Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao và nhà máy sản xuất đã tạo ra áp lực đáng kể đối với môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, hệ sinh thái). Tỉnh Hải Dương xác định định hướng phát triển công nghiệp bền vững, ưu tiên tiếp nhận các dự án áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, sử dụng ít tài nguyên, đồng thời hạn chế các loại hình sản xuất công nghệ cũ tiêu tốn năng lượng và có nguy cơ gây ô nhiễm cao.

Công ty TNHH Yuhan Precision Vina (doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Hàn Quốc) đã thuê và cải tạo nhà xưởng G7 thuộc lô đất XN 06 trong Khu công nghiệp (KCN) Đại An mở rộng, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương từ năm 2016. Trước đây, hoạt động sản xuất tại xưởng chỉ diễn ra ở quy mô nhỏ lẻ (đạt khoảng 30% công suất thiết kế). Nhằm đáp ứng mục tiêu đầu tư mở rộng và vận hành 100% công suất theo giấy chứng nhận đầu tư mới, việc lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là yêu cầu pháp lý bắt buộc mang tính dự báo và phòng ngừa, giúp xác định các nguồn phát thải, dự báo mức độ tác động và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Nhà máy sản xuất, gia công linh kiện điện, điện tử của Công ty TNHH Yuhan Precision Vina tỉnh Hải Dương", tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thúc đẩy dự án vận hành an toàn, bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nền tại khu vực thực hiện dự án.
    2. Xác định các nguồn gây tác động đến môi trường trong hai giai đoạn: lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành dự án.
    3. Đánh giá và dự báo mức độ ảnh hưởng của các nguồn tác động đến môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
    4. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và kế hoạch ứng phó rủi ro, sự cố môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất, lắp đặt và các dòng chất thải phát sinh từ dự án nhà máy sản xuất, gia công linh kiện điện, điện tử của Công ty TNHH Yuhan Precision Vina.
  • Phạm vi không gian: Nhà xưởng G7, lô XN 06, KCN Đại An mở rộng, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (tổng diện tích quy hoạch 1.107 m²).
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện trong giai đoạn 2018 – 2019 (đo đạc, lấy mẫu quan trắc hiện trường vào tháng 8 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết ĐTM chuẩn hóa và hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý và tài liệu hướng dẫn: Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước 20/TCN của Bộ Xây dựng; tài liệu hướng dẫn ĐTM của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn so sánh:
    • Chất lượng vi khí hậu và tiếng ồn tại nơi làm việc: QCVN 26:2016/BYT, QCVN 24:2016/BYT và Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
    • Chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn môi trường: QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT.
    • Chất lượng nước thải: QCVN 40:2011/BTNMT (áp dụng Mức B đối với nước thải trước khi vào mạng lưới KCN và Mức A kèm hệ số lưu lượng Kq = 0,9, Kf = 1 đối với nước thải sau xử lý của KCN Đại An mở rộng).
    • An toàn xây dựng và phòng chống thiên tai: Tiêu chuẩn chống sét TCVN 9385:2012.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập thông tin quy hoạch, kinh tế - xã hội, báo cáo môi trường định kỳ của KCN Đại An mở rộng, số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2012–2017 từ Cục Thống kê và Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn tỉnh Hải Dương.
  • Phương pháp khảo sát, lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm: Phối hợp cùng Công ty Cổ phần Công nghệ và Phân tích Chất lượng cao Hải Dương thực hiện lấy mẫu không khí trong nhà xưởng (3 vị trí K1, K2, K3), không khí ngoài nhà xưởng (vị trí K4/Nt4), nước thải sinh hoạt tại hố ga cơ sở trước khi đấu nối (vị trí Nt), và nước thải sau trạm xử lý của KCN Đại An mở rộng trước khi xả ra sông Sặt vào ngày 03/08/2018.
  • Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số phát thải của WHO: Áp dụng tính toán tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt theo đầu người (BOD5, TSS, Amoni, Nitrat, Photphat, dầu mỡ, Coliform) và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn theo diện tích bề mặt.
  • Phương pháp ma trận và liệt kê: Nhận diện các hoạt động phát sinh chất thải và không liên quan đến chất thải trong từng giai đoạn.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá các thông số phân tích thực nghiệm với các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn quốc gia.
  • Phương pháp thiết kế công trình bảo vệ môi trường: Tính toán kích thước, quy cách kỹ thuật của bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống thoát nước mưa và kho lưu chứa chất thải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐTM, lịch sử phát triển ĐTM trên thế giới (khởi đầu từ chính sách môi trường của Hoa Kỳ năm 1969) và tại Việt Nam (từ dự án Thủy điện Trị An năm 1985 đến hệ thống pháp luật môi trường hiện hành). Tiếp đó, tác giả trình bày hồ sơ kỹ thuật chi tiết của dự án Công ty TNHH Yuhan Precision Vina:

  • Cơ cấu sử dụng đất: Tổng diện tích 1.107 m², gồm diện tích nhà xưởng 972 m² (87,8%) và diện tích ngoài xưởng 135 m² (12,2%). Nhà xưởng chính bố trí khu vực máy đột dập phụ kiện (211 m²), máy gia công khuôn (150 m²), máy gia công bệ đỡ Jig (110 m²), phòng hàn laser (99 m²), đóng gói thành phẩm (146 m²), phòng kiểm tra (64 m²), kho nguyên liệu (42 m²), khu văn phòng và nhà ăn, nhà vệ sinh.
  • Quy mô công suất sản phẩm: Tổng công suất đạt 71,25 tấn/năm, bao gồm: tấm chắn bảo vệ camera (57.000 sản phẩm/năm, tương đương 20 tấn/năm); khung camera (57.000 sản phẩm/năm, 22 tấn/năm); linh kiện điện thoại di động (115.000 sản phẩm/năm, 15 tấn/năm); khuôn đúc và khuôn áp lực (30 khuôn/năm, 3 tấn/năm); đầu dây kết nối (42.000 sản phẩm/năm, 5,25 tấn/năm); giá đỡ, đế đỡ Jig (2.000 sản phẩm/năm, 3 tấn/năm); bệ đỡ Jig (7.200 sản phẩm/năm, 3 tấn/năm).
  • Nhu cầu nguyên phụ liệu: Nguyên liệu sản xuất chính đạt 75 tấn/năm (thép không gỉ các loại 40 tấn/năm; hợp kim Cu-Ni-Zn 25 tấn/năm; phôi thép và nhôm dập lỗ tạo hình 6,5 tấn/năm; dao, chốt định vị 3,5 tấn/năm). Phụ liệu tiêu hao gồm: dung dịch tẩy rửa Trichloroethylene (TCE - C2HCl3 nồng độ 98%) 1.000 lít/năm (1,46 tấn/năm); dầu nhờn bôi trơn 500 lít/năm (0,86 tấn/năm); dầu mài cắt và dầu thủy lực 2.000 lít/năm (1,72 tấn/năm); bìa carton 5 tấn/năm; giẻ lau dính dầu 0,1 tấn/năm.
  • Nhu cầu tiện ích: Điện năng tiêu thụ 24.750 kWh/tháng; nước sinh hoạt 80 m³/tháng; nước dự phòng PCCC 1.000 m³; nước rửa đường 0,5 m³/ngày.
  • Quy trình công nghệ: Khóa luận mô tả 3 chu trình gia công kim loại và 1 quy trình làm sạch. Chu trình chi tiết kim loại bao gồm kiểm tra IQC -> ép, đột dập, cắt -> làm sạch tự động bằng TCE (tuần hoàn khép kín dung môi, sấy khô tự động) -> hàn laser (đối với chi tiết ghép nối) -> kiểm tra mối hàn bằng camera 4 chiều -> kiểm tra OQC -> đóng gói chân không hoặc hộp carton.

Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định cấu trúc thực hiện đề tài gồm 4 nội dung nghiên cứu tương ứng với từng nhóm phương pháp cụ thể:

  • Nội dung 1: Khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải (trước và sau hệ thống KCN) và không khí (trong xưởng, ngoài xưởng) bằng phương pháp phân tích phòng thí nghiệm, thống kê số liệu.
  • Nội dung 2: Nhận diện, phân loại nguồn gây tác động tiêu cực theo từng giai đoạn triển khai dự án bằng phương pháp dự đoán và liệt kê.
  • Nội dung 3: Tính toán tải lượng, nồng độ chất thải phát sinh bằng phương pháp đánh giá nhanh (WHO), thống kê xử lý số liệu nội nghiệp và so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Nội dung 4: Đề xuất các công trình kỹ thuật bảo vệ môi trường và giải pháp quản lý, giảm thiểu ô nhiễm bằng phương pháp thiết kế và kế thừa tài liệu chuyên ngành.

Chương III: Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án

Chương III tổng hợp đặc trưng khu vực tiếp nhận dự án tại KCN Đại An mở rộng, thị trấn Lai Cách:

  • Địa lý và địa chất: Địa hình đồng bằng bằng phẳng, nền đất đầm chặt, hạ tầng giao thông kết nối trực tiếp Quốc lộ 5 (trục chính đường số 7 mặt cắt 21 m và đường 5A mặt cắt 15,5 m).
  • Khí tượng: Số liệu trạm Hải Dương giai đoạn 2012–2017 thể hiện nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,9 °C đến 24,8 °C (tháng nóng nhất là tháng 6–7 đạt 29,8–30,4 °C; tháng lạnh nhất là tháng 12–1 đạt 16,1–17,3 °C). Lượng mưa trung bình đạt 1.934 mm/năm (tập trung 80% từ tháng 5 đến tháng 10, đỉnh điểm tháng 8/2016 đạt 672 mm). Độ ẩm trung bình năm từ 82% đến 84%. Hướng gió chủ đạo là gió mùa Đông Bắc (mùa khô) và gió mùa Đông Nam (mùa mưa), tốc độ gió trung bình 1,8–2,1 m/s.
  • Thủy văn: Chịu tác động trực tiếp bởi sông Sặt (thuộc hệ thống sông Bắc Hưng Hải, tiêu nước ra sông Luộc và sông Thái Bình). Mực nước lũ sông Sặt đo được cao nhất Hmax = 3,0 m (mùa mưa) và Hmax = 2,0 m (mùa khô). Sông Sặt hiện chịu tải lượng nước thải lớn từ các cơ sở công nghiệp.
  • Tài nguyên sinh vật: Hệ sinh thái tự nhiên nghèo nàn do mặt bằng đã được san nền hoàn chỉnh, chủ yếu là cỏ dại họ thảo, một số côn trùng, chuột, chim và cây xanh cảnh quan do KCN trồng chiếm tỷ lệ 10–12% diện tích.
  • Hạ tầng kỹ thuật KCN Đại An mở rộng: Trạm biến áp 110 kV, nguồn cấp nước sạch từ Nhà máy nước Hải Dương, hệ thống PCCC với trụ cứu hỏa ngầm cách nhau 100–120 m, trạm xử lý nước thải tập trung công suất 2.500 m³/ngày đêm xả ra sông Sặt đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu

Chương IV trình bày số liệu đo đạc thực nghiệm và kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm:

  • Hiện trạng môi trường không khí:
    • Trong nhà xưởng (3 điểm K1, K2, K3): Nhiệt độ 32,0–33,0 °C; độ ẩm 66,5–67,2%; tốc độ gió 0,10–0,31 m/s; độ ồn tương đương LAeq 50,2–58,5 dBA (đạt QCVN 24:2016/BYT ≤ 85 dBA); nồng độ CO đạt 2,74–3,01 mg/m³; NO2 đạt 0,011–0,013 mg/m³; SO2 đạt 0,023–0,026 mg/m³; bụi tổng đạt 0,22–0,26 mg/m³ (đều thấp hơn giới hạn theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT).
    • Ngoài nhà xưởng (K4): Tiếng ồn LAeq 58,6 dBA; CO 2,43 mg/m³; NO2 0,014 mg/m³; SO2 0,023 mg/m³; bụi tổng 0,24 mg/m³ (đạt QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT).
  • Hiện trạng môi trường nước thải:
    • Mẫu nước thải tại hố ga cuối trước khi vào mạng lưới KCN (Nt): TSS 48 mg/l, dầu mỡ khoáng 0,51 mg/l, Cl- 122 mg/l. Tuy nhiên, các chỉ tiêu hữu cơ và dinh dưỡng vượt ngưỡng quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Mức B: COD đạt 472 mg/l (chuẩn B: 150 mg/l), BOD5 đạt 198 mg/l (chuẩn B: 50 mg/l), N tổng đạt 252 mg/l (chuẩn B: 40 mg/l), P tổng đạt 11,9 mg/l (chuẩn B: 6 mg/l), NH4+-N đạt 247 mg/l (chuẩn B: 10 mg/l), Coliform 46.000 MPN/100ml. Nguyên nhân do lưu lượng nước thải thấp kết hợp với cặn bã tích tụ lâu ngày trong bể tự hoại từ các chu kỳ hoạt động trước.
    • Mẫu nước thải sau trạm xử lý của KCN Đại An mở rộng: Toàn bộ 24 thông số phân tích (pH = 7,03; TSS = 16,8 mg/l; COD = 11 mg/l; BOD5 = 4 mg/l; N tổng = 15,4 mg/l; kim loại nặng As, Cd, Pb, Hg, Cu, Zn, Fe, Cr đều ở mức vết hoặc rất thấp) đều nằm trong giới hạn nồng độ tối đa cho phép Cmax theo QCVN 40:2011/BTNMT Cột A.
  • Đánh giá tải lượng chất thải giai đoạn lắp đặt thiết bị:
    • Nước thải sinh hoạt: Tính cho 15 công nhân và kỹ thuật viên, định mức sử dụng 45 l/người/ngày (theo 20/TCN), tổng lượng nước thải phát sinh là 0,675 m³/ngày (theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP). Tải lượng ô nhiễm: BOD5 từ 675–810 g/ngày (nồng độ 1.000–1.222 mg/l); Amoni 54–108 g/ngày (nồng độ 80–160 mg/l); Nitrat 4,5–9 g/ngày; Photphat 6,3–47,25 g/ngày; Dầu mỡ 150–450 g/ngày.
    • Nước mưa chảy tràn: Với diện tích mái 1.107 m², hệ số dòng chảy Ψ = 0,8, lượng mưa trận lớn nhất 672 mm (tháng 8/2016), lưu lượng nước mưa cực đại chảy tràn là 595,12 m³/tháng.
    • Chất thải rắn sinh hoạt: 15 người x 0,3 kg/người/ngày = 4,5 kg/ngày.
    • Chất thải rắn lắp đặt: Thùng kiện gỗ, palet 100–200 kg; bao bì nilon, nhựa 50–100 kg; xốp chống sốc 100–150 kg; giấy vụn, bìa carton 200–250 kg.
    • Chất thải nguy hại: Dầu thải, giẻ lau dính dầu, can chứa khoảng 30 kg/giai đoạn.
  • Đánh giá giai đoạn vận hành: Nhận diện nguồn ô nhiễm không khí từ hơi dung môi TCE trong máy tẩy rửa khép kín, khí thải từ máy phát điện dự phòng 50 kVA; nước thải sinh hoạt 80 m³/tháng; chất thải rắn phế liệu kim loại và bùn cặn; chất thải nguy hại từ bao bì hóa chất và giẻ lau.
  • Đề xuất biện pháp giảm thiểu:
    • Nước thải: Thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại 3 ngăn ngầm thể tích 17 m³ để lắng, phân hủy kỵ khí trước khi xả ra cống D400 của KCN.
    • Nước mưa: Tách riêng bằng hệ thống ống nhựa PVC D150 từ mái xuống cống BTCT ngầm của lô XN 06 (gồm 12 hố ga kích thước 0,8x0,8x1 m, 210 m cống D400) rồi đấu nối vào KCN qua 3 điểm đấu.
    • Khí thải, mùi: Lắp đặt quạt hút, điều hòa không khí cục bộ, sử dụng máy tẩy rửa TCE tuần hoàn hoàn toàn, sấy kín, giảm thiểu thất thoát hơi dung môi.
    • Chất thải rắn và CTNH: Xây dựng kho chứa diện tích 20 m² (trong đó khu chứa CTNH là 5 m², khu chứa rác sản xuất là 15 m² có nền bê tông và mái che); rác sinh hoạt lưu trữ thùng kín 100 lít và chuyển giao trong ngày; ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý CTNH và rác công nghiệp.

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết tính khả thi môi trường của dự án, khẳng định công nghệ gia công cơ khí của nhà máy là tiên tiến, lượng nước thải sản xuất trực tiếp không phát sinh (nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt), và kiến nghị chủ dự án thực hiện nghiêm ngặt cam kết xây dựng kho lưu giữ chất thải, bảo dưỡng bể tự hoại và quan trắc môi trường định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa hệ thống số liệu môi trường thực tế của dự án qua các bảng dữ liệu sau:

Đối tượng quan trắc / tính toán Thông số tiêu biểu Giá trị thực tế đo đạc / tính toán Quy chuẩn đối chiếu Đánh giá
Không khí trong nhà xưởng (3 điểm) Bụi tổng
Độ ồn LAeq
Khí CO
0,22 – 0,26 mg/m³
50,2 – 58,5 dBA
2,74 – 3,01 mg/m³
QĐ 3733/2002/QĐ-BYT (≤ 8 mg/m³)
QCVN 24:2016/BYT (≤ 85 dBA)
QĐ 3733/2002/QĐ-BYT (≤ 40 mg/m³)
Đạt tiêu chuẩn cho phép
Không khí ngoài xưởng (1 điểm) Bụi tổng
Độ ồn LAeq
0,24 mg/m³
58,6 dBA
QCVN 05:2013/BTNMT (≤ 0,3 mg/m³)
QCVN 26:2010/BTNMT (≤ 70 dBA)
Đạt quy chuẩn
Nước thải hố ga dự án (Nt) COD
BOD5
N tổng
NH4+-N
472 mg/l
198 mg/l
252 mg/l
247 mg/l
QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B (COD ≤ 150 mg/l;
BOD5 ≤ 50 mg/l;
N tổng ≤ 40 mg/l;
NH4+ ≤ 10 mg/l)
Vượt quy chuẩn Mức B (do tích tụ bể phốt)
Nước thải sau HTXL KCN Đại An mở rộng TSS
COD
BOD5
Coliform
16,8 mg/l
11 mg/l
4 mg/l
75 MPN/100ml
QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A (Cmax: TSS ≤ 45 mg/l;
COD ≤ 67,5 mg/l;
BOD5 ≤ 27 mg/l;
Coliform ≤ 3.000 MPN/100ml)
Đạt mức Cột A
Tải lượng ô nhiễm nước thải lắp đặt Lưu lượng
BOD5
Chất thải rắn sinh hoạt
0,675 m³/ngày
675 – 810 g/ngày
4,5 kg/ngày
Tính toán theo hệ số WHO và định mức 20/TCN cho 15 công nhân Cơ sở định cỡ công trình xử lý

Đóng góp của tác giả tự nêu:

  • Khóa luận đã xây dựng một hồ sơ dữ liệu kỹ thuật hoàn chỉnh về ĐTM phục vụ trực tiếp cho việc xin phê duyệt cấp phép đầu tư mới của Công ty TNHH Yuhan Precision Vina tại tỉnh Hải Dương.
  • Lượng hóa chi tiết các dòng vật chất (nguyên liệu đầu vào 75 tấn/năm, hóa chất phụ liệu 84,14 tấn/năm, sản phẩm 71,25 tấn/năm) và dòng chất thải tương ứng của quy trình gia công chi tiết điện tử chính xác quy mô vừa và nhỏ.
  • Đưa ra giải pháp tận dụng hạ tầng sẵn có: chứng minh bể tự hoại 17 m³ và hệ thống thoát nước hiện hữu đủ khả năng chịu tải khi nhà máy nâng công suất lên 100%, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí cải tạo mà vẫn đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định nghiên cứu còn chịu giới hạn về mặt thời gian, kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế. Về mặt số liệu, hiện trạng môi trường chỉ được khảo sát, quan trắc trong một đợt lấy mẫu đơn lẻ (ngày 03/08/2018), tại thời điểm nhà máy chưa vận hành toàn bộ dây chuyền sản xuất chính mà mới chỉ ở giai đoạn lắp đặt bổ sung máy móc. Do đó, các số liệu tải lượng phát thải của giai đoạn vận hành chủ yếu dựa trên công thức tính toán lý thuyết và phương pháp đánh giá nhanh.
  • Hướng mở: Cần tiến hành đo đạc, giám sát môi trường định kỳ tại các nguồn phát thải thực tế (ống thoát khí hàn laser, máy làm sạch TCE, nước thải sinh hoạt) khi nhà máy đi vào hoạt động chính thức đạt 100% công suất thiết kế để đối chứng và hoàn thiện hiệu quả xử lý của các công trình bảo vệ môi trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường trong việc tiếp cận phương pháp xây dựng báo cáo ĐTM cho dự án công nghiệp sản xuất phụ trợ.
  • Kỹ sư tư vấn môi trường thực hiện hồ sơ cho các doanh nghiệp cơ khí chính xác, lắp ráp linh kiện điện tử hoạt động dưới hình thức thuê nhà xưởng tiêu chuẩn trong các khu công nghiệp.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: quy trình công nghệ làm sạch kim loại tuần hoàn bằng dung dịch TCE khép kín; phương pháp luận tính toán tải lượng nước thải và chất thải rắn sinh hoạt theo hệ số của WHO và tiêu chuẩn ngành; cách phân định ranh giới và trách nhiệm xử lý chất thải giữa cơ sở thứ cấp và đơn vị quản lý hạ tầng khu công nghiệp tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và hiện trạng mặt bằng của dự án Yuhan Precision Vina được bố trí như thế nào?
Dự án được triển khai trên tổng diện tích đất 1.107 m² tại Nhà xưởng G7, lô XN 06, KCN Đại An mở rộng, bao gồm 972 m² diện tích trong xưởng (chiếm 87,8%) và 135 m² diện tích ngoài xưởng (chiếm 12,2%). Nhà xưởng được Công ty TNHH MTV Phát triển hạ tầng KCN Đại An xây dựng từ năm 2014, công ty thuê và cải tạo từ năm 2016. Khi mở rộng, nhà xưởng được bổ sung máy móc trên diện tích sẵn có mà không cần xây dựng mới công trình chính.

2. Dự án sản xuất những dòng sản phẩm chính nào và công suất mỗi loại ra sao?
Nhà máy sản xuất 7 nhóm sản phẩm với tổng khối lượng 71,25 tấn/năm: tấm chắn bảo vệ camera (57.000 sản phẩm/năm, 20 tấn/năm); khung camera (57.000 sản phẩm/năm, 22 tấn/năm); phụ kiện linh kiện điện thoại di động (115.000 sản phẩm/năm, 15 tấn/năm); khuôn đúc và khuôn áp lực (30 khuôn/năm, 3 tấn/năm); đầu dây kết nối (42.000 sản phẩm/năm, 5,25 tấn/năm); giá đỡ, đế đỡ Jig (2.000 sản phẩm/năm, 3 tấn/năm); bệ đỡ Jig (7.200 sản phẩm/năm, 3 tấn/năm).

3. Hóa chất Trichloroethylene (TCE) được sử dụng vào công đoạn nào và kiểm soát phát thải ra sao?
Dung dịch TCE (nồng độ 98%) được sử dụng với khối lượng 1.000 lít/năm (1,46 tấn/năm) phục vụ công đoạn làm sạch, tẩy rửa dầu mỡ, bụi bẩn trên bề mặt kim loại sau khi đột dập, cắt. Quá trình làm sạch diễn ra trong máy rửa tự động khép kín kèm sấy khô. Toàn bộ dung dịch TCE được thu hồi tuần hoàn trong máy, không xả thải trực tiếp ra môi trường. Định kỳ 1 tháng/lần, máy được vệ sinh bằng cách chiết dung dịch ra thùng chứa, dùng giẻ lau máy rồi nạp lại để tái sử dụng.

4. Vì sao kết quả phân tích nước thải tại cửa xả của cơ sở (mẫu Nt) lại có các chỉ số hữu cơ vượt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Mức B?
Kết quả phân tích mẫu Nt ngày 03/08/2018 cho thấy COD (472 mg/l), BOD5 (198 mg/l), N tổng (252 mg/l), P tổng (11,9 mg/l) và NH4+-N (247 mg/l) vượt mức B. Nguyên nhân do tại thời điểm khảo sát, nhà máy đang trong giai đoạn lắp đặt thiết bị, lưu lượng nước thải phát sinh rất ít (chỉ từ 15 công nhân, khoảng 0,675 m³/ngày), trong khi hố ga và bể phốt chứa lượng cặn bã tích tụ lâu ngày từ chu kỳ hoạt động trước đó dẫn đến hiện tượng yếm khí cục bộ làm nồng độ các chất ô nhiễm tăng cao.

5. Giải pháp thu gom và xử lý nước thải, nước mưa của nhà máy được thiết kế như thế nào?
Dự án phân tách độc lập hai hệ thống thoát nước: Nước mưa trên mái diện tích 1.107 m² được gom qua đường ống PVC D150 dẫn vào hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép D400 của lô XN 06 (12 hố ga, chiều dài 210 m) rồi đấu nối vào mạng lưới nước mưa KCN qua 3 điểm đấu. Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn thể tích 17 m³ đặt ngầm dưới nhà vệ sinh, sau đó xả vào cống thu gom của lô XN 06 tại tọa độ quy hoạch và dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 2.500 m³/ngày đêm của KCN Đại An mở rộng để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Mức A trước khi xả ra sông Sặt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thuận Anh đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường cho dự án Nhà máy sản xuất, gia công linh kiện điện, điện tử của Công ty TNHH Yuhan Precision Vina tại KCN Đại An mở rộng, tỉnh Hải Dương. Tác giả đã phân tích chi tiết quy trình công nghệ, tính toán cụ thể tải lượng phát thải của các nguồn ô nhiễm dựa trên các chỉ dẫn khoa học và quy chuẩn Việt Nam hiện hành. Các giải pháp kỹ thuật đề xuất như vận hành hệ thống tuần hoàn dung môi TCE, bể tự hoại 3 ngăn thể tích 17 m³ và kho lưu giữ chất thải 20 m² đảm bảo tính khả thi thực tiễn, đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý môi trường đối với một cơ sở sản xuất công nghiệp phụ trợ.