CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ VÀO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ 1. Những vấn đề lý luận về đầu tư 1. Khái niệm về đầu tư Theo bài giảng môn Kinh tế đầu tư của Thạc sĩ Hồ Tú Linh: Đầu tư có thể được hiểu theo các góc độ khác nhau như góc độ nguồn lực, góc độ tài chính, góc độ tiêu dùng. - Góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một hoạt động nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong tương lai.
- Góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chỉ tiêu để chủ đầu tư nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời. - Góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hi sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại để Khóa thu về một mức tiêu luận dùng cao Nông hơn trong lâm ngư tương lai. Theo Luật Đầu tư năm 2005: “Hoạt động đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồng lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”. Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, hoạt động đầu tư bao gồm đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.
Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống xã hội. Phân loại đầu tư Đầu tư có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau: Theo bản chất của các đối tượng đầu tư : - Đầu tư cho đối tượng vật chất: Là đầu tư tài sản vật chất, tài sản thực như nhà xưởng, máy móc thiết bị,… SVTH: Võ Thị Diệu Hiền 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thúy Hằng - Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất : Là đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế,… - Đầu tư cho các đối tượng tài chính : Là đầu tư tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, các chứng khoán khác,… Theo cơ cấu tái sản xuất : - Đầu tư theo chiều rộng: Là hình thức mở rộng quy mô, tăng sản lượng, tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, nhưng năng suất và sản lượng không đổi. - Đầu tư theo chiều sâu : Là đầu tư nhưng không mở rộng quy mô, tăng sản lượng hay tạo mới tài sản cho nền kinh tế mà tập trung vào tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở áp dụng tiến bộ kĩ thuật, công nghệ, nâng cao hiệu quả đầu tư.
Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư: - Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh - Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật - Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Các hoạt động đầu tư này có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau. Đầu tư phát tiển Khóa cơ sở hạ tầng và Đầu tư phátluận Nông triển khoa học kĩ lâm thuật tạongư điều kiện tiền đề cho Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Ngược lại, Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tích lũy vốn, nộp thuế tạo tiềm lực cho Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật, cơ sở hạ tầng và các hoạt động đầu tư khác. Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư : - Đầu tư cơ bản: Là loại đầu tư dài hạn, đặc điểm kỹ thuật của quá trình thực hiện tái sản xuất đầu tư mở rộng các tài sản cố định phức tạp, đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu.
- Đầu tư vận hành: Đầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong vốn đầu tư, đặc điểm kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu tư không quá phức tạp. Đầu tư vận hành cho các cơ sở sản xuất kinh doanh có thể thu hồi vốn nhanh sau khi đưa ra các kết quả đầu tư đi vào hoạt động. Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội: - Đầu tư thương mại: Là đầu tư trong thời gian ngắn với số vốn không lớn, kỹ thuật đầu tư không phức tạp và dễ dự đoán. SVTH: Võ Thị Diệu Hiền 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thúy Hằng - Đầu tư sản xuất: Là đầu tư trong thời gian dài với số vốn lớn, kỹ thuật đầu tư phức tạp và khó dự đoán.
Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra của các kết quả đầu tư: - Đầu tư ngắn hạn: Dưới 1 năm - Đầu tư trung hạn: Từ 1 năm đến dưới 5 năm - Đầu tư dài hạn: Từ 5 năm trở lên Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: - Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư. - Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư. Bao gồm đầu tư chuyển giao và đầu tư phát triển. Theo nguồn vốn đầu tư trên phạm vi quốc gia: - Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: Bao gồm hoạt động đầu tư được tài trợ từ nguồn vốn tích lũyKhóa ngân sáchluận (nguồn Nông ngân sách lâm ngư Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư và phát triển của Nhà nước, do Nhà nước bảo lãnh), vốn tích lũy và huy độngcủa doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư.
- Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: Bao gồm đầu tư được thực hiện bằng các nguồn vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài. Theo chủ thể đầu tư: - Đầu tư Nhà nước: Hoạt động đầu tư do Nhà nước thực hiện. - Đầu tư doanh nghiệp: Hoạt động đầu tư do các doanh nghiệp thực hiện. - Đầu tư các nhân, hộ gia đình: Hoạt động đầu tư do cá nhân thực hiện.
Theo vùng lãnh thổ: Hoạt động đầu tư được chia thành: Đầu tư phát triển các vùng lãnh thổ, các vùng kinh tế trọng điểm, đầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn. Khái niệm vốn đầu tư Theo bài giảng Kinh tế đầu tư của Thạc sĩ Hồ Tú Linh: Vốn đầu tư là phần tích lũy của xã hội, của các cơ sở kinh doanh - dịch vụ và là tiền tiết kiệm của dân cư và SVTH: Võ Thị Diệu Hiền 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thúy Hằng vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt cho mỗi gia đình. Vốn đầu tư gồm 4 dạng sau : - Tiền mặt các loại - Hiện vật hữu hình (nhà xưởng, tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiết bị, mặt đất, mặt nước, mặt biển, …) - Tài sản vô hình (sức lao động, công nghệ, nhãn hiệu, …) - Các dạng đặc biết khác (vàng bạc, đá quý, cổ phiếu, …) 1. Những vấn đề lí luận về dự án đầu tư 1.
Khái niệm dự án đầu tư Khái niệm về dự án đầu tư được trình bày trong Nghị định 52/1999/NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “ Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng củaKhóa luận sản phẩm Nông hoặc dịch lâm vụ trong ngư khoảng thời gian nhất định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp). Theo luật đầu tư năm 2005: “ DAĐT là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. - Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai. - Xét trên góc độ kế hoạch hóa: DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch hóa chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ.
- Xét trên góc độ quản lí: DAĐT là một công cụ quản lí việc sử dụng vốn, vật tư, lao động tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời gian dài. - Xét về mặt nội dung: DAĐT là tổng thể các hoạt động với các chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch trình thời gian và địa điểm xác SVTH: Võ Thị Diệu Hiền 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thúy Hằng định tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai. Dù xem xét dưới góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những thành phần chính sau: - Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án sẽ đạt được những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho cả chủ đầu tư nói riêng. - Các kết quả: Đó là các kết quả có thể định lượng được tạo ra từ những hoạt động khác nhau của dự án.
Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu của dự án. - Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc những hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cuả các bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. - Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính, con người. Phân loại dự án đầu tư Theo cơ cấu tái sản xuất: - Dự án đầu tư theo chiều rộng: Dự án đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian thực hiện và hoàn Khóa luận vốn lâu, tính Nông chất kỹ lâm thuật phức ngư tạp, độ mạo hiểm cao.
- Dự án đầu tư theo chiều sâu: Dự án đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện dự án và hoàn vốn không lâu, độ mạo hiểm thấp.