Chương 1 1395 1341 49 5 3.98% Phượng Hoài 5 2000 1251 704 45 37.87% Xuyên Thường 10 2926 1568 520 838 46.41% Tín 12 Mức độ nhiễm Asen Tổng Giới hạn Vượt giới hạn cho phép Tỉ lệ vượt STT Huyện số cho phép (TC02/BYT) ngưỡng cho mẫu (≤ 0,05mg/l) Trung bình Nguy hiểm phép (0,05–0,1 g/l) ( > 0,1 mg/l) Thạch 11 1363 1227 99 37 9. Mức độ nhiễm Asen tại các Huyện trên địa bàn Hà Nội 1.2 Các phương pháp, mô hình quản lý dự án 1.1 Các phương pháp quản lý dự án Quản lý dự án, đặc biệt ở tầm vi mô, là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể của dự án. Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát… các hoạt động của dự án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vật tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý dự án được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án.
Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ỹ nghĩa rất quan trọng. Về nguyên tắc để đạt được mục tiêu của dự án cần quản lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án có nghĩa là phải quản lý tất cả các nội dung từ 13 lập, thẩm định phê duyệt dự án; bồi thường giải phóng mặt bằng; khảo sát; thiết kế xây dựng; lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng xây dựng, quản lý trong quá trình thực hiện dự án và kết thúc quá trình xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng. Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Công tác lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứ khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng. Nội dung của lập dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định chi tiết tại luật xây dựng và phải được tổ chức thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quản lý bồi thường giải phóng mặt bằng: - Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới. - Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi hình thành hội đồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư. Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan trực tiếp đến các bên tham gia của toàn xã hội. - Bồi thường là sự đền trả lại tất cả những thiệt hại mà chủ thể gây ra một cách tương xứng trong quy hoạch xây dựng thiệt hại gây ra có thể là thiệt hại vật chất và thiệt hại phi vật chất.
Trong giải phóng mặt bằng, cùng với chính sách hỗ trợ và tái định cư, chính sách bồi thường là một phần quan trọng trong chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. - Việc bồi thường tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. Quản lý khảo sát: - Khảo sát xây dựng là bước cơ bản và thiết yếu trong quá trình thực hiện dự án. Kết quả của khảo sát ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí, phương án, tiến độ và chất lượng dự án.
- Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác lập nhiệm vụ khảo sát, phương án, đề cương khảo sát. Yêu cầu đơn vị tư vấn khảo sát tuân thủ các yêu cầu quy định. - Chủ đầu tư cần phải thực hiện công tác giám sát, nghiệm thu, đánh giá kết quả khảo sát, báo cáo khảo sát của đơn vị tư vấn để làm căn cứ cho quá trình thực hiện thiết kế xây dựng. Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán: - Tùy theo quy mố, tính chất, loại và cấp công trình công tác thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước.
Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. - Sau khi có thiết kế cơ sở, báo cáo khảo sát địa chất các bước đơn vị tư vấn tiến hành lập các hồ sơ của bước thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) bao gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có). - Chủ đầu tư quản lý công tác thiết kế xây dựng theo một số nội dung cụ thể như sau: + Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động của nhà thầu tư vấn và năng lực hành nghề của cá nhân tham gia; + Theo dõi kiểm tra thực hiện hợp đồng, tổ chức nghiệm thu sản phẩm của nhà thầu tư vấn; + Tổ chức công tác thẩm định thiết kế xây dựng của nhà thầu. Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng: - Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm mục đích chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm, hang hóa, thi công xây lắp, thiết kế, khảo sát, dịch vụ tư vấn phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu định trước của dự án, trên cơ sở tuân thủ pháp luật và phù hợp với nền kinh tế thị trường trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, bảo đảm tính cạnh tranh lành mạnh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Quản lý lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 (trước đây theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11). {2} - Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm văn bản hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng. Hợp đồng bao gồm những nội dung chủ yếu sau: nội dung và khối lượng công việc phải thực hiện; yêu cầu về chất lượng và yêu cầu kỹ thuật; thời gian và tiến độ thực hiện; điều kiện nghiệm thu, bàn giao; giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và phương thức thanh toán; thời hạn bảo hành (đối với các hợp đồng xây dựng có công việc phải bảo hành); quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; ngôn ngữ sử dụng; các thỏa thuận khác tùy theo từng loại hợp đồng.
Các tài liệu kèm theo hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng xây dựng. Tùy theo quy mô, tính chất, phạm vi công việc và loại hợp đồng xây dựng cụ thể các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng có thể bao gồm: Thông báo trúng thầu hoặc quyết định chỉ định thầu; điều kiện riêng, các điều khoản tham chiếu, điều kiện chung; Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu; hồ sơ bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật; Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu; Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản; các phụ lục 16 hợp đồng; các tài liệu khác có liên quan. Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng. Tùy từng loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng có thể bao gồm: quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng; quản lý về chất lượng; quản lý khối lượng và giá hợp đồng; quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng.
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán. Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng.
Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng. Quản lý về chất lượng: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư. Quản lý chất lượng xây dựng theo 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 ngày 06/02/2103 về quản lý chất lượng công trình xây dựng (trước đây theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và NĐ số 49/2008/NĐ-CP). Quản lý về tiến độ thực hiện: Theo Điều 67 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18/6/2014: - Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án.
Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiến độ thi công xây dựng không được vượt quá thời gian thi công xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư phê duyệt. 17 - Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt. - Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng. - Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kĩ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.
Quản lý chi phí: Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng, phù hợp với nguồn vốn sử dụng và trình tự đầu tư xây dựng.