khe Hang Dầu có gây suy thoái sinh thái nghiêm trọng không? Diện tích chuyển đổi 192.178,7 m2 chỉ chiếm 1,83% tổng diện tích rừng phòng hộ toàn huyện Yên Dũng. Tác động sinh thái được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc bảo tồn nguyên vẹn 171.113,0 m2 rừng phòng hộ vùng lõi và thực hiện nghĩa vụ trồng mới diện tích rừng thay thế tương đương theo Quyết định 695/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang.

  2. Mô hình nào được áp dụng để tính toán phát tán bụi từ việc vận chuyển 187.750 tấn đất đào thừa? Nghiên cứu sử dụng mô hình khuếch tán không khí dạng đường thẳng Sutton kết hợp hệ số phát thải của Ngân hàng Thế giới. Kết quả tính toán với tốc độ gió 2,2 m/s chứng minh nồng độ bụi giảm từ 0,0052 mg/m3 ở khoảng cách 10 m xuống 0,0010 mg/m3 ở 100 m, đáp ứng quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT.

  3. Mức độ ô nhiễm nước mặt hồ Khe Hang Dầu trước khi thực hiện dự án được ghi nhận ra sao? Kết quả quan trắc tháng 2/2019 cho thấy nước hồ bị ô nhiễm nhẹ bởi chất lơ lửng và chất hữu cơ. Cụ thể, hàm lượng TSS đạt 315 mg/l (vượt 6,3 lần giới hạn cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT) và hàm lượng BOD5 đạt 20 mg/l (vượt 1,3 lần giới hạn quy định 15 mg/l) do các hoạt động nuôi cá tự phát.

  4. Biện pháp nào giúp triệt tiêu mức ồn 81,8 dBA phát sinh từ các máy móc thi công nền móng? Luận văn đề xuất bố trí khoảng cách cách ly an toàn trên 50 m (khi đó mức ồn suy giảm tự nhiên xuống 51,9 dBA), lắp đặt rào chắn tôn cao 2,5 m quanh vị trí máy cắt uốn thép 5 kW và cần trục 16 tấn, đồng thời cấm vận hành máy móc nặng trong khung giờ từ 22h đêm đến 6h sáng hôm sau.

  5. Quy mô hạ tầng kỹ thuật môi trường phục vụ 123 căn biệt thự nghỉ dưỡng được thiết kế như thế nào? Dự án đầu tư đồng bộ tuyến cống thu gom nước thải D300 dài 4.050 m dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung, hệ thống thoát nước mưa độc lập gồm 4.705 m cống bê tông cốt thép kích thước từ D600 đến D1250, 130 hố ga thu nước và 4 trạm biến áp hạ thế với tổng công suất cấp điện 2.710 kVA.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng hóa toàn diện các nguồn thải, dự báo chính xác nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ 827.750 tấn đất đào đắp và 4,5 m3 nước thải/ngày của dự án Khu sinh thái Khe Hang Dầu.
  • Đánh giá hiện trạng môi trường nền khách quan, chỉ ra nguy cơ tiềm ẩn từ việc chuyển đổi 192.178,7 m2 đất rừng phòng hộ và tình trạng ô nhiễm TSS vượt 6,3 lần trong nước mặt hồ.
  • Ứng dụng thành công mô hình Sutton và phương pháp đánh giá nhanh WHO trong việc lượng hóa phát tán ô nhiễm không khí và tiếng ồn (81,8 dBA tại nguồn).
  • Thiết lập hệ thống giải pháp giảm thiểu mang tính kỹ thuật cao, bao gồm phương án trồng bù 19,2 ha rừng thay thế và mạng lưới 4.050 m cống thu gom xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
  • Đóng góp luận cứ khoa học chuẩn xác giúp các cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư kiểm soát chặt chẽ rủi ro môi trường, thúc đẩy kinh tế du lịch sinh thái Bắc Giang phát triển bền vững.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cho 8 đến 10 hộ dân, thi công hạ tầng xử lý nước thải trong 12 tháng đầu và tổ chức quan trắc môi trường định kỳ 4 lần/năm theo đúng lộ trình cam kết.