CHƯƠNG 1 ‘TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU QUY HOẠCH PHAN BO TÀI NGUYÊN NƯỚC 6 VIỆT NAM VA TREN THE GIỚI 1. CÁC KHÁI NIỆM VE QUY HOẠCH PHAN BO TÀI NGUYEN NƯỚC Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao g5m sông, suối, kênh, rạch, hỗ, ao, dim, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, bang, tuyết và các dạng tích tụ khác. Quan lý tài nguyên nước theo Savanije là “tap hợp tắt cả các hoạt động thuộc về kỹ thuật, tổ chức, quản lý và vận hành cần thiết để quy hoạch, xây dựng các công trình sử dụng nguồn nước cũng như thực hiện quản lý nguồn nước của lưu vực sông.
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình đầy mạnh sự phối hợp phát triển va quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan khác để tối đa hóa lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà. không tổn hai đến sự bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước (water allocation planning) là một quá trình đánh giá lượng nước sẵn có trong một lưu vực sông hoặc một vùng và xác định cách thức nước được phân bé giữa các vùng, các ngành và người sử dụng nước khác nhau. Cân ing nước là sự cân bằng tong thể giữa tải nguyên nước của hệ thống; định lượng nước đến, đi ra khỏi hệ thống, trong đó đã bao gồm các yêu.
cầu về nước giữa các thành phần trong hệ thống, các tác động của môi trường, lên nó và dé ra các biện pháp khai thác, bảo vệ nguồn nước một cách hợp lý. 6 'Vùng cân bằng nước là một hệ phức tap bao gồm nguồn nước, các công. trình thủy lợi, công trình kiểm soát và điều khiển, các hộ dùng nước cùng với sự tác động qua lại giữa chúng với môi trường, Khu cân bằng nước là một hệ thống con trong hệ thống cân bằng nước, một lãnh thé chịu chi phối bởi nguồn nước của một hệ thong khai thác ngt nước một bậc. Nó có thể là đơn vị hành chính gồm nhiễu công trình thủy lợi nhỏ khai thác độc lập 1.
TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VE QUY HOẠCH PHAN BO. TÀI NGUYÊN NƯỚC 1. Các nghiên cứu trên thể giới Do ý nghĩa to lớn của việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước nên vấn dé phân bổ tài nguyên nước đã được quan tâm và nghiên cứu ở nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Nhiều hội nghị quốc tế đã được tổ chức để.
bàn thảo về quản lý tổng hợp tải nguyên nước và khai thác, sử dụng bền vững. nguồn tài nguyên nước. Nhiều nước đã tiến hành nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước và ứng dụng trong việc phát triển bền vững tải nguyên nước. Tir những năm 1990 đến đầu thé kỷ 21, các quy hoạch và thỏa thuận lưu vực tương đổi đơn giản đã dần dan được thay thé bằng các văn bản phức.
Đó chính là sự thừa nhận về một loạt các vấn đề cạnh tranh cần được giải quyết trong quản lý tai nguyên nước ở cấp độ lưu vực sông và thách thức đặt ra là làm cách nào để tối đa hóa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường, Tai Úc, việc nghiên cứu xây dựng phân bé tài nguyên nước được tiến hành với nguồn nước sông và nước ngẦm tại một các vùng cụ thể như: bang New South Wales, bang Victoria, bang Queens land, bang Tasmania, vùng Nam Australia, vùng Tây Australia với mục tiêu: đề ra các cách tiếp cận để quy hoạch nước; kết hợp quy hoạch phân bổ tai nguyên nước với tài quyên thiên nhiên và quy hoạch cắp nước; đảm bảo sự bền vững sinh thái; dự báo dong chảy tương lai; đảm bảo phân phối công bằng; có sự tham gia của cộng, đồng; giảm nhẹ tác động và rủi ro. 6 Ue, lưu vực sông Murray ~ Darling đã có nhiều nghiên cứu và áp dụng vào trong việc phân bỏ tải nguyên nước. Hiệp định nước Murray về phân bổ nước đã được ký vào năm 1917, Ci năm 2008 các bang đã có quyền hạn nhất định với quy hoạch và quản lý lưu vực. Hiệp định này đã được thay đổi và Hiệp định lưu vec Murray Darling đã được ký vào năm 1987.
Hiệp định này đã cung cấp một ví dụ về đảm phán thỏa thuận chia sẻ nước giữa các vùng trong liên bang, Tại Trung Quốc, sông Hoàng Hà dài 5.500km và chảy qua 9 tỉnh “Trong những năm gin đây, con sông đã được tập chung xây dựng hệ thống phân bổ nước hàng năm. Lượng nước sử dụng ở lưu vực sông Hoàng Hà có sự phát triển mạnh mẽ và lượng nước tính trên đầu người và điện tích canh tác là thấp so với thé giới. Trong những năm 1970 - 1980, sự tăng trưởng này dẫn đến tình trạng thiếu nước ở số tỉnh. Dé giải quyết vấn dé này, Nhà nước đã ban hành “ĐỀ án phân bổ nước cho sông Hoàng Hà”.
Đề án xác định tổng lượng nước mặt sẵn có hàng năm là 58 tỷ m3 và phân bỏ cho 10 tỉnh với nguồn nước sông. Đề án cũng phân bé 21 tỷ m3 của lượng dòng chảy hàng. năm cho vận chuyển bùn cát và các mục đích môi trường khác. Tai Mexico, lưu vực Lerma-Chapala chảy qua năm bang.
Nước mặt trong lưu vực được phân bổ thông qua *Thỏa thuận phân bổ nước 2004” với chữ ký ia Chính phủ, chính quyền các bang và đại diện người sử dụng nước, “Thỏa thuận này được xây dựng bởi Ủy ban nước quốc gia và Hội đồng lưu vực sông Lerma-Chapala. Việc xây dựng thoả thuận được dựa trên một mô hình phân phối nước trong đó đã kết hợp nhu cầu sử dụng nước của 400. người sử dung nước. Tắt nhiên, các wu tiên phân bổ cũng được xác dinh trong thỏa thuận, gồm nước cho các mục đích đô thị.
Nước cho môi trường được. quản lý bởi các yêu cầu duy trì mực nước hồ Chapala. ‘Tai Nam Phi, năm 2007 bộ Ngoại giao đã xây dựng một khung phân bổ tài nguyên nước cho Nam Phi (liên quan chủ yêu đền lưu vực sông Inkomati). Van bản đã nêu lên các mục tiêu và nguyên tắc cho mục tiêu phân bé lại cho các lĩnh vực sử dụng nước khác nhau.
Quá trình tái phân sô được xây dựng. dựa trên các đánh gid chỉ it về thủy văn và kinh tế, Đây là ví dụ về cách P cận có hệ thống dé xác định nguồn nước hiện có, xác định các ưu tiên phân bổ, đánh giá nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác nhau dựa trên tính hiệu qua, và thiết lập khung phân bé nước giữa các ving, nhóm người sử dụng và các khu vực khác nhau "Trên thé giới việc sử dụng mô hình toán 48 hỗ trợ việc nghiên cứu xây đựng phân bổ tải nguyên nước như mô hình Weap, Mike Basin. và đã có những thành công nhất định. Một số nghiên cứu ứng dụng mô hình Weap tại một số quốc gia cụ thể như: rung Quốc: xây dựng các kịch ban hỗ trợ công tác phân bổ nguồn nước.
giữa các hộ sử dụng. Dự án đã cung cấp các cơ sở để hướng tới sự hợp tác về các vấn đề liên quan đến nước, liên quan giữa các bên ở thượng nguồn trong 14 huyện của tỉnh Hà Bắc và các bên ở hạ nguồn trong 6 quận của Bắc Kinh. ~ Trung Đông: xây dựng các phương án phát triển nguồn nước và các kịch bản phân bổ nguồn nước ở Isarel và Palestin. Kết quả nảy đã được sử.
dụng trong hội thảo có sự tham gia gồm chính phủ, các viện nghiên cứu và các bên liên quan để lựa chọn việc phân bổ nguồn nước. - Ấn Độ và Nepal: xây dựng các phương án khai thác và bảo vệ nguồn nước trong các điều kiện khác nhau. Một số nghiên cứu sử dụng mô hình Mike Basin như: ~ Ethiopia: Cân bằng nước bằng mô hình Mike Basin cho lưu vực sông Nile Xanh, Đây là một nghiên cứu quy hoạch với mục tiêu xây dựng phân bổ và sử dụng nước theo các kịch bản phát triển - Ghana: xây dựng hệ thống phân bé nước lưu vực sông Volta - Cộng hòa Séc: quy hoạch các lưu vực sông chính của Cộng hòa Séc. ‘Tom lại, việc nghiên cứu phân bé tai nguyên nước trên thé giới đã được.
tiến hành khá sớm và rất đa dạng và phong phú. Các thành tựu của việc nghiên cứu phân bỗ tài nguyên nước đã được áp dụng vào thực tế 1. Các nghiên cứu ở Việt Nam Tài nguyên nước Việt Nam ân chứa nhiều yếu tổ không bền vững: phần. nước mặt từ ngoài lãnh thổ chảy vào nước ta chiếm tỷ lệ lớn; sự biến đổi của khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm nguồn nước; tính riêng lượng nước mặt sản sinh trên lãnh thổ thì Việt Nam là một quốc gia thiểu nước; tài nguyên.
nước phân bé không đều theo không gia và thời gian; tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã có những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên nước. Nhận thức rõ điều đó, trong những năm qua, cùng với những thành tựu trong việc khai thác phục vụ phát triển kinh tế xã hội, việc nghiên cứu và xây dựng các văn bản pháp. luật, kế hoạch, quy hoạch phân bổ tài nguyên nước đã được thực hiện trên cả nước với địa bàn theo lưu vực sông hoặc theo từng địa phương cụ thể. Tai cấp trung ương, Nhà nước đã ban hảnh một số văn bản pháp luật liên quan đến phân bé tài nguyên nước.
Luật Tài nguyên nước của Quốc hội số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21 thắng 6 năm 2012 đã có các quy định vé các nội dung của quy hoạch phân bổ tài nguyên nước. Trong khoản 1 của điều 19 quy định quy hoạch phân bỏ tài nguyên nước là một trong các nội dung của quy hoạch tài nguyên nước, “quy hoạch phân bổ bao gồm một hoặc các nội dung: ~ Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; dự báo xu thể biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước, nhu cầu sử dụng nước; 10 ~ Phân vùng chức năng của nguồn nước; ~ Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước, thứ tự ưu tiên va tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiểu nước; xác định nguồn nước dự phòng đề cấp nước sinh hoạt trong trường hợp.