Mở đầu Khái quát về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu chung, mục tiêu cụ thể của đề tài, giới hạn phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của đề tài, cấu trúc bài luận. Chương 2: Tong quan Trinh bày tông quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan, các tài liệu được sử dụng dé tham khảo. Trinh bay tông quan về đặc điểm địa ban nghiên cứu. Trinh bày tông quan về van đê nghiên cứu.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu bao gồm: Lý thuyết nông hộ và kinh tế nông hộ, xâm nhập mặn và đặc điểm của xâm nhập mặn. Trình bày phương pháp nghiên cứu gồm mô hình nghiên cứu, chọn mẫu nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích số liệu. Chương 4: Kết quả và thảo luận Tổng hợp va xử lý số liệu, thực hiện tính toán, lập bảng biểu cần thiết từ thông tin mẫu điều tra để xác định tình hình sản xuất và phân tích ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến năng suất cây bưởi bằng mô hình kinh tế lượng. Xây dung các mô hình qua đó đánh giá tính khả thi của mô hình, đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao năng suất.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Kết luận nội dung và kết quả nghiên cứu chính, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm ứng phó với xâm nhập mặn giúp nâng cao năng suất cây bưởi. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.Téng quan về tai liệu nghiên cứu Nhằm hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu vẫn đề và viết luận văn, những bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu trên các trang tạp chí kinh tế, khoa học chính thống dưới đây được tổng hợp và tham khảo nhằm làm cơ sở kiến thức dé thực hiện nghiên cứu khóa luận: 2. Các nghiên cứu trên thế giới Paul M. Barlow và Eric G.
Reichard (2010) đã nghiên cứu xâm nhập mặn ở các vùng ven biên của Bắc Mỹ. Nước mặn đã xâm nhập vào nhiều tang chứa nước ven biển của Hoa Kỳ, Mexico và Canada, nhưng mức độ xâm nhập của nước mặn rất khác nhau giữa các nước địa phương và các môi trường địa chất thủy văn. Trong nhiều trường hợp, khu vực bị ô nhiễm bởi nước mặn được giới hạn trong các phần nhỏ của tầng chứa nước và các giếng cụ thé; có ít hoặc không ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước ngầm tông thể. Trong các trường hợp khác, ô nhiễm nước mặn ở mức độ khu vực và đã dẫn đến việc đóng cửa nhiều giếng cấp nước ngầm.
Xâm nhập ngang từ đại dương, xâm nhập từ các vùng sâu hơn, mặn hơn của hệ thống nước ngầm và sự xâm nhập từ vùng nước ven biển đi xuống. Ô nhiễm nước mặn cũng đã xảy ra dọc theo các lỗ khoan lộ thiên và trong các giếng bị bỏ hoang, xây dựng không đúng quy cách hoặc bị ăn mòn tạo ra các con đường di chuyền thắng đứng qua các tầng chứa nước liên kết với nhau. Anna Bergqvist va cộng sự (2012) đã nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn đến đời sống của người dân ở đồng bằng sông Cửu Long được thực hiện tại Bến Tre đã chỉ ra XMN chính là một thực trạng đáng lo ngại đối với người dân ở tỉnh này và mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tác động, hậu quả của XNM. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách phỏng vấn định tính với nông dân và các cơ quan chức năng trong tỉnh vào vụ Đông Xuân năm 2011.
Kết quả cho thay những người được phỏng vấn đánh giá XMN là một vẫn đề quan trọng và là thách thức lớn vì mức độ XNM đã tăng trong vài năm qua và tác động trên diện rộng tại nhiều khu vực trong tỉnh. Hậu quả là ảnh hưởng nghiêm trọng lên cây trồng và sản lượng giảm, điều này ảnh hưởng đến thu nhập của người dân. Các biện pháp được đưa ra bao gồm xây dựng các đập, cống, chuyên đối canh tác bằng việc thay đổi sản xuất, sử dụng giống với chu kỳ ngắn ngày hay có khả năng kháng mặn cao dé có thé thích ứng trong dai hạn. Susmita Dasgupta (2018) đã nghiên cứu biến đổi khí hậu, nhiễm mặn và năng suất lúa ở ven biển Bangladesh.
Bài báo này sử dụng phân tích kinh tế lượng dé dự đoán tác động của sự gia tăng độ mặn của đất do khí hậu gây ra đối với sản xuất lúa giống năng suất cao. Độ mặn ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và năng suất của cây lúa theo hai cách chính là cây trồng phải tiêu tốn nhiều năng lượng hon dé hút nước do tác dụng của thấm thấu muối và quá trình này làm chuyển hướng một số năng lượng mà một loại cây khác sẽ sử dụng đề tồn tại và phát triển; tác động dư thừa ion của độ mặn có thê dẫn đến hoại tử lá, rụng lá sớm, tăng trưởng thấp hơn và giảm năng suất. Kết quả cho thấy san lượng sụt giảm 15,6% mỗi năm khi độ mặn của đất vượt quá 4 Ds/m. Van đề nghiêm trọng hơn là ở khu vực ven biển phía Tây Nam sự lan rộng và gia tăng cường độ nhiễm mặn sẽ ngày càng tăng nếu khí hậu thay đổi.
Qua đó nhà nước cần có các biện pháp hỗ trợ trong ngắn hạn và các biện pháp trong dai hạn dé ứng phó với biến đồi khí hậu; viện nghiên cứu lúa Bangladesh đã và đang tiến hành nghiên cứu các giống lúa chịu mặn, Chính phủ cũng có những biện pháp khuyến nông đào tạo về canh tác các giống chịu mặn. Các nghiên cứu tại Việt Nam Lầu Tắc Phu (2012) đã nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của các nông hộ trồng bưởi tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Với mục tiêu là đánh giá hiệu quả kinh tế bưởi; từ đó phân tích các nhân t6 ảnh hưởng đến năng suất của cây bưởi tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu. Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thông qua khảo sát 90 hộ trồng bưởi trên địa bàn, xây dựng hàm sản xuất Cobb — Douglas, phân tích hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) dé nghiên cứu môi quan hệ giữa các biên phụ thuộc và các biên độc lập.
Kêt quả nghiên cứu cho 6 thấy năng suất của bưởi chịu ảnh hưởng chủ yếu từ việc canh tác chăm sóc của nông hộ: kỹ thuật chăm sóc cây trồng của người dân khá tốt; người dân có nhiều kinh nghiệm từ cách bón phân, phun thuốc đúng liều lượng, đúng lúc cây bưởi sẽ cho năng suất cao nhưng công tác khuyến nông vẫn chưa triển khai mạnh mẽ. Qua nghiên cứu cho thấy VIỆC trồng bưởi mang lại hiệu quả kinh tế cao. Lợi nhuận thu được từ 0,1 ha bưởi là 37.766,67 (đồng/năm), điều này cho thay cây bưởi mang lại hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh đó, người dân còn gặp khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ bưởi.
Vì vậy, chính quyền địa phương cần tạo điều kiện cho người dân thành lập HTX trồng bưởi để kiếm đầu ra tốt hơn, khuyến khích người dân nâng cao chất lượng bưởi, tham gia các tiêu chuẩn quốc tế như VietGap, GlobalGap đề sản phẩm đạt chất lượng giúp tăng năng suất, cải thiện thu nhập. Đoàn Thị Hương (2013) đã nghiên cứu phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi da xanh của nhà vườn tỉnh Sóc Trăng. Với mục tiêu là đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ bưởi da xanh; phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong việc sản xuất và tiêu thụ bưởi đa xanh; đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ bưởi da xanh cho nhà vườn tỉnh Sóc Trăng. Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp, phương pháp phân tích sử dụng ma trận SWOT, mô hình hồi quy tương quan.
Qua phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ BDX huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng cho thấy điều kiện tự nhiên của Sóc Trăng thuận lợi cho phát triển cây ăn trái nói chung và BDX nói riêng. Tuy nhiên sản xuất còn nhỏ lẻ, điện tích và sản lượng còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ ở ĐBSCL, chủ yếu là trồng xen và trồng mới, diện tích cho trái còn hạn ché; thi trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu của bưởi da xanh còn rất lớn; tuy nhiên với quy mô và điều kiện canh tác hiện nay của nhà vườn Sóc Trăng còn nhiều vấn đề cần cải thiện về năng suất, chất lượng và gia tăng diện tích trồng thông qua cải tạo vườn tạp, thay dần diện tích trồng các giống bưởi chất lượng kém bằng BDX. Nhà vườn nên tận dụng ưu thé về điều kiện tự nhiên va ứng dụng công nghệ kỹ thuật sản xuất từng bước hình thành vùng sản xuất tập trung tạo ra sản phẩm với số lượng lớn và có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, góp phan phát triển kinh tế huyện nói riêng và của tỉnh nói chung. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đề ra cũng như sự quan tâm của các Bộ, ngành có liên quan nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng BDX, phát huy thế mạnh của loại cây đặc sản này trong thời gian tới.
Với tình 7 hình sản xuất hiện nay và các chương trình mở rộng diện tích của tỉnh trong thời gian tới thì BDX Sóc Trăng đang có tiềm năng phát triển rất lớn trong sản xuất cây ăn trái nói chung của toàn tỉnh. Nhà nước nên đưa ra chương trình hợp tác với các cơ quan nghiên cứu để sản xuất đủ cây giống tốt, sạch bệnh và có cùng nguồn gốc, nguồn gốc xác định, tuyệt đối không trồng cây giống không rõ nguồn gốc hoặc khác nguồn gốc với cây đã có thương hiệu. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức và cập nhật tài liệu cho lực lượng làm công tác khuyến nông, chuyền giao kỹ thuật dé có thé chuyền giao kịp thời những thông tin, kỹ thuật mới cho người trồng bưởi. Quãng Trọng Chinh (2013) đã nghiên cứu đánh giá thiệt hại của năng suất dừa do xâm nhập mặn trên địa bàn xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân gây ra XNM; thiệt hại do XNM gây ra đối với năng suất cây dừa; từ đó, xác lập một số chính sách, biện pháp nhằm khắc phục hậu quả của XMN. Nghiên cứu được thực hiện thông qua thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp từ 60 hộ trồng dừa, xây dựng ham sản xuất dang Cobb - Douglas, mô hình hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây dừa.