Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các cơ sở sản xuất doanh nghiệp tỉnh an giang 2008 2013

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích ueh đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các cơ sở sản xuất doanh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh An Giang

2.2. Tổng quan về tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

2.3. Tổng quan về tình tình hoạt động của Sở KH&CN và các chính sách hỗ trợ

2.4. Tình hình hoạt động của Sở KH&CN trong giai đoạn 2008 - 2013

2.5. Các chính sách hỗ trợ mà tỉnh An Giang đã ban hành trong thời gian qua và chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ hiện đang thực hiện

2.6. Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Tổng quan các khái niệm có liên quan

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung phân tích

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Mô hình phân tích

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả tổng hợp, phân tích chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Tác Động Chính Sách Hỗ Trợ Đổi Mới Công Nghệ Tại An Giang

Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ tại An Giang giai đoạn 2008-2013 đã được triển khai nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Đánh giá tác động của chính sách này là cần thiết để hiểu rõ hơn về hiệu quả và những thách thức mà các cơ sở sản xuất gặp phải. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh An Giang, cũng như những chính sách đã được áp dụng.

1.1. Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Tại An Giang Giai Đoạn 2008 2013

An Giang là tỉnh nông nghiệp với nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn gặp nhiều khó khăn do thiên tai và biến đổi khí hậu. Việc áp dụng công nghệ mới là cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.2. Các Chính Sách Hỗ Trợ Đổi Mới Công Nghệ Được Áp Dụng

Trong giai đoạn này, nhiều chính sách đã được ban hành nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ. Các chính sách này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn tạo ra sự đồng thuận trong cộng đồng doanh nghiệp.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Đánh Giá Tác Động Chính Sách Hỗ Trợ

Mặc dù chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Việc đánh giá tác động của chính sách này là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp giữa các bên liên quan.

2.1. Những Thách Thức Trong Việc Triển Khai Chính Sách

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc đổi mới công nghệ. Điều này dẫn đến việc áp dụng chính sách không hiệu quả và không đạt được mục tiêu đề ra.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đo Lường Tác Động

Việc đo lường tác động của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ gặp khó khăn do thiếu dữ liệu và tiêu chí đánh giá rõ ràng. Điều này làm giảm tính chính xác trong việc đánh giá hiệu quả của chính sách.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tác Động Chính Sách Hỗ Trợ Đổi Mới Công Nghệ

Để đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Việc khảo sát và phỏng vấn các doanh nghiệp là một trong những phương pháp hiệu quả.

3.1. Khảo Sát Doanh Nghiệp Nhận Hỗ Trợ

Khảo sát các doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ giúp thu thập thông tin về hiệu quả và những khó khăn mà họ gặp phải trong quá trình áp dụng công nghệ mới.

3.2. Phỏng Vấn Chuyên Gia Quản Lý

Phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách và những cải cách cần thiết để nâng cao hiệu quả của chính sách hỗ trợ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Chính Sách Hỗ Trợ Đổi Mới Công Nghệ

Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đã có tác động tích cực đến năng suất và chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp tại An Giang. Tuy nhiên, vẫn cần có những cải tiến để nâng cao hiệu quả hơn nữa.

4.1. Tác Động Đến Năng Suất Và Chất Lượng Sản Phẩm

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp nhận hỗ trợ đã cải thiện năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế

Việc áp dụng công nghệ mới đã giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, cần có thêm các chính sách hỗ trợ để duy trì và phát triển bền vững.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Về Tương Lai Của Chính Sách Hỗ Trợ Đổi Mới Công Nghệ

Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ tại An Giang đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách trong tương lai.

5.1. Đề Xuất Cải Tiến Chính Sách

Cần có các chính sách linh hoạt hơn để phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường. Việc tăng cường hỗ trợ tài chính và đào tạo cho doanh nghiệp là rất cần thiết.

5.2. Tương Lai Của Đổi Mới Công Nghệ Tại An Giang

Đổi mới công nghệ sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế của An Giang. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp để đạt được mục tiêu này.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các cơ sở sản xuất doanh nghiệp tỉnh an giang 2008 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đảng và Nhà nước luôn đánh giá cao vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tại Điều 62 của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2013) có nêu rõ việc phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong cương lĩnh Xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã khẳng định “Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế tri thức, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới.

Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ gắn với phát triển văn hóa và nâng cao dân trí. Tăng nhanh và sử dụng có hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước, nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại trên thế giới. Hình thành đồng bộ cơ chế, chính sách khuyến khích sáng tạo, trọng dụng nhân tài và đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011). Để khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt cho phát triển nhanh và bền vững đất nước, thời gian qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, đường lối, chính sách, cơ chế phát triển khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 2012). Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối cao và liên tục, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện. Tuy nhiên, với mô hình tăng trưởng theo chiều rộng dựa trên tăng vốn đầu tư, khai thác các lợi thế về tài nguyên và sức lao động, nền kinh tế Việt Nam chưa thích ứng với bối cảnh khoa học và công nghệ (KH&CN) quốc tế phát triển mạnh, toàn cầu hóa trở thành xu hướng tất yếu và cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt. Đại hội Đảng lần thứ XI đã nhận định, thời gian qua hoạt động KH&CN đã có bước phát triển, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN được đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội, quản lý KH&CN có đổi mới, thị trường KH&CN bước đầu được hình thành, đầu tư cho KH&CN được nâng lên (Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 2011).

Những thành tựu KH&CN ngày càng được áp dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất, góp phần đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung và tỉnh An Giang nói riêng đã ý thức được việc ứng dụng các thành tựu KH&CN vào cuộc sống, xem đó là một trong những chìa khóa quan trọng cho việc mở ra con đường phát triển, ngành KH&CN An Giang đưa những kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ triển khai vào thực tế sản xuất, đời sống, từng bước nâng cao giá trị đóng góp của KH&CN trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Với quan điểm đó, Sở KH&CN tỉnh An Giang đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân ứng dụng các tiến bộ KH&CN trên cơ sở thực hiện các mục tiêu nhằm khuyến khích các đơn vị trên địa bàn tỉnh An Giang ứng dụng, triển khai những kỹ thuật, công nghệ mới, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và hạn chế tác động đến môi trường. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) nâng cao trình độ công nghệ, tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong hoạt động sản xuất; tăng cường hàm lượng khoa học, công nghệ trong các sản phẩm chủ lực; tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế. Cụ thể các Chính sách như: Nâng cao năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa; Đổi mới thiết bị công nghệ;.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Từ những chính sách mà Sở KH&CN đã thực hiện trong thời gian qua, trong khuôn khổ đề tài này tôi sẽ tập trung phân tích và đánh giá chính sách hỗ trợ thiết bị công nghệ cho cơ sở và doanh nghiệp tỉnh An Giang có mang lại lợi ích gì cho cơ sở và doanh nghiệp với tên Đề tài “Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các cơ sở/doanh nghiệp tỉnh An Giang (2008 - 2013)”. Mục tiêu: Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các cơ sở/doanh nghiệp tỉnh An Giang (2008 - 2013) 1. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn sẽ chọn các cơ sở, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, cơ sở sản xuất, công ty cổ phần và trang trại tỉnh An Giang (gọi tắt là đơn vị) tham gia chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ từ năm 2008 – 2013 do Sở KH&CN quản lý. Hoạt động trong các lĩnh vực cơ khí chế tạo, thủ công mỹ nghệ, thực phẩm, vật liệu xây dựng, xay xát và kinh doanh lúa gạo, y tế - y học cổ truyền.

Chính sách đổi mới công nghệ cho các đơn vị tham gia thực hiện việc đổi mới công nghệ giai đoạn 2008 – 2013 Địa bàn nghiên cứu: tại tỉnh An Giang. Nội dung nghiên cứu: (1) Điều tra, khảo sát các đơn vị nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang, trong giai đoạn từ 2008 - 2013. (2) Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia quản lý trong lĩnh vực quản lý KH&CN địa phương. Phương pháp chọn mẫu: theo tổng thể (chọn tất cả những đơn vị có tham gia thực hiện đổi mới công nghệ tại tỉnh An Giang trong giai đoạn 2008 -2015).

Cỡ mẫu là: 60 đơn vị tham gia thực hiện đổi mới công nghệ. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2014 đến tháng 4/2015. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chương II CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh An Giang Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư (2014), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh An Giang giai đoạn năm 2011 - 2015 có giới thiệu tổng quan tình hình kinh tế xã hội tỉnh An Giang cụ thể như sau: An Giang là tỉnh nông nghiệp đầu nguồn sông Cửu Long, thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long với đường biên giới giáp Vương quốc Campuchia dài gần 100km.

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 3.537km2, bằng 1,07% diện tích toàn quốc và bằng 8,73% diện tích toàn vùng ĐBSCL, đứng thứ 4 trong vùng. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện với 156 xã phường thị trấn (119 xã, 21 phường và 16 thị trấn). Giao thông chính của An Giang là một phần của mạng lưới giao thông liên vùng quan trọng của quốc gia và quốc tế, có các cửa khẩu quốc tế (Tịnh Biên, Vĩnh Xương - Tân Châu, Long Bình - An Phú) là lợi thế để tỉnh mở cửa phát triển và hội nhập quốc tế. Dân số tính đến năm 2012 đạt 2,15 triệu người, chiếm 2,4% dân số cả nước và chiếm gần 12,4% dân số vùng ĐBSCL.

Tốc độ tăng dân số bình quân của tỉnh (0,11%/năm giai đoạn 2011 - 2012) thấp hơn so với tốc độ tăng trung bình của cả nước và của vùng (là 1,05%/năm và 0,39%/năm giai đoạn 2011 - 2012) sẽ làm giảm áp lực tăng dân số, tạo điều kiện tốt hơn trong việc nâng cao phúc lợi xã hội, chăm lo đời sống nhân dân. Dân cư của tỉnh tương đối thuần nhất, gồm 4 dân tộc chủ yếu, trong đó người Kinh chiếm 94,83%, người Hoa chiếm 0,64%, người Khơ-me chiếm khoảng 3,90% và người Chăm chiếm khoảng 0,62%. Phần lớn dân cư sinh sống ở địa bàn nông thôn, chiếm tới 70% dân số toàn tỉnh năm 2012. Tuy nhiên, những thành công bước đầu trong công cuộc đô thị hóa đã giúp tỷ lệ dân cư thành thị của tỉnh tăng từ 21,1% năm 2000 lên 28,1% năm 2005, 29,8% năm 2010 và đạt 30% năm 2012, cao hơn so với tỷ lệ dân cư thành thị của vùng ĐBSCL (24,9%) nhưng thấp hơn của cả nước (31,9%) và vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL (34,3%).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Thu nhập và đời sống dân cư đã được cải thiện từng bước. Mức thu nhập bình quân đầu người một tháng có sự tăng trưởng mạnh mẽ, năm 2012 đạt 1.875,4 nghìn đồng/người/tháng, cao hơn so với bình quân thu nhập của vùng ĐBSCL (1.785 nghìn đồng/người/tháng) nhưng vẫn thấp hơn so với của cả nước (2.000 nghìn đồng/người/tháng). Tuy có nhiều thuận lợi về nguồn nước, khí hậu ôn hòa, điều kiện đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp nhưng An Giang cũng gặp nhiều khó khăn do thiên tai, lũ lụt hàng năm đã gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, tài sản của nhân dân và Nhà nước. Tổng quan về tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tính đến thời điểm cuối năm 2014 tổng số công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và cơ sở sản xuất (gọi chung là đơn vị) có trên địa bàn tỉnh là 6.555 đơn vị (bao gồm: 279 Công ty Cổ phần, 1.610 Công ty TNHH, 3.045 Doanh nghiệp tư nhân, 1.621 cơ sở sản xuất), với tổng vốn đăng ký là 34.358 tỷ đồng, bình quân vốn đăng ký của một doanh nghiệp 5,8 tỷ đồng, có 88.962 hộ kinh doanh cá thể đăng ký hoạt động với tổng vốn đăng ký 6.471 tỷ đồng, giải quyết việc làm khoảng 242.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thống kê số lượng đơn vị tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2014. Đơn vị STT Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 tính 1 Tổng số đăng ký thành lập Đơn vị 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ